báo cáo thưc tập Tổ chức bộ máy kế toán và hệ thống kế toán tại công ty cổ phần đầu tư và phát triển Tân Á Đại Thành - Pdf 22

ĐH Kinh tế quốc dân Khoa kế toán
LỜI MỞ ĐẦU
Trong giai đoạn hiện nay, nước ta đang trong quá trình đẩy mạnh công nghiệp
hóa hiện đại hóa đất nước. Nền kinh tế có nhiều biến động lớn. Hàng loạt những công
ty lớn, vừa và nhỏ được hình thành. Cùng với đó là sự cạnh tranh vô cùng gay gắt,
quyêt liệt. Vì vậy những doanh nghiệp nào sản xuất được mặt hàng phù hợp với thị
hiếu người tiêu dùng sẽ là người chiến thắng. Và để đứng vững tồn tại và phát triển
trong điều kiện khủng hoảng tài chính hiên nay thì đó là bài toán không hề dễ.
Bất kì một doang nghiệp nào kinh doanh như thế nào? Sản xuất cái gì? Thì cái
đích cuối cùng của họ vẫn là lợi nhuận. Để đạt được cái đích đó thì mụt bộ phận
không thể thiếu được đối với mỗi công ty đó là bộ phận kế toán.
Hệ thống kế toán Việt Nam cũng đang cố gắng ngày càng hoàn thiện sao cho phù
hợp với sự phát triển của cơ chế thị trường, đồng thời các chế độ chính sách quy định
kế toán, chuẩn mực kế toán phải phù hợp với đặc điểm yêu cầu quản lí của doanh
nghiệp.
Kế toán với tư cách là công cụ quản lý gắn liền hoạt động kinh tế - xã hội, đảm
nhiệm chức năng cung cấp thông tin hữu ích cho các quyết định kinh tế. Nhờ đó mà
ban lãnh đạo doanh nghiệp có thể đưa ra nhiều quyết định kịp thời để nắm bắt cơ hội,
lập kế hoạch kinh doanh hiệu quả. Trong quá trình hoạt động, các doanh nghiệp ngày
càng có nhiều nghiệp vụ kinh tế phát sinh mà khi xây dựng các chính sách, chế độ
mới các nhà kinh tế không thể lường trước được. Thêm vào đó, khi áp dụng các chế
độ kế toán mới vào mô hình từng doanh nghiệp cụ thể lại phát sinh nhiều vấn đề đòi
hỏi phải hoàn thiện hệ thống kế toán cho phù hợp.
Và công ty cổ phần đầu tư và phát triển Tân Á Đại Thành cũng vậy, để có một
vị trí vững chắc trên thị trường thì doanh nghiệp đã đề ra mụt vài mục tiêu hàng đầu
đó là luôn đề cao nguyên tắc “ tự bù đắp và có lãi” không ngừng nâng cao lợi nhuận,
tìm hiểu thị hiếu ngày càng đa dạng của người tiêu dùng, tiết kiệm chi phí hạ giá
thành sản phẩm trong điều kiện chất lượng không đổi hoặc ngày càng tăng, đẩy manh
tiêu thụ để có được lợi nhuận tốt nhất. Và bộ phận kế toán của công ty cổ phần đầu tư
và phát triển Tân Á Đại Thành cũng đã cố gắng và đã đóng góp một phần không nhỏ
vào sự thành công của doanh nghiệp ngày hôm nay.

doanh nghiệp ngoài quốc doanh.
Tên giao dịch là: Công Ty Cổ Phần Đầu Tư Và Phát Triển Tân Á Đại Thành
Công ty được thành lập và được sở kế hoạch và đầu tư Hà Nội cấp giấy chứng
nhận đăng ký kinh doanh.
Số điện thoại:04.36435566
Fax:04.37321668
E-Mail: www.tanadaithanhgroup.v
Người lãnh đạo:Tổng giám đốc Nguyễn thị mai Phươn
số tài khoản giao dịch:010000004974
mã số thuế:00000425
Lĩnh vực hoạt động chính
+Kim khí gia dụng:Bồn chứa nước inox Tân Á, bồn chứa nước nhựa Tân Á,máy
nước nóng năng lượng mặt trời Tân Á,chậu rửa Tân Á,ống inox công nghiệp
SV: Lê Thị Trang Lớp KTB – K11 3
ĐH Kinh tế quốc dân Khoa kế toán
+Thiết bị phòng tắm:Bình nước nóng Roossi, bồn tắm Roossi,sen vòi Roossi
+Sơn trang trí nội thất Ipain
+Đầu tư xây dựng và kinh doanh bất động sản
Công Ty Cổ Phần Đầu Tư Và Phát Triển Tân Á Đại Thành được thành lập dựa
trên luật doanh nghiệp có tư cách pháp nhân.có quyền và nghĩa vụ dân sự theo luậ
định tự chịu trách nhiệm về toàn bộ hoạt động kinh doanh của mình trong số vốn do
công ty quản lý,có con dấu riêng, có tài sản và các quỹ tập trung được mở tài khoản
tại ngân hàng theo quy định của nhà nước với số vốn ban đầu là 2.589 triệu đồng.
Trong đó vốn cố định có khoảng 659 triệu đồng,vốn lưu động khoảng 1.589 triệu
đồng.Công ty đã đứng vững trên thị trường ,tự trang trải chi phí và kinh doanh có lãi.
Doanh thu ngày càng lớn, đời sống công nhân viên ngày càng được cải thiện, thu
nhập bình quân đầu người ngày càng tă
.
1.2 Đặc điểm hoạt động sản xuất - kinh doanh của công ty cổ phần đầu tư và phát
triển Tân Á Đại Th

xuất trên những dây chuyền sản xuất tiên tiến
hất.
Sản phẩm bồn chứa nước bằng inox được sản xuất trên dây chuyền công nghệ
hiện đại nhất hiện nay, sản phẩm được sản xuất từ nguyên liệu inox chuyên dụng đó
là inox SUS304 được nhập khẩu từ Nhật Bản. Với công nghệ hàn lăn là công nghệ
hiện đại nhất hiện nay cho các mối hàn được đảm bảo về kĩ thuật đông thời đảm bảo
độ thẩm
cao
Tân Á cam kết với người tiêu dùng các sản phẩm bồn chứa nước bằng inox đều
được sản xuất từ inox SUS304 và đều được bảo hành kỹ thuật
năm
Sản phẩm bồn chứa nước bằng nhựa được sản xuất từ 100% nguyên liệu nhập
khẩu. Với kết cấu 3 lớp bồn nhựa mang thương hiệu Tân Á Đại Thành không chỉ đẹp
SV: Lê Thị Trang Lớp KTB – K11 5
ĐH Kinh tế quốc dân Khoa kế toán
về kiểu dáng mà còn bền về chất lượng sản phẩm chịu được độ va đập cao. Với
những đặc điểm đó bồn nhựa do công ty sản xuất ra được người tiêu dùng sử dụng
vào mục đích đẻ nước sạch các công ty cũng có thể sử dụng là dung chứa các loại
dung môi và hóa chất như kiềm và axit . Sản phẩm được bảo hành 1 năm trên t
n quốc,
Sản phẩm bình nước nóng gián tiếp của công ty được sản xuất trên dây chuyền
nhập khẩu, các loại nguyên liệu được sản xuất cũng được nhập khẩu từ Italya, sản
phẩm được người dùng đánh giá cao về chất lượng cũng như chế độ sau bán hàng
(dịch vụ bảo hành và b
dưỡng)
1.2.2 Đặc điểm hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty cổ phần đâu tư và
phát triển Tân Á
i Thành
Hiện nay công ty cổ phần và đầu tư và phát triển Tân Á Đại Thành đã cho ra rất
nhiều sản phẩm đa dạng về mẫu mã chủng loại phù hợp với thị hiếu người t

Quy trình sản xuất kinh doanh của công ty được phân loại thành các quy trình
chính: Quy trình sản xuất bồn nước, quy trình sản xuất chậu
ửa
Sơ đồ 1.2.3: Quy trình s
uất
Công ty nhập mua nguyên vật liệu từ nhà cung cấp và chuyển tới xưởng cán,ủ,xẻ
SV: Lê Thị Trang Lớp KTB – K11 7
Tiếp nhận
NVL
(nhựa,inox)
Xưởng cán,ủ
,xẻ
Xưởng hàn,
lăn
Gia công cơ
khí
Hoàn thiện
ĐH Kinh tế quốc dân Khoa kế toán
sau khi đã cắt nguyên liệu xong chuyển tới xưởng bồn để hàn, lăn thân bồn và làm
nắp bồn và chân sau đó chuyển qua bộ phận hoàn thiện để phun sơn dán tem mác và
kiểm tra lỗi sản xuất ,và cuối cùng đưa vào tiêu
.
1.3 Tổ chức bộ máy quản lý hoạt động sản xuất – kinh doanh của công ty cổ phần
đâu tư và phát triên Tân Á Đại
ành
1.3.1 Cơ cấu tổ chức sản xuất ( phân xưởng, tổ,
ội)
Tại công ty cổ phần đầu tư và phát triển Tân Á Đại Thành thì bộ máy sản xuất
đươc phân công theo từng dòng sản phẩm sản xuất. Cụ thể dòng sản phẩm bồn chứa
nước được bố trí như

nhau nhằm tạo ra được nhiều sản phẩm phục vụ cho thị trường nhưng vẫn đảm bảo
được chất lượn
sản phẩm.
1.3.2 Tổ chức bộ máy quản lý tại công ty cổ phần đầu tư và phát triển Tân
Đại Thành
Các sản phẩm của công ty được sản xuất dựa trên quy trình chế biến liên tục qua
các khâu khác nhau nhằm tạo ra các sản phẩm khác nhau với nhiều chủng loại với các
kích cỡ khác nhau tuy theo từng nhu cầu sản xuất cụ thể. Các khâu trong quá trình
sản xuất được liên hệ chặt chẽ với nhau nhằm tạo ra một chu trình liên tục, thời gian
sản xuất một sản phẩm nhanh nên số lượng sản phẩm dở dang là rất ít vì tương ứng
với nhu cầu sản xuất một sản phẩm cụ thể đã được tính toán từ khâu nguyên vật liệu
cho tới khâu tiêu thụ sản phẩm dựa trên nhu cầu thực tế của thị trường. Ngoài ra do
đặc điểm là một công ty chuyên sản xuất và trực tiếp tiêu thụ các sản phẩm nên số
lượng các sản phẩm tồn kho là nhiều nhằm phục vụ cho thị trường vào những
SV: Lê Thị Trang Lớp KTB – K11 9
ĐH Kinh tế quốc dân Khoa kế toán
mùa.
Sơ đồ 1.3.2 : Tổ chức bộ m
Chức năng nhiệm vụ của
ác bộ phận
SV: Lê Thị Trang Lớp KTB – K11 10
Tổng giám đốc
Giám đốc bộ phận
Phßng
Kinh doanh
Phòng
Kế toán
Phßng
Ph¸t triển dự án
Phßng

. Giám đốc kinh doanh và marketing: Xây dựng kế hoạch kinh doanh, tìm kiếm hợp
đồng sản xuất và cung cấp dịch vụ. Chỉ đạo điều hành việc sản xuất, đề ra các
phương hướng mục tiêu ngắn hạn hàng năm của công ty. Quảng bá thương hiệu nhằm
SV: Lê Thị Trang Lớp KTB – K11 11
ĐH Kinh tế quốc dân Khoa kế toán
năng cao hình ảnh công ty, tăng sức cạnh tranh t
n thị trường.
Các giám đốc bộ phận có trách nhiệm quản lý chi tiết các công việc trong lĩnh vực
mình quản lý nhưng lại có mối quan hệ chặt chẽ với nhau theo một thể thống nhất. Ví
dụ: Giám đốc sản xuất phải căn cứ vào các đơn hàng đặt mà có những quyết định sản
xuất, nhưng sẽ không thể sản xuất nếu trong tình trạng không có đủ nguyên vật liệu
mà công viịec này là nhiệm vụ chính của giấm đốc phụ trách vật tư. Để tạo ra một sản
phẩm hoàn thiện thì công tác quản lý các khoản chi phí nhằm tạo ra một sản phẩm tụt
về chất lượng nhưng với giá thành thấp nhất là một công việc quan trọng mà tất cả
các bộ phận cần phải thực hiện nghiêm túc trong từng quá trình, từng khâu một mà
giám đốc bộ phận phải là người thường xuyên quản lý và theo dõi chi tiết để có
những điều
SV: Lê Thị Trang Lớp KTB – K11 12
ĐH Kinh tế quốc dân Khoa kế toán
hỉnhkịp thời.
SV: Lê Thị Trang Lớp KTB – K11 13
ĐH Kinh tế quốc dân Khoa kế toán

C ác phòng ban
- Phòng kinh doanh: Có nhiệm vụ thực hiện kế hoạch kinh doanh đã đề ra và tìm
kiếm các hợp đồng sản xuất, cung cấp dịch vụ. Ngoài ra các chuyên gia phòng kinh
doanh sẽ đề xuất các phương hướng, mục tiêu ngắn hạn hàng năm của công ty. Hơn
nữa, việc quảng bá thương hiệu nhằm nâng cao hình ảnh của công ty tăng sức cạnh
tranh trên thị trường là nhiệm vụ quan trọng của
òng kinh doanh.

- Phòn phát triển dự án : Tham mưu cho Giám đốc về mặt tổ chức, lao động chế độ
chính sách đối với người lao động, công tác chính trị và công tác quản lý hành chính
của công ty. Xây dựng cơ cấu tổ chức sản xuất, bộ máy quản lý và đội ngũ các bộ chủ
chốt đủ sức đáp ứng yêu cầu nhiệm vụ sản xuất kinh doanh của công ty tro
từng giai đoạn.
- Phòng kế toán : Tổ chức quản lý thực hiện công tác tài chính kế toán theo chính
sách của Nhà nước, đảm bảo nguồn vốn cho sản xuất kinh doanh và yêu cầu phát
triển của Công ty. Phân tích và tổng hợp số liệu để đánh giá kết quả sản xuất kinh
doanh, đề xuất các biện pháp đảm bảo hoạt động của Cô
ty có hiệu quả.
Thực hiện đúng các quy định của chế độ kế toán về quản lý các khoản chi phí liên
quan đến công tác sản xuất và tiêu thụ sản phẩm. Phản ánh kịp thời các khoản chi phí
liên quan đến sản phẩm từ khâu nhập nguyên vật liêu cho tới khâu cuối cùng là tiêu
thụ sản phẩm từ đó thông báo cho ban giám đốc biét được giá thành của sản phẩm để
dịnh ra
á bán cho phù hợp
- Các phân xưởng
ực tiếp sản xuất:
+ Phân xưởng Inox: Chuyên sản xuất các
n phẩm bằng Inox.
+ Phân xưởng Nhựa: Chuyên sản xuấ
c
sản phẩm nhựa

SV: Lê Thị Trang Lớp KTB – K11 15
ĐH Kinh tế quốc dân Khoa kế toán
Thực hiện đúng các quy định của công ty về chế độ lao động và an toàn lao động,
không ngừng nâng cao tay nghề, hoc hỏi trau dồi kinh nghiệm để thực hiẹn quá trình
sản xuất ra các sản phẩm có chất lượng tụt nhất. Có những sáng kién đóng góp cải
tiến kỹ thuật để phục vụ cho quá trình sản xuất được tụt hơn qua đô giảm được chi

triển Tân Á Đại Thành đang trên đà phát triển mạnh. Cụ thể là: TS tăng, năm 2008 là
239700 triệu đồng đến năm 2010 đã tăng lên thành 391230 triệu. Trong đó TSNH
tăng từ 578900 triệu đồng đến năm 2009 là 764500 triệu đồng và đến năm 2010 là
105670 triệu đồng điều đó chứng tỏ doanh nghiệp đã bổ sung thêm tài chính vào
ngân quỹ, mở rộng đầu tư tài chính ngắn hạn và đầu tư tài chính dài hạn nhằm thu lời
trong tương lai, lương hàng hóa sản xuất ra và tiê
thụ ngày càng tăng
Nguồn vốn cũng tăng mạnh, nợ phải trả từ năm 2008 là 150864 triệu đồng đến năm
2010 là 2930014 triệu đồng. Từ đó ta có thể thấy doanh nghiệp đã chiếm dụng vốn
một lượng khá lớn và ngày càng tăng qua các năm, nếu doanh ngiệp vẫn trả các
khoản nợ được đúng hạn thì điều đó là rất tốt nó giup doanh nghiệp có thêm vốn đi
vào lưu thông hơn.
n CSH cũng tăng ,
Số lao động, và doanh thu tăng mạnh qua các năm. Lao động tăng từ 2745 người
đến năm 2010 lên tới 5123 người, và đặc biệt số lao động lúc trước chủ yếu là lao
động phổ thông và trung cấp thì bây giờ lao động có trình độ học vấn CĐ, ĐH chiếm
một phần lớn, doanh thu cũng tăng nhanh điều đó cho thấy doanh nghiệp đã mở rộng
quy mô sản xuất và ngày càng chiếm một vị trí vữn
nh trê
thị trường.
PHẦN 2
TỔ CHỨC BỘ MÁY KẾ TOÁN VÀ HỆ THỐNG KẾ TOÁN TẠI CÔNG TY
CỔ PHẦN ĐẦU TƯ VÀ P
T TRIỂN TÂN Á ĐÀI THÀNH
1 Tổ chức bộ máy kế toán
SV: Lê Thị Trang Lớp KTB – K11 17
ĐH Kinh tế quốc dân Khoa kế toán
Sơ đồ 2.1: Tổ chức bộ máy kế toán tại cổ phần đầu t
n Á Đại Thành
Xuất phát từ đặc điểm tổ chức hoạt động kinh doanh và tổ chức bộ máy quản lÝ ở

- Kế toán bán hàng: tổ chức sổ sách kế toán phù hợp với phương pháp kế toán bán
hàng trong Công ty. Căn cứ vào các chứng từ hợp lệ theo dõi tình hình bán hàng và
biến động tăng giảm hàng hoá hàng ngày, giá hàng
á trong quá trình kinh doanh.
- Kế toán thuế: Căn cứ vào các chứng từ đầu vào hoá đơn GTGT theo dõi và hạch
toán các hoá đơn mua hàng, hoá đơn bán hàng và lập bảng kê chi tiết, tờ khai báo
thuế. Đồng thời theo dõi tình hì
vật tư hàng hoácủa Công ty.
- Thủ quỹ: là ng ười thực hiện các nghiệp vụ thu chi phát sinh trong ngày, căn cứ vào
chứng từ hợp lệ, ghi rõ qu
và lập báo cáo quỹ hàng ngày.
- Kế toán thanh toán và công nợ: có nhiệm vụ lập chứng từ và ghi sổ kế toán
chi tiết công nợ, thanh toán lập báo cáo côn
nợ và cácbáo cáo thanh toán.
2.2 Tổ ch ức hệ thống kế toán tại công ty cổ phần đ
tư và phát triển Tân Á Đại Thành
2.2.1 Một số chính sách áp dụng tại công ty cổ phần đ
tư và phát triển Tân Á Đại Thành
SV: Lê Thị Trang Lớp KTB – K11 19
ĐH Kinh tế quốc dân Khoa kế toán
- Niên độ kế toán áp dụng theo năm (bắt đầu từ ngày 01/01 kết thúc ngày 31/12). Đến
cuối niên độ thì lập các báo cáo kế toán: Bảng cân đối kế toán, Báo co kết quả hoạt
động kinh doanh, Thuyết ? minh báo cáo
ài chính, Báo cáo lưu chuyển tiền tệ.
- Chế độ kế toán áp dụng: QĐ số15/2006/ QĐ-BTC, ngày 20/0
2006 của Bộ trưởng Bộ Tài Chính.
- Đồng tiền hạch toán là: Đồng Việt Nam và công ty
ó giao dịch liên quan đến ngoại tệ là
SD.
- Hình thức ghi sổ: Chứng từ ghi sổ

TK 111 : Tiền mặt tại
ng ty
TK 112 : Tiền gửi tại các ngân hàn
TK 1121: Tiền gửi tại ngân hàng Đông Á
TK 1122: Tiền gửi tại ngân hàng
ông nghiệp và phát triển
ông thôn Agribank
TK 113: Tiề
đang chuyển
TK131: Phải thu của khách hàng
TK 1311: Phải thu của đại lý Bích Câu

SV: Lê Thị Trang Lớp KTB – K11 21
ĐH Kinh tế quốc dân Khoa kế toán
TK 1312: Phải thu của đại lý Thái Thịnh
TK 1314: Phải thu của khách hàng khác
.
TK 141: Tạm ứng tiền cho công n
n viên
TK 152: Nguyên vật
ệu tại công ty
TK 1521: V
liệu Inox
TK 1522: Vật liệu
ựa
TK 153: Công cụ, dụng cụ tại công ty
TK 154: Chi phí sả
xuất kinh doanhdở dan
TK 155: Thành phẩm
K 211: TSCĐ hữ u hìn

thức lương theo thời gian đối với bộ phận nhân
ên quản lý và nhân viên phục vụ sản xuất.
TK
72: Được mở chi tiết cho từng phân xưởng.
TK 6
2 1 : Chi phí vật liệu phân xưởng Inox
TK 62
2 : Chi phí vật liệu
hân xưởng Inox
TK 641: Chi phí bán
SV: Lê Thị Trang Lớp KTB – K11 23
ĐH Kinh tế quốc dân Khoa kế toán
ng
TK 642: Chi phí quản lí doanh ng
ệp TK 911: Xác định kết quả kinh doanh.
2.2.4 Tổ chức vận dụng hệ thông sổ kế toán tại công ty cổ
hần đầ tư và phát triểnTân Á Đại Thành
Sổ kế toán là phươn g tiện vật chất để thực hiện các công việc kế toán, việc lựa
chọn hình thức sổ kế toán phù hợp với qui mô của doanh ngiệp phù hợp với trình độ
kế toán, ảnh h ưởn g đến hiệu quả của công tác kế toán. Hình thức tổ chức sổ kế toán
là hình thức kết hợp các loại sổ sách có kết cÂu khác nhau theo một trình tự hạch
toán nhất ịnh nhằm hệ thống hoá và tính toán các c hỉ tiêu theo yêu cầu quản lý kinh
doanh. Tại Công ty cổ hần đầu tư và phát triển Tân Á Đại Thành , trước đây trong
những năm đầu mới thành lập Công y sử dụng hình thức nhật kÝ chứng từ. Nh ng
trong những năm gần đây, do yêu cầu quản lý, chứng từ ghi sổ được lựa chọn là hình
thức tổ chứ sổ k toán để hạch toán kế toán. Đặc tr ưng c ơ bản của hình hức này là:
căn cứ trực tiếp để ghi s
ế toán tổng hợp là "chứng từ ghi sổ".
Sơ đồ 2.2.4: Trìn
SV: Lê Thị Trang Lớp KTB – K11 24


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status