Kế hoạch ứng phó biến đổi khí hậu TP Cần Thơ - Pdf 22

UBND THÀNH PHỐ CẦN THƠ
BAN CHỈ ĐẠO QĐ 158

K
K

ẾH
H
O
O


C
C
H
HH

H
Ó
ÓV
V


I
IB
B
I
I


N

Đ


I
I


O


N
N2
2
0
0
1
1
0
0
-
-
2
2
0
0
1
1
5
5
Hình 1: Sơ đồ phân bố địa điểm có nhiệt độ >35
O

I.6. Kết quả đánh giá tính dễ bị tổn thương có sự tham gia của cộng đồng (HCVA) 18
CHƢƠNG II. TÌNH HÌNH KINH TẾ-XÃ HỘI THÀNH PHỐ CẦN THƠ 19
II.1. Tình hình phát triển KT-XH vừa qua 19
II.2. Qui hoạch phát triển KT-XH đến 2020 21
II.3. Đông bằng sông Cửu Long và nhu cầu lương thực của thế giới 22
CHƢƠNG III. ĐỊNH HƢỚNG CHÍNH KẾ HOẠCH ỨNG PHÓ BĐKH 23
III.1. Đánh giá tác động của BĐKH tại Cần Thơ. 23
III.2. Các hoạt động thích ứng 28
CHƢƠNG IV. DANH MỤC DỰ ÁN ƢU TIÊN ỨNG PHÓ BĐKH 32
IV.1. Quan điểm chung 32
IV.2. Các tiêu chí chọn lựa: 33
IV.3. Danh mục các dự án ưu tiên 33
CHƢƠNG V. TỔ CHỨC THỰC HIỆN 34
V.1. Hoàn thiện hệ thống tổ chức quản lý 34
V.2. Tăng cường sự tham gia của cộng đồng vào công tác BĐKH 35
V.3. Tranh thủ sự hỗ trợ, tham gia của các tổ chức phi chính phủ 35
V.4. Phân kỳ thực hiện 35
V.5. Cơ chế tài chính 36
V.6. Chế độ báo cáo 36
V.7. Giám sát, đánh giá 37
V.8. Cơ chế điều chỉnh kế hoạch 37
V.9. Phân công trách nhiệm: 37
V.10. Giám sát, đánh giá, báo cáo và thỉnh thị 39
PHỤ LỤC 40
BẢNG TỔNG HỢP DANH MỤC CÁC HÀNH ĐỘNG THÍCH ỨNG BĐKH GIAI ĐOẠN 2010-2015 40
TÀI LIỆU THAM KHẢO 0

KẾ HOẠCH HÀNH ĐỘNG ỨNG PHÓ VỚI BIẾN ĐỔI KHÍ HẬU GIAI ĐOẠN 2010-2015
DANH SÁCH HÌNH
Hình 1: Sơ đồ phân bố địa điểm có nhiệt độ >35
O
C theo số ngày trong năm i
Hình 2: Bản đồ hành chính thành phố Cần Thơ. 3
Hình 3: Bản đồ cao độ thành phố Cần Thơ 4
Hình 4 Biểu đồ gia tăng nhiệt độ không khí trung bình tại Cần Thơ theo thời gian 9
Hình 5 : Biểu đồ thay đổi lƣợng mƣa cả năm tại Cần Thơ theo thời gian 9
Hình 6 : Biểu đồ sự suy giảm của ẩm độ trong không khí tại Cần Thơ theo thời gian. 10
Hình 7 : Biểu đồ diễn biến mực nƣớc cao nhất tại trạm Cần Thơ 10
Hình 8 : Sơ đồ xâm nhập mặn trên sông Hậu mùa khô 2004 11
Hình 9 Bản đồ ngập của Cần Thơ khi nƣớc biển dâng 30 cm 14
Hình 10 Bản đồ ngập của Cần Thơ khi nƣớc biển dâng 50 cm 15
Hình 11 Bản đồ độ sâu ngập ở Cần Thơ khi biển dâng 100 cm 15

KẾ HOẠCH HÀNH ĐỘNG ỨNG PHÓ VỚI BIẾN ĐỔI KHÍ HẬU GIAI ĐOẠN 2010-2015BAN CHỈ ĐẠO QUYẾT ĐỊNH 158 - TRUNG TÂM QUAN TRẮC TÀI NGUYÊN VÀ MÔI TRƢỜNG
iv
Ý NGHĨA CÁC TỪ VIẾT TẮT
Từ viết tắt
Ý nghĩa
A2
Kịch bản BĐKH trung bình của nhóm kịch bản cao
A1FI
Kịch bản BĐKH cao nhất của nhóm kịch bản cao
ACCCRN
Mạng lƣới các thành phố châu Á thích ứng BĐKH
B1

Đơn vị diện tích đất = 10.000m
2

HIV/AID
Hội chứng suy giảm miễn dịch mắc phải
HMECC
Trung tâm Khí tƣợng-thuỷ văn và Tƣ vấn môi trƣờng
LRAP
Kế hoạch hành động thích ứng BĐKH địa phƣơng
KNK
Khí nhà kính, các khi gây hiện tƣợng gia tăng nhiệt độ khí quyể
KT-XH
Kinh tế-Xã hội
IPCC
Uỷ ban liên chính phủ về BĐKH
ISET
Viện nghiên cứu chuyển đổi môi trƣờng và xã hội
MT
Môi trƣờng
MK
Sông Mekong
NBD
Nƣớc biển dâng, hiện tƣợng do hậu quả của nhiệt độ không khí tăng
NISTPASS
Viện Chiến lƣợc và chính sách Khoa học và Công nghệ.
NTP
Chƣơng trình mục tiêu quốc gia
SIWRR
Viện nghiên cứu tài nguyên nƣớc miền nam
PA I, PA II

2. Khí hậu thƣờng đƣợc định nghĩa là trung bình theo thời gian của thời tiết
(thƣờng là 30 năm, WMO).
3. Dao động khí hậu là sự dao động xung quanh giá trị trung bình của khí hậu
trên quy mô thời gian, không gian đủ dài so với hiện tƣợng thời tiết riêng lẻ. Ví
dụ về dao động khí hậu nhƣ hạn hán, lũ lụt kéo dài và các điều kiện khác do chu
kỳ El Nino và La Nina gây ra.
4. Biến đổi khí hậu là sự biến đổi trạng thái của khí hậu so với trung bình
và/hoặc dao động của khí hậu duy trì trong một khoảng thời gian dài, thƣờng là
vài thập kỷ hoặc dài hơn. Biến đổi khí hậu có thể là do các quá trình tự nhiên bên
trong hoặc các tác động bên ngoài, hoặc do hoạt động của con ngƣời làm thay đổi
thành phần của khí quyển hay trong khai thác sử dụng đất.
5. Khả năng bị tổn thƣơng do tác động của biến đổi khí hậu là mức độ mà một
hệ thống (tự nhiên, xã hội, kinh tế) có thể bị tổn thƣơng do BĐKH, hoặc không
có khả năng thích ứng với những tác động bất lợi của biến đổi khí hậu.
6. Ứng phó với biến đổi khí hậu là các hoạt động của con ngƣời nhằm thích ứng
và giảm nhẹ biến đổi khí hậu.
7. Thích ứng với biến đổi khí hậu là sự điều chỉnh hệ thống tự nhiên hoặc con
ngƣời đối với hoàn cảnh hoặc môi trƣờng thay đổi, nhằm mục đích giảm khả
năng bị tổn thƣơng do dao động và biến đối khí hậu hiện hữu hoặc tiềm tàng và
tận dụng các cơ hội do nó mang lại.
8. Giảm nhẹ biến đổi khí hậu là các hoạt động nhằm giảm mức độ hoặc cƣờng
độ phát thải khí nhà kính.
9. Kịch bản biến đổi khí hậu là giả định có cơ sở khoa học và tính tin cậy về sự
tiến triển trong tƣơng lai của các mối quan hệ giữa KT-XH, GDP, phát thải khí
nhà kính, biến đổi khí hậu và mực nƣớc biển dâng. Lƣu ý rằng, kịch bản biến đổi
khí hậu khác với dự báo thời tiết và dự báo khí hậu là nó đƣa ra quan điểm về mối
ràng buộc giữa phát triển và hành động.
10.Nƣớc biển dâng là sự dâng mực nƣớc của đại dƣơng trên toàn cầu, trong đó
không bao gồm triều, nƣớc dâng do bão… Nƣớc biển dâng tại một vị trí nào đó
có thể cao hơn hoặc thấp hơn so với trung bình toàn cầu vì có sự khác nhau về

dung quan trọng của Chƣơng trình là xây dựng Kế Hoạch Hành Động Ứng Phó Với
Biến Đổi Khí Hậu của địa phƣơng. Đây là định hƣớng để các cơ quan sở, Ban ngành và
địa phƣơng nâng cao nhận thức về tác động của biến đổi khí hậu để xây dựng và triển
khai kế hoạch hành động ứng phó của mình.
Dƣới sự hỗ trợ về kỹ thuật và tài chính của các tổ chức trong và ngoài nƣớc nhƣ:
Rockefeller Fund, ISET, CTC, Ngân hàng thế giới, Bộ Tài nguyên và Môi trƣờng, Viện
chiến lƣợc và chính sách khoa học và công nghệ, Viện Khoa học Thủy lợi Miền Nam,
ĐHCT… UBND thành phố Cần Thơ đã phân công Ban chỉ đạo QĐ 158 và Sở Tài
Nguyên và Môi trƣờng xây dựng và trình phê duyệt thực hiện Kế Hoạch Hành Động
Ứng Phó Với Biến Đổi Khí Hậu của thành phố Cần Thơ, giai đoạn 2010-2015.
UBND thành phố Cần Thơ xin trân trọng giới thiệu Kế Hoạch Hành Động Ứng
Phó Với Biến Đổi Khí Hậu của thành phố Cần Thơ, giai đoạn 2010-2015 (gọi tắt là kế
hoạch). Kế hoạch này, là một tài liệu đƣợc biên soạn nhằm cung cấp những thông tin cơ
bản cho ngƣời dân và cán bộ, công chức và các nhà lãnh đạo Đảng, chính quyền và
đoàn thể về vấn đề biến đổi khí hậu trên thế giới, trong nƣớc và tại thành phố Cần Thơ.
KẾ HOẠCH HÀNH ĐỘNG ỨNG PHÓ VỚI BIẾN ĐỔI KHÍ HẬU GIAI ĐOẠN 2010-2015BAN CHỈ ĐẠO QUYẾT ĐỊNH 158 - TRUNG TÂM QUAN TRẮC TÀI NGUYÊN VÀ MÔI TRƢỜNG
2
Kế hoạch là sản phẩm tạo thành trên cơ sở các hoạt động thực hiện Chƣơng trình mục
tiêu quốc gia về biến đổi khí hậu tại thành phố Cần Thơ, các hoạt động xây dựng kế
hoạch thích ứng(LRAP)của Ngân hàng Thế giới và các kết quả nghiên cứu về biến đổi
khí hậu đƣợc thực hiện trong khuôn khổ dự án "Mạng lƣới các thành phố có khả năng
thích ứng với biến đổi khí hậu ở châu Á" do quĩ RF tài trợ.
Bố cục của bản kế hoạch trình bày theo hƣớng dẫn của Bộ Tài Nguyên và Môi
trƣờng. Ngoài Phần mở đầu và Phần mục tiêu đƣợc trình bày để ngƣời đọc nắm đƣợc
tình hình chung và tính cấp thiết phải xây dựng kế hoạch, kế hoạch tập trung trình bày
nội dung chính bao gồm 6 chƣơng và phần phụ lục.


trƣờng về hƣớng dẫn xây dựng Cơ chế phát triển sạch (CDM) trong khuôn khổ Nghị
định Thƣ Kyoto.
KẾ HOẠCH HÀNH ĐỘNG ỨNG PHÓ VỚI BIẾN ĐỔI KHÍ HẬU GIAI ĐOẠN 2010-2015BAN CHỈ ĐẠO QUYẾT ĐỊNH 158 - TRUNG TÂM QUAN TRẮC TÀI NGUYÊN VÀ MÔI TRƢỜNG
3
Nghị quyết số 60/2007/NQ-CP ngày 03/12/2007 của Chính phủ về việc giao Bộ
TN&MT chủ trì, phối hợp các bộ, ngành liên quan xây dựng Chƣơng trình mục tiêu
quốc gia ứng phó BĐKH.
Quyết định số 158/2008/QĐ – TTg ngày 02/12/2008 của Thủ tƣớng Chính phủ
phê duyệt Chƣơng trình mục tiêu quốc gia ứng phó BĐKH.
Quyết định số 2515/QĐ-UBND ngày 19/08/2009 về thành lập Ban chỉ đạo dự án
ứng phó biến đổi khí hậu tại thành phố Cần Thơ, gọi tắt là ban chỉ đạo QĐ 158.

ĐẶC ĐIỂM TỰ NHIÊN, KT-XH VÀ MT CỦA CẦN THƠ
1

Cần Thơ là một thành phố tƣơng đối trẻ, đƣợc thành lập cách đây hơn 120 năm,
nằm dọc theo bờ Tây của sông Hậu. Ngày 24 tháng 6 năm 2009, Thủ tƣớng Chính phủ
đã ký Quyết định 889/QĐ-TTg đƣa thành phố Cần Thơ từ loại hai lên thành phố loại
một. Thành phố Cần Thơ đƣợc xem là trung tâm kinh tế, văn hóa, giáo dục và y tế của
Đồng bằng sông Cửu Long, với các trọng điểm về an ninh và quốc phòng và là đầu mối
giao thông quốc gia và quốc tế cho Đồng bằng sông Cửu Long.

các nhóm dân tộc khác chiếm tỉ lệ không đáng kể (Hoa: 1.4%, Khơ me 1.7%, khác
KẾ HOẠCH HÀNH ĐỘNG ỨNG PHÓ VỚI BIẾN ĐỔI KHÍ HẬU GIAI ĐOẠN 2010-2015BAN CHỈ ĐẠO QUYẾT ĐỊNH 158 - TRUNG TÂM QUAN TRẮC TÀI NGUYÊN VÀ MÔI TRƢỜNG
5
0.05%).Thành phố Cần Thơ có dân số trẻ, trên 62% dân số trong độ tuổi lao động 15 –
60.
Theo số liệu điều tra mới nhất Cần Thơ hiện còn 20.359 hộ nghèo (theo tiêu chí
mới), chiếm 8,3% tổng số hộ toàn thành phố. Phát huy kết quả đạt đƣợc,trong 5 năm tới,
thành phố phần đấu mỗi năm giảm 1,5% số hộ nghèo, và đến 2010 chỉ còn 1,8% số hộ
nghèo.
Cần Thơ có khí hậu nhiệt đới gió mùa với đặc trƣng nóng và ẩm quanh năm.
Nhiệt độ trung bình hàng năm 27
o
C. Tháng Tƣ thƣờng có nhiệt độ cao nhất, nhiệt độ
thấp nhất là vào tháng Giêng ít khi xuống dƣới 15
o
C và nhiệt độ không khí trung bình
tăng khoảng 0.5
o
C trong 30 năm.
Mùa mƣa của Cần Thơ kéo dài từ tháng năm đến tháng mƣời một, trùng với gió
mùa Tây nam, cung cấp 90% lƣợng mƣa cả năm của thành phố, mùa khô từ tháng Mƣời
Hai đến tháng Tƣ. Tổng lƣợng mƣa trung bình/năm là 1.600mm đến 2.000mm.
Cần Thơ nằm dọc theo con sông Hậu một nhánh của con sông quốc tế MK. Cần
Thơ có một mạng lƣới kênh rạch lớn nhỏ, chằng chịt, có tổng chiều dài khoảng 3.405
km, mật độ kênh rạch khoảng 2km kênh rạch/km
2
và có diện tích mặt nƣớc khoảng


BAN CHỈ ĐẠO QUYẾT ĐỊNH 158 - TRUNG TÂM QUAN TRẮC TÀI NGUYÊN VÀ MÔI TRƢỜNG
6
Vào mùa khô lƣợng nƣớc trên sông Hậu chảy về giảm, trong khi mực nƣớc biển
ngày càng dâng cao, gây xâm nhập mặn ảnh hƣởng sinh hoạt và sản xuất đang là mối
quan ngại lớn. Về lâu dài, nếu không có biện pháp đủ mạnh để ứng phó với mực nƣớc
biển tăng thì phần lớn diện tích đất của Cần Thơ có thể sẽ chìm trong nƣớc.
BĐKH toàn cầu sẽ tác động đáng kể trong nông nghiệp, công nghiệp và các
ngành dịch vụ tại Cần Thơ. Phân tích các điểm nóng về rủi ro thiên tai tại Cần Thơ đã
xác nhận rằng các thiên tai điển hình nhất là Nhiệt độ tăng, hạn hán, lũ lụt, mƣa lớn, gió
bão và xói lở bờ sông.
Hiện có 38 điểm bờ sông xói lở phân tán tại các quận huyện trong thành phố sẽ
trở nên nghiêm trọng hơn bởi biến đổi khí hậu.
Năm 2008, ngành công nghiệp và xây dựng đạt 11.030 tỷ đồng (đóng góp 38,4%
GDP). Sản lƣợng nông nghiệp, Lâm nghiệp và thủy sản đạt 4.813 tỷ đồng (đóng góp
16,7% GDP) và dịch vụ đạt 12.905 tỷ đồng (đóng góp 44,9% GDP).
Các sản phẩm nông nghiệp chính của thành phố là lúa gạo và cá. Năng suất lúa
hàng năm khoảng 1.2 triệu tấn. Có một số loại cây trồng khác, nhƣng năng suất không
đáng kể. Nuôi trồng thủy sản trong thời gian qua có mức phát triển vƣợt bậc, giá trị sản
xuất thủy sản bình quân đầu ngƣời tăng hơn 11 lần so năm 1998 và là một mũi nhọn của
nền kinh tế địa phƣơng.
Thành phố Cần Thơ có nhiều điểm du lịch nổi tiếng nhƣ: khu du lịch Ninh Kiều,
Phù Sa, Chợ nổi Cái Răng, chợ nổi Phong Điền, Mỹ Khánh, Phong Điền vƣờn trái cây
Tây Đô, chùa Bình Thủy, vƣờn Phong Lan Cần Thơ, khu bảo tồn chim Bằng Lăng.
Năm 2008, thành phố Cần Thơ đón khoảng 134.000 du khách nƣớc ngoài (so với 3 triệu
du khách nƣớc ngoài tại TP Hồ Chí Minh, và 4.3 triệu trong cả nƣớc). Du lịch, cùng với
các khách sạn, nhà hàng, là một ngành kinh tế quan trọng của thành phố Cần Thơ. Năm
2008, doanh thu của các hoạt động này đã đạt 1.993 tỷ đồng.
Tuy nhiên, trình độ phát triển sẽ khác nhau cho các khu vực bị ảnh hƣởng bởi
mức độ ngập lụt. Vùng bị ngập sâu bao gồm Vĩnh Thạnh, Thốt Nốt và một phần của

và chịu tác động mạnh mẽ nhất của biến đổi khí hậu là: tài nguyên nƣớc, nông nghiệp
và an ninh lƣơng thực, sức khoẻ; các vùng đồng bằng và dải ven biển. Theo Kịch bản
BĐKH của Bộ TNMT, nhiệt độ trung bình ở ĐBSCL có thể tăng lên 3oC và mực nƣớc
biển có thể dâng 1 m vào năm 2100. Nếu mực nƣớc biển dâng 1 m, khoảng 40 nghìn
km2 đồng bằng ven biển Việt Nam sẽ bị ngập hàng năm, trong đó 90% diện tích thuộc
các tỉnh Đồng bằng sông Cửu Long bị ngập hầu nhƣ hoàn toàn.
Ở Cần Thơ, trong hơn 30 năm qua, nhiệt độ trung bình năm đã tăng khoảng
0,5oC, mực nƣớc cao nhất đã dâng khoảng gần 50 cm. BĐKH thực sự đã làm cho bão,
lũ, hạn hán ngày càng ác liệt.
Qua tình hình trên, thành phố Cần Thơ sẽ bị sức ép rất nặng nề trong việc hoàn
thành các chỉ tiêu phát triển kinh tế xã hội theo Kế hoạch Tổng thể giai đoạn 2006-
2020, nếu không có một chiến lƣợc hiệu quả về thích ứng với BĐKH.
Những dự đoán nêu trên củng cố hơn nhu cầu phải có một Kế hoạch Hành động
Thích ứng BĐKH của thành phố Cần Thơ, vì BĐKH sẽ làm trầm trọng hơn những rủi
ro thiên tai thƣờng niên hiện nay. BĐKH sẽ buộc Chính quyền và cộng đồng dân cƣ
thành phố phải áp dụng cách tiếp cận đa rủi ro vì sẽ có nhiều loại thiên tai khác nhƣ bão,
mƣa lớn và mực nƣớc biển dâng … xảy ra, ảnh hƣởng bất lợi đến môi trƣờng nhân tạo,
tài sản và cơ sở nông nghiệp của thành phố, cũng nhƣ phải sử dụng các biện pháp đa
mục tiêu nhằm giải quyết các tác động bất lợi nói trên.
Nhận thức rõ ảnh hƣởng của BĐKH, Chính quyền thành phố đã sớm tham gia
nghiên cứu và thúc đẩy nhiều sở, ban ngành, địa phƣơng thuộc thành phố Cần Thơ triển
khai các dự án nghiên cứu tình hình diễn biến và tác động của BĐKH đến tài nguyên,
môi trƣờng, sự phát triển KT-XH, đề xuất và bƣớc đầu thực hiện các giải pháp thích
ứng BĐKH trên lãnh thổ của thành phố. Và nhấn mạnh việc xây dựng Kế hoạch Hành
động Thích ứng BĐKH của thành phố Cần Thơ trong khuôn khổ thực hiện Chƣơng
trình mục tiêu quốc gia ứng phó với biến đổi khí hậu là rất cần thiết và cấp bách.

KẾ HOẠCH HÀNH ĐỘNG ỨNG PHÓ VỚI BIẾN ĐỔI KHÍ HẬU GIAI ĐOẠN 2010-2015
I.1.1. Nhiệt độ không khí gia tăng Hình 4 Biểu đồ gia tăng nhiệt độ không khí trung bình tại Cần Thơ theo thời gian.

Từ năm 1978 đến 2008 nhiệt độ không khí trung bình tại Cần Thơ gia tăng
khoảng 0,5 OC.

I.1.2. Diễn biến lƣợng mƣa cả năm Hình 5 : Biểu đồ thay đổi lƣợng mƣa cả năm tại Cần Thơ theo thời gian

Từ năm 1978 đến 2008 sự suy giảm lƣợng mƣa năm không thấy rỏ. Nhƣng trong
10 năm từ 1998 đến 2008 lƣợng mƣa có khuynh hƣớng giảm 200mm.

KẾ HOẠCH HÀNH ĐỘNG ỨNG PHÓ VỚI BIẾN ĐỔI KHÍ HẬU GIAI ĐOẠN 2010-2015BAN CHỈ ĐẠO QUYẾT ĐỊNH 158 - TRUNG TÂM QUAN TRẮC TÀI NGUYÊN VÀ MÔI TRƢỜNG
10
I.1.3. Suy giảm ẩm độ không khí
Trong 30 năm ẩm độ không khí của Cần Thơ có khuynh hƣớng suy giảm 1%.
Nhƣng nếu xem xét trong 10 năm gần đây thì mức suy giảm là 2%. Hình 6 : Biểu đồ sự suy giảm của ẩm độ trong không khí tại Cần Thơ theo thời gian.

I.1.4. Suy giảm tốc độ gió trung bình
Tốc độ gió có chiều hƣớng giảm dần. Theo số liệu hiện có, năm 1998 tốc độ gió

Tháng 4 năm 2004, vạch màu vàng trên sơ đồ cho thấy độ mặn 1‰ trên mặt nƣớc
chỉ cách bến Ninh Kiều 15km. Đến tháng 4 năm 2009 nƣớc mặn nồng độ hơn 4% đã
đến huyện Vĩnh Thạnh của thành phố Cần Thơ vùng giáp ranh An giang gây chết lúa.
Tháng 4 năm 2010 độ mặn trên nƣớc mặt của sông Hậu chỉ còn cách bến Ninh kiều
khoảng 12km. Cho thấy sự xâm nhập mặn vào sâu trong ĐBSCL có tiềm năng gia tăng
theo thời gian.
Trong quá khứ cũng nhƣ hiện nay và có thể là trong tƣơng lai, sự phát triển của
Cần Thơ đều trong tình trạng dễ bị tổn thƣơng do chu kỳ thuỷ văn theo mùa.
I.2. Kịch bản của bộ Tài nguyên và Môi trƣờng
Kịch bản này lấy giá trị trung bình giai đoạn 1980-1999 làm cơ sở so sánh.

Bảng 1: Gia tăng nhiệt độ (
O
C) không khí tại Nam bộ theo các kịch bản và thời gian

NĂM
2020
2050
2100
Kịch bản phát thải thấp B1
0,4
1,0
1,4
Kịch bản phát thải trung bình B2
0,4
1,0
2,0
Kịch bản phát thải cao nhất A1FI
0,4
1,0

2020
2050
2100
Kịch bản phát thải thấp B1
11
28
65
Kịch bản phát thải trung bình B2
12
30
75
Kịch bản phát thải cao nhất A1FI
12
33
100

Theo các kịch bản biến đổi khí hậu do Bộ Tài nguyên và Môi trƣờng phát hành
tháng 06 năm 2009. Diễn biến của các yếu tố thời tiết chủ yếu, đƣợc dự báo theo các
kịch bản vả theo các mốc thời gian khác nhau nhƣ sau.

I.3. Kịch bản biến đổi khí hậu tại ĐBSCL-Đại học Hoàng gia Thái lan
Mặt khác, các dự báo theo kịch bản trung bình đến năm 2100 do Đại học Hoàng
gia Thái Lan thực hiện cho Đồng bằng sông Cửu Long, sử dụng phần mềm của IPCC
cho thấy mức tăng nhiệt độ rất cao 40 đến 50
o
C; lƣợng mƣa cũng gia tăng, nhƣng số
ngày có lƣợng mƣa trên 3mm sẽ giảm đi. Điều đó có nghĩa là mƣa lớn sẽ nhiều hơn làm
lũ lụt nghiêm trọng hơn, dần đến biến thiên độ ẩm lớn hơn và ảnh hƣởng bất lợi đến sức
khỏe của mọi ngƣời dân, nhất là ngƣời già và trẻ em.
Trong mùa mƣa, mực nƣớc biển Đông có thể tăng đến 1m so với hiện nay và lũ

2100. Trong đó, nhiệt độ mùa khô hàng năm tăng nhanh hơn so với nhiệt độ mùa mƣa
nhiều. Theo kịch bản phát thải trung bình B2, là tăng 2 C; cùng thời điểm đó, theo kịch
bản phát thải cao A2 nhiệt độ tăng 2,8 C ; theo kịch bản cao nhất A1FI mức tăng của
nhiệt độ không khí vào cuối thế kỷ lớn nhất 3,4C.

Bảng 4 Mức tăng nhiệt độ trung bình (C)

Kịch bản
Thời kỳ trong
năm
Các mốc thời gian của thế kỷ
21
2020
2050
2070
2100
Cao nhất của nhóm
kịch bản cao (A1FI)
Tháng 7-2
0,5
1,5
2,5
3,6
Tháng 3-5
0,5
1,7
2,7
3,9
Tháng 6-8
0,4

Tháng 9-11
0,5
1,2
1,9
3,0
Năm
0,5
1,1
1,7
2,8
Trung bình của nhóm kịch bản
vừa (B2)
Tháng 7-2
0,5
1,1
1,5
2,1
Tháng 3-5
0,6
1,2
1,7
2,3
Tháng 6-8
0,4
0,8
1,1
1,4
Tháng 9-11
0,5
1,1

2050
2070
2100
Cao nhất của nhóm
kịch bản cao (A1FI)
Tháng 7-2
-3,1
-9,5
-15,5
-22,5
Tháng 3-5
-4,2
-13,0
-21,2
-30,8
Tháng 6-8
0,1
0,2
0,3
0,4
Tháng 9-11
2,9
9,7
15,7
22,8
Năm
0,2
0,5
0,8
1,2

-3,2
-6,9
-9,4
-13,5
Tháng 3-5
-4,3
-9,4
-12,9
-18,1
Tháng 6-8
0,1
0,1
0,2
0,3
Tháng 9-11
3,2
7,0
9,6
13,5
Năm
0,2
0,4
0,5
0,7
Nguồn: HMECC, 2009

I.5.3. Ngập do nƣớc biển dâng Hình 9 Bản đồ ngập của Cần Thơ khi nƣớc biển dâng 30 cm


Sản lƣợng lúa
bị sụt giảm (tấn)
PA I
PA II
PA I
PA II
Kịch bản nước biển dâng 30 cm
Đông Xuân
476263
737894
50.7
241465
374112
Hè Thu
334671
401227
0.7
2343
2809
Thu Đông
139527
281943
100.0
139527
281943
Kịch bản nước biển dâng 50 cm
Đông Xuân
476263
737894

281943
100
139527
281943
Ghi chú: Mức ngập ảnh hƣởng đến cây lúa 30cm + thời gian ngập kéo dài trên 1 tuần.

Qua các kịch bản ngập sâu, mức độ ảnh hƣởng đến sản xuất lúa nhƣ sau:
-Vụ Đông Xuân: sản lƣợng giảm từ 50,7% đến 100%
-Vụ Hè Thu: sản lƣợng giảm ít nhất từ 6% đến 71%
-Vụ Thu Đông: sản lƣợng giảm 100%.
I.5.5. Ảnh hƣởng cây lâu năm
Bảng 7 Diện tích cây lâu năm và tỷ lệ bị ảnh hƣởng bởi các mức độ ngập
Kịch bản
Quận/huyện
Diện tích cây ăn
Trái & CN dài ngày
Diện tích
ảnh hƣởng (ha)
Tỷ lệ bị
ảnh hƣởng (%)
30 cm
Bình Thủy
2018
314
15.6
Cái Răng
1744
153
8.8
Cờ Đỏ

364
20.9
Cờ Đỏ
2052
1919
93.5
Ninh Kiều
708
245
34.6
Ô Môn
1743
911
52.3
Phong Điền
5998
1916
31.9
Thốt Nốt
1280
659
51.5
Vĩnh Thạnh
328
316
96.3
100 cm
Ngập hoàn toàn diện tích cây ăn trái của các quận/huyện
Ghi chú: Mức ngập ảnh hƣởng đến sinh trƣởng của cây ăn trái  0,8 m, thời gian ngập kéo dài
trên 2 tuần. Giả định líp cao 0,5 m.

100 cm
15.879
8,9,10
15.879
100.0
Phương án bao đê 1,2 m
30
15.879
10
9.611
60.5
50
15.879
10
11.460
72.2
Phương án bao đê 1,5 m
30
15.879
10
807
5.1
50
15.879
10
3107
19.6

-Diện tích nuôi thủy sản nếu không bao đê sẽ bị ngập hoàn toàn.
-Nếu có đê cao 1,2m so mặt đất tại chổ thì có hơn 60% diện tích ao bị ngập;

từ 2 đến 2.3m).
Quận
Bình Thủy
Mực nƣớc trung bình tháng 10 là
1.9 m nên các khu vực thấp hơn
1.9 m sẽ bị ngập (+) (Không có số
liệu cao trình đƣờng).
Mực nƣớc trung bình
tháng 10 từ 1.7 đến 1.8
nên các công trình ít có
năng ngập.
Mực nƣớc trung
bình tháng 10 từ 2.4
đến 2.5 nên tất cả
các công trình sẽ bị
ngập.
Quận
Ô Môn
Mực nƣớc trung bình tháng 10 là
1.9 m nên các khu vực thấp hơn
1.9 m sẽ bị ngập (+) (Không có số
liệu cao trình đƣờng).
Mực nƣớc trung bình
tháng 10 từ 1.7 đến 1.8
nên các công trình ít có
năng ngập.
Mực nƣớc trung
bình tháng 10 từ 2.4
đến 2.5 nên tất cả
các công trình sẽ bị

nên sẽ có khả năng
ngập khá cao (++).
Mực nƣớc trung
bình tháng 10 từ 2.5
đến 2.6 nên tất cả
các công trình sẽ bị
ngập.
Huyện
Vĩnh Thạnh
Dọc kênh Cái Sắn, mực nƣớc
trung bình tháng 10 là 2.2 đến 2.3
m nên các khu vực thấp hơn 2.2 m
sẽ bị ngập (++) (Không có số liệu
cao trình đƣờng).
Mực nƣớc trung bình
tháng 10 từ 2.3 đến 2.4
nên sẽ có khả năng
ngập cao (+++).
Mực nƣớc trung
bình tháng 10 từ 2.6
đến 2.7 nên tấc cả
các công trình sẽ bị
ngập.
Quận
Cái Răng
Mực nƣớc trung bình tháng 10 là
1.5 m nên ít công trình bị ngập
hơn (Không có số liệu cao trình
đƣờng).
Mực nƣớc trung bình

Tên tuyến đê
Chiều
dài (km)
Hiện trạng
đê (m)
Mức ngập tháng 10 khi nƣớc
biển dâng thêm 50 (cm)
Mặt đê
Cao độ
30
50
100
1
Bốn Tổng
32
2-4.0
2
0.10
0.20
0.40
2
N.T Cờ Đỏ
24
2-4.0
2
0.20
0.20
0.40
3
KH8

7
Thị Đội
21
2.5-4.0

không ngập
không ngập
0.27
8
Ô Môn
21
4
2
không ngập
không ngập
0.21
9
Xà No
21
4
2
không ngập
không ngập
0.08

I.6. Kết quả đánh giá tính dễ bị tổn thƣơng có sự tham gia của cộng đồng (HCVA)
Trong khuôn khố dự án Mạng lƣới các thành phố châu Á thích ứng biến đổi khí
hậu do quĩ RF tài trợ, tháng 7- 8 năm 2009 tổ chức Challenge to Change(CTC) đã cùng
trƣờng Đại học Cần Thơ và Ban Chỉ Đạo QĐ 158 của Thành phố Cần Thơ triển khai
nghiên cứu tính dễ bị tổn thƣơng có sự tham gia của cộng đồng (ấp Bờ bao, huyện Vĩnh

giảm hơn 29%,
-Cơ cấu giá trị của sản xuất khu vực II góp phần vào GDP từ 32,92% lên 54,37%,
tăng hơn 21%,
-Cơ cấu giá trị của sản xuất khu vực III góp phần vào GDPtừ 25,13 lên 32,43%,
tăng hơn 7 %.

Bảng 11 Diễn biến giá trị sản xuất bình quân đầu ngƣời
Đơn vị HC
Năm
1999**
2000
2005
2006
2007
2008*
Cần Thơ
GDP(tỷ đồng, 1994)
6.090
4.543
8.546
9.931
11.544
13.300
GDP/ngƣời(1000 đồng)
3.355
4.208
7.528
8.657
9.960
11.357


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status