nâng cao hiệu quả kinh doanh nghiệp vụ tái bảo hiểm cháy - Pdf 22

Lời nói đầu
Có thể nói sự ra đời của nghị định 100 CP là bớc ngoặt quan trọng
đánh dấu sự chấm dứt của cơ chế độc quyền nhà nớc, tạo ra môi trờng pháp
lý cho việc phát triển một thị trờng bảo hiểm mang tính cạnh tranh. Bên
cạnh đó với sự phát triển ổn định của nền kinh tế (tốc độ tăng trởng bình
quân năm đạt 7,7%) cùng với các chính sách đầu t trong và nớc ngoài tạo ra
một lợng tích luỹ đáng kể về tài sản đã mang lại những cơ hội không nhỏ
cho sự phát triển của ngành bảo hiểm Việt Nam nói chung và bảo hiểm tài
sản _cháy nói riêng .
Cùng với sự phát triển đó thì tái bảo hiểm ra đời nh một tất yếu khách
quan nhằm đảm bảo khả năng tài chính cho các công ty bảo hiểm. Mặc dù
mới đợc triển khai không lâu nhng cho đến nay nghiệp vụ bảo hiểm và tái
bảo hiểm cháy đã có những bớc đi dài, đóng góp không nhỏ vào sự phát
triển chung của thị trờng bảo hiểm Việt Nam.
Trong quá trình thực tập tại Tổng công ty cổ phần tái bảo hiểm quốc
gia Việt Nam, đợc sự giúp đỡ của phòng tái bảo hiểm phi hàng hải, cùng
với cô giáo thạc sỹ Tô Thiên Hơng em đã hoàn thành luận văn:
Nâng cao kết quả kinh doanh nghiệp vụ tái bảo hiểm cháy tại
Tổng công ty cổ phần tái bảo hiểm quốc gia Việt Nam
Nội dung luận văn gồm 3 phần:
Phần I: Tổng quan về bảo hiểm cháy và tái bảo hiểm cháy
PhầnII: Tình hình triển khai nghiệp vụ tái bảo hiểm cháy tại Tổng công
ty cổ phần quốc gia Việt Nam
Phần III: Kiến nghị và giải pháp nhằm nâng cao kết quả kinh doanh
nghiệp vụ tái bảo hiểm cháy
- 1
phần i
tổng quan về táI bảo hiểm và tái bảo hiểm
cháy
I) Nội dung cơ bản của tái bảo hiểm
1. Lịch sử hình thành và vai trò của tái bảo hiểm

những rủi ro vợt quá khả năng tài chính của nó;
Góp phần ổn định thu chi của ngân sách Nhà nớc và tăng thu
ngoại tệ cho Nhà nớc;
Giúp các công ty BH nhỏ, mới thành lập ổn định và phát triển
nhờ t vấn về nghiệp vụ từ các công ty tái BH;
Giúp các công ty BH sửa chữa tính bất thờng, đột biến của rủi
ro khả năng sai lệch giữa thực tế và dự đoán mà mà ngời BH có
đợc nhờ số liệu thống kê từ quá khứ;
Góp phần thúc đẩy, phát triển quan hệ kinh tế quốc tế giữa các
nớc bởi tái BH là hoạt động mang tính chất quốc tế;
Gián tiếp bảo vệ quyền lợi cho ngời tham gia BH bằng sự ổn
định tài chính của công ty BH gốc;
Đảm bảo đời sống cho cán bộ nhân viên làm việc trong các
công ty BH gốc, góp phần giải quyết việc làm cho một bộ phận
lao động xã hội (tạo chỗ làm tại các công ty BH, tái BH, công ty
môi giới tái BH, );
Tạo điều kiện cho công ty BH khi muốn rút lui khỏi thị trờng nào
đó (khi nhận thấy không còn đủ khả năng để thực hiện một nghiệp vụ
BH nào đó hoặc khi muốn tập trung vào các nghiệp vụ khác mà công
ty có thế mạnh , công ty BH này có thể nh ợng tái BH các đơn BH
thuộc loại nghiệp vụ này cho các công ty khác).
1.3.Lịch sử phát triển của tái bảo hiểm
Thực tế cho thấy,cũng nh các ngành nghề khác, bảo hiểm và tái
bảo hiểm ra đời luôn gắn liền trong những điều kiện kinh tế xã hội nhất
- 3
định. Sự ra đời và phát triển của tái bảo hiểm có thể chia thành 4 giai
đoạn sau :
a. Giai đoạn đầu phát triển của tái bảo hiểm
Theo tài liệu của các nhà nghiên cứu, Italia là nớc đầu tiên chứng
kiến sự ra đời và phát triển của tái BH. Bản giao ớc cổ nhất đợc biết đến

- Swiss Re - công ty tái BH đầu tiên của Thuỵ Sỹ, thành lập năm 1863;
- London Gurantee Reinsurance Co.Ltd (Luân Đôn) 1869;
- Munich Re (Đức), thành lập năm 1880.
ở Anh, công ty tái BH đầu tiên là The Reinsurance Company
Ltd, thành lập năm 1867 và vào thời gian đó, trên thế giới mới chỉ tồn
tại 10 công ty tái BH. Tuy nhiên, công ty này đã đóng cửa vì phá sản
vào năm 1871. Một số công ty tái BH khác đã đợc thành lập nhng
không tồn tại đợc lâu. Năm 1907, công ty tái BH Vơng quốc Anh thành
lập, mang tên Mercantile & General Reinsurance. Một năm sau, năm
1908, công ty tái BH Bristish & european ra đời.
ở Mỹ, công ty tái BH đầu tiên đợc thành lập năm 1912 với tên
The First Reinsurance Company of Hartford khi mà các công ty tái BH
nớc ngoài đã hoạt động tại Mỹ một số năm trớc đó.
Vào những năm 1920, ngời ta cũng chứng kiến sự ra đời của các
tập đoàn tái BH địa phơng nh uruguay, Chile, Banco del estado, Ban
đầu, những công ty này không tìm kiếm dịch vụ ngoài những dịch vụ
của địa phơng bị bắy buộc nhợng cho họ.
Cùng với sự phát triển của thị trờng tái trong giai đoạn này, nhiều
hình thức và phơng pháp tái BH đợc xây dựng nh tái số thành, mức
dôi...
Tuy nhiên, Chiến tranh thế giới thứ II đã làm ảnh hởng lớn đến sự phát
triển của ngành BH nói chung và tái BH nói riêng .Trên thực tế hoạt
- 5
động bảo hiểm và tái bảo hiểm bị ngng trệ thậm chí một số nứơc các
nhà cầm quyền còn trng dụng cả quỹ bảo hiểm để phục vụ chiến tranh
gây ra tổn thất lớn cho các nhà bảo hiểm đặc biệt là các công ty ở
những nớc Châu Âu
c. Giai đoạn từ sau Chiến tranh thế giới thứ II đến năm 1990
Sau chiến tranh thế giới thứ II năm 1945 cục diện thế giới thay
đổi, hệ thống xã hội chủ nghĩa ra đời và phát triển ,phong trào giải

Nam á làm cho tình hình thị trờng tái bảo hiêm quốc tế trở lên phức tạp
2. Các hình thức tái bảo hiểm
2.1. Tái bảo hiểm tuỳ ý lựa chọn (Facultative)
Đây là hình thức tái BH cơ bản và cổ điển nhất. Theo hình thức
này, công ty nhợng toàn quyền lựa chọn toàn bộ hay một số rủi ro cần
phải tái đi và công ty nhận (nhà tái BH) có quyền nhận hay từ chối toàn
bộ hay mọt số rủi ro đó.
Quy trình để thực hiện tái BH tuỳ ý lựa chọn gồm có các bớc:
- Công ty nhợng thông báo cho nhà tái BH một dịch vụ nào đó mà họ
cần tái đi dới hình thức một bản để nghị( hay bản chào tái ), trong đó ghi rõ
các đặc điểm chính của rủi ro đợc tái BH chẳng hạn nh:
+ Tên và địa chỉ của ngời đợc BH;
+ Tính chất của rủi ro đợc BH;
+ Ngày bắt đầu và ngày chấm dứt;
+ Số tiền BH, phí BH, phần giữ lại của công ty nhợng;
+ Thủ tục phí tái BH,
+ Phơng thức tái ,thủ tuc thanh toán ,bồi thờng
+.....
- Sau khi nhận đợc đề nghị, nhà tái BH có quyền lựa chọn nhận toàn
bộ hay một phần tỷ lệ nào đó hay một số tiền cố định trên cơ sở rủi ro đợc
đề nghị. Nhà tái BH xác nhận phần tham gia của mình vào một phiếu đề
- 7
nghị và gửi lại cho công ty nhợng. đồng thời, nhà tái BH có thể yêu cầu
cung cấp thêm thông tin cần thiết. Chỉ khi đợc thông báo chấp nhận, dịch
vụ tái BH tuỳ ý lựa chọn mới có hiệu lực và cũng tự động chấm dứt vào
ngày đến hạn nếu không có bổ sung thêm.
- u điểm của hình thức này
+ Giúp các công ty nhợng đặc biệt là các công ty mới thành lập còn
ít kinh nghiệm có thể hoàn thành việc nhận BH cho những đơn vị rủi ro có
giá trị lớn, vợt quá khả năng tài chính của họ bằng việc sử dụng chuyên

mức phí cao hơn mức phí gốc hoặc thủ tục phí ít hơn khi khả năng nhận
của thị trờng tái BH quốc tế đã đạt gần tới mức tối đa, hoặc khi phí BH gốc
quá thấp so với phí trung bình của thị trờng
2.2. Tái bảo hiểm bắt buộc
Tái BH bắt buộc là sự thoả thuận giữa công ty nhợng và nhà tái BH
trong đó công ty nhợng bắt buộc phải nhợng cho nhà tái BH tất cả các đơn
vị rủi ro gốc ma hai bên đã thoả thuận từ trớc. Ngợc lại, nhà tái BH cũng
buộc phải chấp nhận toàn bộ các đơn vị rủi ro đó.
ở đây, công ty nhợng toàn quyền trong việc chấp nhận BH gốc, định
phí, mà không phải thông qua ý kiến của nhà tái BH. Công ty nh ợng đơn
phơng thanh toán các vụ tổn thất có liên quan đến những rủi ro đợc BH với
mục đích bảo vệ quyền lợi chung của công ty nhợng và nhà tái BH. Ngợc
lại, nhà tái BH chia sẻ rủi ro với công ty nhợng và sẽ chấp nhận thanh toán
tổn thất thuộc phạm vi hợp đồng tái BH đã thoả thuận mà công ty nhợng
thay mặt họ giải quyết.
Nh vậy, hình thức tái BH bắt buộc là thoả thuận ràng buộc các bên
với nhau một cách chặt chẽ hơn là hình thức tái BH tuỳ ý lựa chọn.
-Ưu điểm của hình thức này là:
- 9
+ Công ty nhợng đợc toàn quyền quyết định phí BH cho nên hợp
đồng sẽ ký kết rất nhanh;
+ Các nhà tái BH hoàn toàn chia sẻ vận may rủi với công ty nhợng
đồng thời rất thoải mái chấp nhận rủi ro một cách tự nguyện bởi vì đến lợt
mình họ cũng có quyền làm nh vậy;
+ Đây là hình thức rất chặt chẽ bởi vì mọi thoả thuận đã đợc thảo
luận từ trớc khi ký kết hợp đồng, vì vậy phí BH mà các bên thu đợc cũng
cao nhất;
- Nhợc điểm:
+ Đối với những nghiệp vụ BH mới triển khai, các nhà tái BH không
lờng hết đợc mức độ rủi ro cũng nh xác suất rủi ro vì vậy, việc ký kết hợp

phải đem tái thì chi phí hành chính cho việc áp dụng hình thức tái BH
này sẽ rất tốn kém vì những rủi ro cần tái BH đó thờng đòi hỏi các điều
kiện tái BH khác nhau, công tác tính toán phí và sổ sách kế toán sẽ
phức tạp và khó khăn hơn.
n thăng bằng hơn so với hình thức tái bảo hiểm tuỳ ý lựa chọn
Về phần công ty nhợng, với hình thức này, công ty nhợng có điều
kiện đem chào tái bảo hiểm từng phần trách nhiệm thặng d của khả
năng giữ lại cho một hay một số nhà tái bảo hiểm mà họ lựa chọn thya
vì phải phân chia tất cả các phần thặng d của khả năng tự giữ lại của
mình cho các nhà tái bảo hiểm theo hình thức bắt buộc.
Hình thức tái bảo hiểm này thờng chỉ có thể thực hiện đợc bằng
cách chào tái cho các nhà tái bảo hiểm có tiềm lực lớn, có khả năng
nhận đợc các đơn vị rủi ro có giá trị cao nh vậy sẽ giảm bớt chi phí do
phải phân tán rủi ro cho nhiều nhà tái bảo hiểm.
3.Các phơng pháp tái bảo hiểm.
Các hình thức tái bảo hiểm nh đã trình bày ở trên đợc áp dụng
theo hai phơng pháp chính là :
+ Tái bảo hiểm theo Số Tiền Bảo Hiểm ( Tái bảo hiểm theo tỷ lệ )
- 11
+ Tái bảo hiểm theo Mức Bồi Thờng bảo hiểm ( Tái bảo hiểm
không theo tỷ lệ )
3.1.Tái bảo hiểm theo số tiền bảo hiểm.
Tái bảo hiểm theo Số tiền bảo hiểm là một phơng pháp tái bảo
hiểm mà trong đó trách nhiệm của công ty nhợng và nhà tái bảo hiểm
đối với mỗi đơn vị rủi ro đợc bảo hiểm đợc phân bổ theo tỷ lệ tham gia
của mỗi bên trên cơ sở số tiền bảo hiểm. Vì lẽ đó các dịch vụ tái bảo
hiểm theo số tiền bảo hiểm còn đợc gọi là tái bảo hiểm theo tỷ lệ
( propotional reinsurance ).
Phơng pháp tái bảo hiểm tỷ lệ đợc chia làm hai dạng chính :
+ Tái bảo hiểm Số Thành.

sau :
+ Khi công ty nhợng có ý định thu xếp tái bảo hiểm dới hình thức
trao đổi dịch vụ lẫn nhau giữa các công ty bảo hiểm này với các công ty
bảo hiểm khác.
+ Đối với các công ty bảo hiểm non trẻ việc áp dụng tái bảo
hiểm số thành là rất phù hợp. Khi công ty nhợng mới bắt đầu triển khai
bảo hiểm mọt nghiệp vụ mới mà họ còn cha có kinh nghiệm và thiếu số
liệu thống kê, phân tích khả năng tiến triển của loại nghiệp vụ đó. Với
phơng pháp này, công ty nhợng có điều kiện đảm bảo ổn định kinh
doanh của mình, nhất là trong những năm đầu tiên vì lúc này quy luật
số nhiều cha có tác động nhiều trong nghiệp vụ. Thêm vào đó, nhà
nhận tái hầu hết đợc coi nh công ty bảo hiểm gốc cùng chia sẻ rủi ro,
vận may vói công ty nhợng, có điều kiện gần gũi và giúp đỡ công ty nh-
ợng nhiều hơn về mặt kĩ thuật, chuyên môn, cố vấn cho công ty nhợng
tích cực hơn.
+ Đối với các loại nghiệp vụ bảo hiểm mà công ty nhợng có khó
khăn trong việc phân định thế nào là một rủi ro đơn ( đặc biệt trong các
loại bảo hiểm về nông nghiệp
- 13
+ Nhằm giảm nhẹ khả năng nguy hiểm của công ty nhợng đối với
các hợp đồng bảo hiểm về rủi ro thiên tai.
+ Đối với các loại nghiệo vụ mà phạm vi tác động và qui mô của
tổn thất không chắc chắn, mặc dù các hợp đồng bảo hiểm loại này có
thể có giới hạn trách nhiệm.
Tái bảo hiểm Số thành thờng đợc sử dụng trong bảo hiểm trách
nhiệm dân sự, xe ô tô, ma đá, giông bão và bảo hiểm vận chuyển hàng
hoá và thờng kết hợp với tái bảo hiểm mức dôi.
3.1.2.Tái bảo hiểm mức dôi ( Surplus )
Tái bảo hiểm mức dôi là dạng tái bảo hiểm tỷ lệ cổ xa và phổ
biến nhất. Trong tái bảo hiểm mức dôi, công ty nhợng ấn định mức giữu

Thông thờng khi áp dụng dạng tái bảo hiểm kết hợp này, công
ty nhợng đem tái bảo hiểm cho cùng một số nhà tái bảo hiểm và trong đó
dạng tái bảo hiểm số thành là hợp đồng cơ sở và dạng tái bảo hiểm mức
dôi làm hợp đồng bổ sung tự động.
Tái bảo hiểm theo phơng pháp kết hợp này phát huy đợc những -
u điểm và hạn chế đợc những nhợc điểm của tùng phơng pháp số thành
hoặc mức dôi. Ưu điểm của phơng pháp này là giúp công ty nhợng đảm
bảo khả năng gia tăng về phần trách nhiệm bảo hiểm một cách tự động
mà không ảnh hởng đến mức giữ lại của bản thân công ty ( không phải
tăng mức giữ lại ), đồng thời viịec phân tán rủi ro sẽ dễ dàng hơn, hợp
đồng tái bảo hiểm số thành ổn định hơn. Nhợc điểm là thủ tục và chi phí
điều hành phức tạp hơn hợp đồng số thành thuần tuý; thủ tục phí tái bảo
hiểm thu đợc từ hợp đồng mức dôi thấp hơn so với thủ tục phí đa vào hợp
đồng số thành ( vì tỷ trọng giữa phí và trách nhiệm thấp ).
3.2. Tái bảo hiểm theo Mức bồi thờng.
Tái bảo hiểm theo mức bồi thờng là một hình thức tái bảo hiểm
trong đó công ty nhợng ấn định một giới hạn bồi thờng bằng một số
tiền mà họ có thể tự gánh chịu cho mỗi tổn thất thuộc trách nhiệm của
- 15
mình ( điểm tự bồi thờng hoặc mức tự bồi thờng ), phần tổn thất vợt
quá hạn mức đó đợc chuyển giao cho nhà tái bảo hiểm gánh chịu ( giới
hạn trách nhiệm bồi thờng của nhà tái bảo hiểm )
Tái bảo hiểm theo mức bồi thờng có những đặc điểm sau :
+ Trách nhiệm của công ty nhợng và nhà tái bảo hiểm đối với tổn
thất không chia sẻ theo tỷ lệ về phí, trách nhiệm cũng nh về bồi thờng.
Vì thế hình thức tái bảo hiểm này còn đợc gọi là tái bảo hiểm phi tỷ lệ.
+ Số tiền bồi thờng tổn thất là tiêu chuẩn cơ bản để phân định
trách nhiệm giữa các bên.
+ Công ty nhợng phải chịu trách nhiệm bồi thờng cho những tổn
thất bằng hoặc dới điểm tự bồi thờng ( Priority ).

- Tái bảo hiểm vợt mức bồi thờng đảm bảo nghiệp vụ .
- Tái bảo hiểm vợt tỷ lệ bồi thờng.
- Tái bảo hiểm vợt mức bồi thờng đảm bảo thảm họa.
3.2.1. Tái bảo hiểm vợt mức bồi thờng đảm bảo nghiệp vụ.
Dạng tái bảo hiểm này bao gồm hai loại : loại đảm bảo nghiệp vụ
không hạn mức và loại đảm bảo nghiệp vụ có hạn mức từng sự cố.
a. Loại đảm bảo nghiệp vụ không hạn mức.
Là loại đảm bảo nghiệp vụ áp dụng cho từng đơn vị rủi ro gốc và
không hạn chế tổng số tiền bồi thờng trong trờng hợp có nhiều tổn thất
xảy ra từ một sự cố. Trong loại tái bảo hiểm này, nhà tái bảo hiểm bồi
thờng không hạn định số vụ và tổng số tiền của các vụ tổn thất xảy ra
dù là một tổn thất riêng biệt hay là một sự cố tổng hợp. Mục đích của
việc thu xếp tái bảo hiểm theo dạng này là để giảm bớt hay thay thế cho
các dạng tái bảo hiểm theo tỷ lệ thông thờng
- 17
b. Loại đảm bảo nghiệp vụ có hạn mức từng sự cố.
Là loại đảm bảo nghiệp vụ bổ sung cho loại trên, trong đó
mức bồi thờng của nhà tái bảo hiểm ngoài việc phải chịu trách nhiệm
đối với những tổn thất tính riêng từng đơn vị rủi ro vợt quá điểm vợt
mức bồi thờng, nó còn đợc khống chế ở một mức tối đa ấn định trong
trờng hợp nhiều rủi ro xảy ra trong cùng một sự cố có tổng số tiền bồi
thờng quá lớn.
Tái bảo hiểm vợt mức bồi thờng đảm bảo nghiệp vụ thờng đợc
sử dụng trong các loại tái bảo hiểm về tài sản ( vật chất ). Các loại
nghiệp vụ về trách nhiệm ít áp dụng dạng này vì thông thờng bảo hiểm
về trách nhiẹm ít bị tổn thất do thảm họa khốc liệt gây nên. Ngoài ra
trong bảo hiểm hàng hải, nghiệp vụ bảo hiểm hàng hóa và bảo hiểm
hàng và tàu kết hợp thờng áp dụng dạng này.
3.2.2. Tái bảo hiểm vợt tỷ lệ bồi thờng.
Là dạng tái bảo hiểm phi tỷ lệ mà nhà tái bảo hiểm chỉ có trách

hơn chi phí mà họ bỏ ra do thủ tục phí tái đợc điều chỉnh trên cơ sở tính
toán về tỷ lệ bồi thờng dự kiến của một dịch vụ bảo hiểm hoặc số phí thu
nhập bảo hiểm.
Việc tính toán thủ tục phí tái bảo hiểm không có một quy tắc
cứng nhắc nào mà nó phụ thuộc vào sự thoả thuận giữa các bên tham
gia trong hợp đồng tái bảo hiểm. Tuy nhiên, khi xác định một tỷ lệ thủ
tục phí cần xem xét kỹ một số yếu tố quan trọng :
+ Thể loại tái bảo hiểm và phơng thức chào tái bảo hiểm ( tái bảo
hiểm số thành, mức dôi )
+ Phí tái bảo hiểm trên cơ sở phí toàn phần hay có khấu trừ ( phí
gộp, phí thuần, môi giới ).
+ Có quy định các điều khoản thoả thuận giảm giá đặc biệt cho
ngời đợc bảo hiểm trong phí bảo hiểm gốc không.
+ Chi phí hành chính và quản lý của công ty nhợng nhiều hay ít.
+ Kết quả bồi thờng của các năm
- 19
+ Kết quả đầu t phí nhàn rỗi.
Thủ tục phí tái bảo hiểm đợc chia làm 3 loại chính nh sau :
* Thủ tục phí cố định ( Fixed Rate )
Là một khoản tiền nhà tái bảo hiểm trả cho công ty nhợng đợc biểu
thị bằng một tỷ lệ phần trăm cố định của số phí tái bảo hiểm.
* Thủ tục phí theo thang luỹ tiến ( Sliding Scale Commisson ).
Cơ sở để tính thủ tục phí theo thang luỹ tiến là lấy mức thủ tục
phí cố định làm chuẩn từ đó quy định mức tăng giảm theo tỷ lệ của bồi
thờng. Nh vậy kết quả bồi thờng càng thấp bao nhiêu thì tỷ lệ thủ tục
phí tái bảo hiểm lại tăng lên bấy nhiêu và ngợc lại
Ví dụ :
Tỷ lệ bồi th ờng Thủ tục phí tái bảo hiểm
>= 75% 20%
73% 21%

Phí tạm giữ là một khoản dự phòng riêng giúp cho Công ty nhợng
có thuận lợi trong việc giải quyết bồi thờng cho nghiệp vụ bảo hiểm gốc
trớc khi quyết toán đòi bồi thờng của nhà tái bảo hiểm. Ngoài ra, đối
với một số nớc, việc tạm giữ lại một khoản phí tái bảo hiểm của nhà tái
bảo hiểm là một điều kiện quan trọng trong việc thực hiện thanh toán
cân đối của những dịch vụ tái bảo hiểm chuyển ra nớc ngoài và cũng là
mối quan hệ giữa sự lãnh đạo của nhà tái bảo hiểm và khả năng thanh
toán của Công ty nhợng.
Thông thờng trong thực tế khoản dự phòng này đợc tính bằng một
tỷ lệ phần trăm cố định của phí tái bảo hiểm toàn phần ( khoảng từ 35-
40% ). Phí tạm giữ của năm nghiệp vụ bảo hiểm này sẽ đợc hoàn trả lại
cho nhà tái bảo hiểm vào thời điểm tơng ứng của năm kế tiếp và đợc
tính thêm một một khoản lãi xuất nhất định ( từ 3-5% ).
Trong trờng hợp nếu nhà tái bảo hiểm rút lui không tiếp tục tham
gia tái bảo hiểm cho hợp đồng năm tiếp theo nữa, trách nhiệm của nhà
tái bảo hiểm sẽ đợc giải quyết theo một trong hai cách sau :
- 21
+ Hoặc tiếp tục chịu trách nhiệm đối với những rủi ro còn hiệu
lực cho tới khi chấm dứt toàn bộ những rủi ro đợc bảo hiểm trong năm
nghiệp vụ bảo hiểm đó.
+ Hoặc thoả thuận chuyển giao toàn bộ phần trách nhiệm còn tồn
tại sang cho nhà tái bảo hiểm mới tham gia cho năm tới.
6. Quản lý hợp đồng.
Hợp đồng nhợng tái bảo hiểm đợc ký kết giữa Công ty nhợng và
Công ty nhận theo các chuẩn mực qui định. Theo định kỳ, ngời nhợng
phải lập và chuyển cho ngời nhận bảng thanh toán gồm bảng kê phí và
bảng kê thiệt hại.
Bảng thanh toán này có thể phân bổ theo năm ký kết, năm xảy ra
thiệt hại hoặc theo năm kế toán.
* Phân bổ theo năm ký kết : Theo cách này, những thiệt hại xảy

Có thể nói, đối tợng bảo hiểm của bảo hiểm cháy là tơng đối rộng.
1.2. Đơn vị rủi ro.
Là nhóm tài sản tách biệt với nhóm tài sản khác với khoảng cách
không cho phép ngọn lửa từ nhóm này lan sang nhóm khác, tuy nhiên
khoảng cách gần nhất không dới 12m. Việc xác định đơn vị rủi ro một
cách chính xác là cơ sở xác định mức độ rủi ro cũng nh xác định mức
phí.
Đơn vị rủi ro có thể là một hay một nhóm ngôi nhà hoặc kho bãi
ngoài trời cùng trong một khu vực không bị tách rời nhau bởi một
khoảng trống hoặc cấu trúc xây dựng chống cháy nhng lại tách rời các
ngôi nhà khác về không gian. Hai ngôi nhà đợc coi là tách rời nhau về
không gian khi khoảng trống phân cách giữa hai ngôi nhà ít nhất bằng
chiều cao của ngôi nhà cao hơn. Khoảng cách tối thiểu quy định cho:
+ Giữa các kho bãi ngoài trời chứa nguyên vật liệu dễ cháy là 20m.
+ Giữa các khối nhà trong đó có chứa hay gia công vật liệu dễ
cháy với các khối nhà khác là 15m.
- 23
+ Các đối tợng khác là12m.
* Tờng ngăn cách đơn vị rủi ro: Là cấu trúc xây dựng để phân chia
ngôi nhà thành từng đơn vị rủi ro. Do ý nghĩa về mặt kỹ thuật chống
cháy và yêu cầu bảo hiểm đặt ra đối với loại tờng này cao hơn tờng
chống cháy. Các tờng ngăn cách này phải là loại tờng cấp F180A và
chịu đợc 400N và trên 1000
0
C.
1.3. Phạm vi bảo hiểm:
Phạm vi bảo hiểm là giới hạn các rủi ro đợc bảo hiểm và giới hạn
trách nhiệm của công ty bảo hiểm.
Rủi ro là những sự cố không chắc chắn xảy ra nhng gây h hỏng
thiệt hại cho tài sản và ảnh hởng đến sức khoẻ con ngời.

thiệt hại gây nên do khủng bố, do áp lực và các chất chứa trong các
máy móc thiết bị gẩy. Tổn thất hoặc thệt hại do nổ xuất phát từ cháy:
thiệt hại ban đầu do cháy đợc bồi thờng nhng những thiệt hại do hậu
quả của nổ thì không.
Ngoài ra, còn có các thiệt hại vật chất không phải do cháy trực
tiếp gây ra:
- Thiệt hại do khói mà nguồn lửa gây ra thuộc phạm vi trách nhiệm
bảo hiểm. Tuy nhiên ngọn lửa đã tắt thì thiệt hại do khói không đợc bồi
thờng.
- Thiệt hại tài sản đợc bảo hiểm do phơng tiện hoặc biện pháp cứu
chữa gây ra do đổ tờng hoặc rào chắn do lính cứu hoả và các phơng tiện
của họ gây ra trong quá trình cứu chữa.
- Thiệt hại tài sản do mất cắp trong khi hoả hoạn mà ngời bảo hiểm
không chứng minh đợc là bị mát cắp.
Những rủi ro này đợc gọi là rủi ro mở rộng hợp pháp không tính phí.
Rủi ro phụ: bên cạnh rủi ro chính còn có một số rủi ro đặc biệt,
độc lập không nằm trong rủi ro cháy nhng có thể lựa chọn để bảo hiểm
cùng với đối tợng bảo hiểm. Chỉ có bảo hiểm cho những rủi ro cơ bản mới
có thể bảo hiểm cho những rủi ro phụ. Đó là các rủi ro sau:
- Máy bay hoặc các phơng tiện hàng không khác hoặc các thiết bị trên
phơng tiện đó rơi vào.
- Động đất, núi lửa phun bao gồm cả lũ lụt và nớc biển tràn do hậu
quả của động đất hoặc núi lửa phun.
- 25

Trích đoạn Đánh giá chung Những thuận lợi và khó khăn trong việc triển khai nghiệp vụ tá Tiếp tục tăng thêm nguồn vốn kinh doanh Tăng cờng đào tạo, bồi dỡng trình độ nghiệp vụ cho cán bộ nhân
Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status