báo cáo đánh giá quy trình Kế toán bán hàng và xác định kết quả bán hàng tại Công ty cổ Phần ĐTTM &XD Đại Dương - Pdf 22

Luận văn tốt nghiệp Đại học Kinh Doanh và Công nghệ Hà Nội
MỤC LỤC
MSV: 5TD3459HN SV: Lê Thị Nga
Luận văn tốt nghiệp Đại học Kinh Doanh và Công nghệ Hà Nội
LỜI MỞ
Trong nền kinh tế thị trường, các doanh nghiệp muốn tồn tại và phát triển,
thứ nhất phải có phương án kinh doanh đạt hiệu quả kinh tế. Để đứng vững và
phát triển mỗi doanh nghiệp phải biết nắm bắt và đáp ứng được tâm lý, nhu cầu
của người tiêu dùng với các sản phẩm có chất lượng cao, giá thành hợp lý, mẫu
mã phong phú, đa dạng chủng loại. Muốn vậy, các doanh nghiệp dám sát tất cả
các quy trình từ khâu mua hàng đến khâu tiêu thụ hàng hoá để đảm bảo việc bảo
toàn và tăng nhanh tốc độ luân chuyển vốn, giữ uy tín với bạn hàng, thực hiện
đầy đủ với Nhà nước, cải thiện đời sống vật chất và tinh thần của cán bộ công
nhân vi
.
Để đạt được lợi nhuận cao và an toàn trong hoạt động sản xuất kinh doanh,
công ty phải tiến hành đồng bộ các biện pháp quản lý một cách hợp lý và có
hiệu quả. Trong đó hạch toán kế toán là công cụ quan trọng không thể thiếu để
tiến hành quản lý các hoạt động kinh tế, kiểm tra việc sử dụng, quản lý tài sản,
hàng hoá nhằm đảm bảo tính năng động, sáng tạo và tự chủ trong sản xuất kinh
oanh.
Nhận thức được ý nghĩa quan trọng của vấn đề trên, qua quá trình thực tập
ở Công ty cổ Phần ĐTTM &XD Đại Dương, được sự hướng dẫn tận tình cuả cô
giáo Tiến sĩ Đỗ ThịPhương , cùng với sự giúp đỡ của các cán bộ kế toán trong
phòng kế toán Công ty, em đã thực hiện chuyên đề luận văn tốt nghiệp của mình
với đề tài: " Kế toán bán hàng và xác định kết quả bán hàng tại Công ty cổ
Phần ĐTTM &XD
MSV: 5TD3459HN SV: Lê Thị Nga
Luận văn tốt nghiệp Đại học Kinh Doanh và Công nghệ Hà Nội
i Dương "
Mục tiêu của việc nghiên cứu đề tài ngày là em muốn làm rõ những

Bán hàng là việc DN chuyển quyền sở hữu về sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ cho
người mua, đồng thời được khách hàng thanh toán hoặc chấp nhận thanh toán . Nói
một cách khác, bán hàng là quá trình DN bán hàng hóa cho khách hàng, thông qua
MSV: 5TD3459HN SV: Lê Thị Nga
Luận văn tốt nghiệp Đại học Kinh Doanh và Công nghệ Hà Nội
phương tiện thanh toán để thực hiện giá trị của sản phẩ
1.1.2. hàng hóa, dịch vụ.
Ý nghĩa của bán hàng và xác ị
kết quả bán hàng .
Trong DNTM, bán hàng là giai đoạn cuối cùng cua quá trình tuần hoàn luân
chuyển vớn đồng thời kết thức vòng chu chuyển vốn của DN. Chỉ thông qua quá
trình bán hàng thì tínhhữu ích của hàng hóa , thành phẩm mới được xã hội thừa
nhận, sự phù hợp với quy cách phẩm chất đối với thị hiếu của khách hàng mới
được xác định rõ rang. Việc bán hàng không chỉ có ý nghĩa quan trọng đối với bản
thân DN, mà nó còn có ý nghĩa đối với toàn b
- nền kinh tế quốc dân.
Đối với DN: Việc bán hàng quyết định đến sự tồn tại và phát triển của DN.
Thông qua bán hàng, tiêu thụ được sản phẩm thì DN mới có khả năng bù đắp toàn
bộ chi phí sản xuất( chi phí nguyên vật liệu trực tiếp, chi phí nhân công trực tiếp,
chi phí sản xuất chung), chi phí ngoài sản xuất ( chi phí bán hàng và chi phí quản
lý doanh nghiệp), từ đó tiếp tục chu kỳ sản xuất mới. Quá trình bán hàng tăng
nhanh đồng nghĩa với việc tăng vòng quay của vốn, tiết kiệm vốn cho DN, đảm
bảo thu hồi vốn nhanh chóng để thực hiện tái sản xuất, tăng thu nhập cho Dn, nâng
cao đời sống
- o cán bộ công nhân viên.
Đối với khách hàng: Bán hàng ngoài việc đáp ứng nhu cầu tiêu dùng , còn
góp phần hướng dẫn nhu cầu tiêu dùng của khách hàng. Chỉ thong qua quá trình
bán hàng thì giá trị sử dụng c
- hàng hóa mới được thực hiện.
Đối với các đơn vị có quan hệ trực tiếp với DN: Việc cung cấp sản phẩm kịp

hàng là số tiền ghi trên hóa đơn b
hàng, trên hợp đồng cung cập dịch vụ.
Căn cứ vào phương pháp tính thuế GTGT mà doanh thu bán hàng v
•ng cấp dịch vụ được xác định như sau :
Đối với sản phẩm dịch vụ thuộc đối tượng chịu thuế GTGT theo phương pháp
khấu trừ thì doanh thu bán hàng và cung c
MSV: 5TD3459HN SV: Lê Thị Nga
Luận văn tốt nghiệp Đại học Kinh Doanh và Công nghệ Hà Nội
• dịch vụ là giá bán chưa có thuế GTGT.
Đối với sản phẩm dịch vụ thuộc đối tượng không chịu thuế GTGT hoặc chịu
thuế GTGT theo phương pháp trực tiếp thì doanh thu bán hàng và cugn cấp dịch vụ
là t
•g giá thanh toán( bao gồm cả thuê GTGT).
Đối với sản phẩm dịch vụ thuộc đối tượng chịu thuế tiêu thụ đặc biệt, hoặc
thuế xuất nhập khẩu thì doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ là tổng giá thanh
toán bao gồm cả thuế t
u thụ đặc biệt hoặc thuế xuất
hập khẩu.
Điều kiện ghi nhân doanh thu:
+ DN đã chuyển giao phần lớn rủi ro và lợi ích gắn liền với quyển sở
ữu sản phẩm hoặc hàng hóa cho người mua.
+ DN không còn nắm giữ quyền quản lý hàng hóa như người sở
u hàng hóa hoặc quyền kiểm soát hàng hóa.
+ D
nh thu được xác định tương đối chắc chắn.
+ DN đã thu được hoặc sẽ thu
ợc lợi ích kinh tế từ giao dịch bán hàng.
+ Xác định đượ
chi phí lien quan đến giao dịch bán hàng.
Việc xác định thời điểm sản phẩm, hàng hóa được coi là tiêu thụ có ý nghĩa rất

oanh thu bán hàng thực tế phát
nh trong kỳ.
+ Các khoản ghi giảm doanh thu.
+ Cuối kỳ, kêt chuyển
anh thu
án hàng sang TK 911 để xác định KQKD
Bên có:
+ Doanh thu bán hàng và
- ng cấp DV của DN thực hiện tro
- 1 kỳ kế toán
MSV: 5TD3459HN SV: Lê Thị Nga
Luận văn tốt nghiệp Đại học Kinh Doanh và Công nghệ Hà Nội
TK 511
hông có số dư cuối kỳ.
TK 511 có 5 TK cấ
2:
+ TK 5111 ‘‘ DT bán hàng hó
+ TK 5112 ‘‘ DT bán thành phẩm”
+ TK 5113 ‘‘ DT cung cấp dịch vụ”

+ TK 5114 ‘‘ DT trợ cấp, trợ giá”

+ TK 5117 “ DT kinh doanh bất
- ộng sản”
TK 512- Doanh thu bán hàng nội bộ
Nội dung: TK 512 dựng để phản ánh doanh thu của số sản phẩm, hàng hóa
- dịch vụ
iêu thụ
rong nội bộ doanh nghiệp.
Kế cấu:

DN giao hàng cho cơ sở đai lý, ký gửi để các cơ sở này trực tiếp bán hàng.
Khi cơ sở đai lý, ký gửi thông báo hoặc chấp nhận thanh toán hàng đã bán được thì
Dn mới ghi nh
doanh thu bán hàng. Có 2 hình thức đại lý, ký gửi:
+ Đại lý hưởng hoa hồng: Chủ hàng phải trả hoa hồng cho đại lý và chi phí
này tính vào chi phí bán hàng, còn đơn vị nhận đại l
được hưởng hoa hồng thì tính vào doanh thu bán hàng.
+ Đại lý hưởng chênh lệch giá: Đại lý thực hiện theo hình thức mua “đứt” bán
“ đoạn”
1.2.1.4.3. ưng giá bán không được thấp hơn giá đơn vị quy đ
h.
Phương thức bán hàng trả châm trả góp( sơ đồ 06)
Khi giao hàng cho người mua thì thành phẩm, hàng hóa đươc xác định la tiêu
MSV: 5TD3459HN SV: Lê Thị Nga
Luận văn tốt nghiệp Đại học Kinh Doanh và Công nghệ Hà Nội
thụ và doanh thu bán hàng được tính theo giá bán tại thời điểm thu tiền một lần.
Khách hàng chỉ thanh toán một phần tiền mua hàng để nhận hàng và phần còn lại
trả dần trong một thời gian và chịu khoản lãi theo hợp đồng và khoản lãi do
n trả góp hạch toán vào doanh thu hoạt động tài chính.
1.2.1.4.4: Phương thức bán hàng đổi hàng ( sơ đồ 07) Là phương thức bán hàng
mà trong đó người bán đem sản phẩm, hàng hóa của mình để đổi lấy sản phẩm ,
hàng hóa của người mua. Giá trao ổ
là giá bán của sản phẩm, hàng h
đó trên thị trường .
1.2.1.4.5: Phương thức bán lẻ
Đây là phương thức bán hàng trực tiếp cho ngươi tiêu dùng, các đơn vị kinh
tế. Theo phương thức này hàng h
được bán đơn chiếc hoặc sốlượng nhỏ. Có 3 hình thức:
+ Bán lẻ thu tiền tập trung : Theo hình thức này, khách hàng nhận được hóa
đơn sẽ nhận hàng ở quầy hàng do nhân viên bán hàng giao. Hết ngày, nhân viên

- toàn bộ số CKTM sang TK
11.
TK 5211 không có số dư cuối kỳ.
TK 521 có
TK cấp 2 :
+ TK 5211 : Chiết khấu
ương mại
+ TK 5212 : Hàng bá
bị trả lại
+ TK 52
: Giảm giá hàng bán
- Phương ph
kế toán : theo sơ đồ 08
1.2.2.2. Kế toán hàng bán bị trả lại
- Nội dung : hàng bán bị trả lại là số sản phẩm, hàng hóa doanh nghiệp đã
xác định tiêu thụ, đã ghi nhận doanh thu nhưng khách hàng trả lại do vi phạm các
MSV: 5TD3459HN SV: Lê Thị Nga
Luận văn tốt nghiệp Đại học Kinh Doanh và Công nghệ Hà Nội
điều kiện đã cam kết
rong hợp đồng kinh tế như kém phẩm chất, sai quy cách,ch
g loại.
-
K kế toán sử dụng: TK 5212 – Hàng bán bị trả lại
- Kế
cấu:
Bên nợ : Doanh thu của sản phẩm, hàng hóa đã bán bị trả lại
Bên có : Kết
huyển doanh thu của hàng bán bị trả lại là
giảm doanh thu thuần.
- Phương

- K
- cấu :
Bên nợ : Nộp thuế GTGT vào NSNN
1.2.2.5. Bên nợ : Số thuế GTGT phải nộp
Phương pháp
toán : theo sơ đồ phụ lụ
10
Kế toán thuế tiêu thụ đặc biệt, thuế xuất khẩu
* Thuế tiêu thụ đặc biệt:
- Nội dung: thuế TTĐB được đánh giá vào một số mặt hàng đặc biệt mà nhà
nước không khuyến khích sản xuất, hạn chế tiêu dùng vì không phục vụ thiết thực
cho nhu cầu đời sống sinh hoạt như: Rượu, bia, thuốc lá, vàng
bài lá….Sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ chịu thuế TTĐB vẫn
hải nộp thuế GTGT.
- TK
MSV: 5TD3459HN SV: Lê Thị Nga
Luận văn tốt nghiệp Đại học Kinh Doanh và Công nghệ Hà Nội
toán sử dụng: TK 3332 – Thuế tiêu
ụ đặc biệt
- Phương pháp tính thuế TTĐB
+ Đối với hàng sản xuất trong nư

Giá
n chưa có thuế GTGT
Giá tính thuế TTĐB =
1+ Thuế suất t
ế TTĐB
+ Đối với rượu chai, bia chai, bia hộp (lo
bán theo giá có cả vỏ:
Gi

1+ Thuế suất thuế TTĐB
- t cấu:
Bên nợ : Phản ánh số thuế TTĐB
n có : Tính số t
ế TTĐB phải nộp
Phương pháp kế toán: theo sơ đồ phụ lục 11
* Thuế nhập khẩu
- Nội dung: Thuế xuất khẩu phải nộp do cơ quan hải quan tính trên cơ sở trị
giá bán tại cửa khẩu ghi trong hợp đồng của lô hàng xuất ( thường là giá FBO) và
thuế suất thuế xuất khẩu của của mặt hàng xuất và quy đổi về tiền VN đồng theo tỷ
giá giao dịch bình quân trên thị trường ngoại tệ lien ngân hàng do NH nhà nước
công bộ tại thời điểm xuất khẩu. Tất cả hàng hóa, dịcNamh vụ mua bán, trao đổi
vớ
nước ngoại khi xuất khẩu ra khỏi lãnh thổ nước Việt
ều chịu th
MSV: 5TD3459HN SV: Lê Thị Nga
Luận văn tốt nghiệp Đại học Kinh Doanh và Công nghệ Hà Nội
xuất khẩu.
- TK Kế toán sử dụng: TK 3333 – Thuế xuất,
hập khẩu
- Kết cấu:
Bên nợ : Phả
ánh số thuế xuất khẩu đã nộp cho nhà nước
n có: Số thuế xuất khẩu phải nộp
Phương pháp kế toán: theo sơ đồ phụ
ục 11
1.2.3. Kế toán giá vốn hàng xuất bán
1.2.3.1. Khái niệm giá vốn hàng bán
Giá vốn hàng bán trong doanh nghiệp thương mại là trị giá mua
o của hàng hóa bán ra và chi phí thu mua phân bổ cho hàng

Theo phương pháp này, hàng hóa nào nhập kho trước thì xuất kho trướ
v lấy trị giá thực tế của lô hàng hóa đó
tính trị giá của hàng hóa xuất kho.
* Phương pháp nhập sau , xuất trước( LIFO)
Theo phương pháp này, lô hàng hóa nào nhập kho sau thì xuất kho trước.
Hàng hóa xuất kho thuộc lô hàng hóa n
thì lấy trị giá thực tế
a lô hàng hóa đó làm trị giá của hàng hóa xuất kho.
* Phương pháp giá đích danh
Theo phương pháp này, căn cứ vào số lượng hàng hóa xuất kho và đơn giá n
p kho của lô hàng hóa xuất kho để tính trị giá thực tế của hàng hóa xuất kho.
Mỗi phương pháp đều có những ưu ,nhược điểm riêng. Việc lựa chọn phương
pháp nào để vận dụng cho doanh nghiệp mình, phải căn cứ vào tình hình thực tế
yêu cầu hạch toán của doanh nghiệp, đồng thời việc lựa chọn và áp dụng phương
pháp tính trị giá thực tế của hàng hóa xuất bán phải đảm bảo nguyên tắc nhất
quán, để báo cáo tài chính có thể so sánh được và đảm bảo nguyên tắc công khai
để
Chi phí thu
mua phân bổ
cho HH bán
ra trong kỳ
=
Chi phí thu mua
HH tồn đầu kỳ
+
Chi phí thu mua HH
phát sinh trong kỳ
x
Trị giá mua HH
xuất bản trong kỳ

hơn khoản đã lập dự phòng cuối năm trước còn lại.
+ Số KH BĐSĐT trích trong kỳ.
+ Chi
í sửa chữa nâng cấp , cải tạo BĐSĐT khôn
đủ điề
kiện tính vào nguyên giá BĐSĐT.
+ Giá trị còn lại của BĐSĐT bán thanh lý
Bên có
+ Hoàn nhập số chênh
ch dự phòng giảm giá HTK cuối năm trước còn lại lớn hơn mức trích lập cuối nă
MSV: 5TD3459HN SV: Lê Thị Nga
Luận văn tốt nghiệp Đại học Kinh Doanh và Công nghệ Hà Nội
nay.
+Kết chuyển giá vốn thực tế của sản phẩm, hàng hóa , dịch vụ đã bán
rong kỳ.
+ Giá vốn thực tế của thành phẩm , hàng hó
đã bán bị người mua trả lại.
+ Kết chuyển toàn bộ chi phí kinh do
h BĐSĐT
rong kỳ.
* Trường hợp kế toán hàng tồn kho theo phương pháp kiểm kê định kỳ.
Bên nợ:
+ Giá
ành thực tế của sản phẩm gửi bán, sản phẩm tồn kho chưa xác định
án ra đầu kỳ (DNSX).
+ Giá thành thực tế của sản phẩm , hàng
a đã ho
thành( DNSX)
+ Kết chuyển giá vốn hàng hóa đã bán trong kỳ từ TK611 (DNTM).
Bên có:

g, bảng ph
bổ tiền lương và BHXH.
1.2.4.1.3. TK kế toán sử
ụng
- TK 6421 – chi phí bán hàng
- Kết cấu
Bên nợ: Tập hợp CPBH thực tế phát sinh trong kỳ.
Bên có: Cá
khoản ghi giảm chi phí bán hàng.
MSV: 5TD3459HN SV: Lê Thị Nga
Luận văn tốt nghiệp Đại học Kinh Doanh và Công nghệ Hà Nội
uối kỳ , kết chuyển CPBH vào TK911 để xác định
QKD trong kỳ.
- TK 6421 không có số dự cuối
ỳ.
1.2.4.1.4. Phương
háp kế toán : theo sơ đồ 07
1.2.4.2. Kế toán chi phí quản lý doanh nghiệp
1.2.4.2.1. Khái niệm:
Chi phí QLDN là toàn bộ chi phí liên quan đến hoạt động quản lý
ản xuất inh doanh , quản lý hành
nh và một số khoản khác có
ính chất chung toàn doanh nghiệp.
1.2.4.2.
. Chứng từ kế
oán sử dụng
- Phiếu chi
y nhiệm chi
- Hóa đơn thanh toán các dịc
vụ mua ngo

dụng:
1.2
.2.1. TK 911 – Xác định QKD
- Nội dung: TK 911 dựng để xác định KQ HĐKD của DN tro
một kỳ kế toán.
- Kết cấu:
Bên nợ: Trị giá vốn của
n phẩm, hàng hóa , bất động sản đầu tư và dịch vụ bán ra.
Ch
phí tài chính, chi ph
thuế thu nhập doanh nghiệp.
Chi phí bán hàng
MSV: 5TD3459HN SV: Lê Thị Nga
Luận văn tốt nghiệp Đại học Kinh Doanh và Công nghệ Hà Nội
chi phí QLDN tinh cho hàng bán ra trong kỳ.
Chi phí khá
trong kỳ
Kết chuyển lãi hoạt động kinh doanh
ong kỳ.
Bên có: Doanh thu t
àn về bán hàng và cung cấp dịch vụ.
Doanh t
thuần hoạt động tài chính trong
ỳ.
Thu nhập thuần khác trong kỳ
Kết chuyển
lỗ của hoạt động SXKD trong kỳ.
- TK 911 không có số dư cuối kỳ.
1.2.5.2.2. TK 421 – Lợi nhuận chưa phân phối
ội dung: T


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status