thuyết minh đồ án thiết kế đường sắt - Pdf 22

đồ án tốt nghiệp
Sinh Viên: Phan Ngọc Anh
Mục luc
Lời Nói đầu 8
Thiết kế tuyến 11
Giới thiệu chung 12
1.1.Căn cứ lập dự án đầu t tuyến đờng sắt 12
1.2.Tài liệu sử dụng 12
1.3.Mục tiêu đồ án 12
1.4.Phạm vi nghiên cứu giới hạn nghiên cứu 12
1.4.1.Phạm vi: 12
1.4.2.Giới hạn nghiên cứu 13
1.5.Sự cần thiết phải xây dựng tuyến đờng sắt 13
Giới thiệu tuyến 15
2.1.Tình hình nền kinh tế xã hội vùng đi qua 15
02.1.1. Tình hình địa chất công trình 15
12.1.2. Tình hình vật liệu xây dựng: 15
2.2.Điều kiện tự nhiên 15
2.2.1.Vị trí địa lý 15
2.2.2.Khí hậu 16
2.2.3. Tình hình thuỷ văn: 16
2.3.Tình hình giao thông vận tải 16
2.4.Tình hình đất đai , phân bố vật liệu nơi tuyến đi qua: 17
Các thông số kỹ thuật cơ bản 19
3.1.Chọn khổ đờng: 19
3.2.Chọn số đờng chính 20
3.3.Chọn loại sức kéo, loại đầu máy : 21
3.4.Chọn loại toa xe: 22
3.5.Chọn ip : 22
3.6.Xác định trọng lợng đoàn tàu Q , chiều dài Ltàu 23
3.6.1. Tính trọng lợng đoàn tàu Q : 23

3.11.4.Chọn loại ghi: 37
3.11.5.Thiết bị phòng xô 38
3.11.6.Chọn loại lập lách: 38
3.12.Tần suất thiết kế: 38
3.13.Kiến trúc 38
3.14.Thông tin tín hiệu 39
3.14.1.Thiết bị thực hiện 39
3.14.2.Thiết bị thông tin: 39
3.15.Vòng quay đầu máy: 40
3.16.Khổ giới hạn: 41
Lớp Đờng sắt K48 Trờng ĐHGTVT
2
đồ án tốt nghiệp
Sinh Viên: Phan Ngọc Anh
Thiết kế bình đồ trắc dọc tuyến 43
4.1. Thiết kế bình đồ 43
4.1.1. Các phơng pháp vạch tuyến: 43
4.1.2. Nguyên tắc chung khi thiết kế bình đồ: 43
4.1.3. Thiết kế bình đồ tuyến: 44
4.2. Thiết kế trắc dọc: 49
4.2.1. Thiết kế đờng đỏ trên trắc dọc. 49
4.2.2. Kiểm tra thiết kế trắc dọc đảm bảo chạy tàu an toàn và êm thuận 50
4.2.3. Khi thiết kế trắc dọc phải đảm bảo chạy tầu liên tục 51
4.2.4. Chọn chiều dài dốc : 52
4.2.5. Kiểm tra vị trí điểm đổi dốc theo vị trí bình đồ và công trình nhân tạo 52
4.2.6.Thiết kế trắc dọc cho phơng án cục bộ 53
4.3 Nguyên tắc phân bố điểm phân giới 53
4.3.1 Phân theo tiêu chuẩn thống nhất 53
4.3.2 Phân bố theo yêu cầu riêng của từng tuyến (tiêu chuẩn riêng): 53
4.3.3 Yêu cầu về bình đồ trắc dọc 54

6.6.2. Phơng án cục bộ 85
6.6.3. Phơng án chính đoạn có cục bộ 85
6.7.Ghi 86
6.8.Khối lợng xây dựng nhà ga (m2) 86
So sánh kinh tế - kỹ thuật các phơng án 87
Kiến nghị 89
Thiết kế thi công chỉ đạo 90
Nhiệm vụ thiết kế 90
1.1. Nhiệm vụ thiết kế: 90
1.2. Tài liệu xuất phát: 91
1.3. Giới thiệu tình hình chung của tuyến: 91
1.1. Địa hình địa mạo 91
1.2. Tình hình địa chất thuỷ văn: 92
1.3. Khí hậu: 92
1.4. Giao thông vận tải: 93
1.5. Vật liệu xây dựng: 93
1.6. Các vấn đề khác 94
Khối lợng công trình 94
2.1. Khối lợng đào đắp đất đá 94
2.1.1. Điều phối đất : 94
2.2 cống 101
2.2.1. Khối lợng cống 101
Lớp Đờng sắt K48 Trờng ĐHGTVT
4
đồ án tốt nghiệp
Sinh Viên: Phan Ngọc Anh
2.3. Khối lợng kiến trúc tầng trên: 101
2.3.1.Ray: 101
2.3.2.Tà vẹt: 101
2.3.3.Lập lách: 101

3.2.5.1 Lựa chọn và tổ chức lấy đá : 122
Lớp Đờng sắt K48 Trờng ĐHGTVT
5
đồ án tốt nghiệp
Sinh Viên: Phan Ngọc Anh
3.2.5.2. Tiến độ rải đá: 122
3.2.6. Thông tin tín hiệu 124
3.2.7. Thi công nhà ga và cấp thoát nớc 125
3.2.8.Thời gian hoàn thiện bàn giao công trình 125
Kế hoạch cung cấp nhân lực thiết bị máy móc 126
4.1.Mục đích yêu cầu: 126
4.2.Kế hoạch cụ thể: 126
4.2.1.Kế hoạch cung cấp nhân lực: 126
4.2.2.Kế hoạch cung cấp máy móc thiết bị và phơng tiện vận chuyển: 126
4.2.3.Kế hoạch cung cấp vật t nhiên liệu: 126
Lập khái toán công trình 134
5.1. Nguyên tắc lập khái toán: 134
5.2. Phơng pháp lập khái toán: 134
5.3.Cách tính: 134
135
An toàn lao động 138
6.1.Khái quát: 138
6.1.1. Mục đích yêu cầu và tầm quan trọng: 138
6.1.2. Các biện pháp và những vấn đề chung về an toàn lao động: 138
6.2.Một số vấn đề cụ thể 139
6.2.1 Thi công nền: 139
6.2.2. Thi công cầu, cống , hầm, nhà ga, thông tin tín hiệu: 139
6.2.3. Thi công đặt ray rải đá: 139
Tổ chức quản lý thi công 141
Các công trình tạm xí nghiệp trực thuộc 143


Líp §êng s¾t K48 Trêng §HGTVT
9
đồ án tốt nghiệp
Sinh Viên: Phan Ngọc Anh
Lời nói đầu
Vận tải đờng sắt cùng với vận tải đờng bộ, hàng không, đờng thuỷ tạo nên
mạng lới Giao thông không thể thiếu đợc đối với mỗi quốc gia. Đờng sắt ra đời
không sớm so với các phơng tiện khác nhng nó mau chóng trở thành phơng tiện
chủ đạo trong vận tải và trong sự phát triển của mỗi quốc gia.(Nhất là vận
chuyển hành khách, vận chuyển container, vận tải liên vùng ). Với vận tải đờng
sắt vai trò quan trọng của nó là khả năng kết nối giữa các phơng thức vận tải,
đóng vai trò quan trọng hình thành vận tải đa phơng thức. ý thức đợc điều đó với
nhiệm vụ thiết kế đợc giao ĐATN là thiết kế khả thi và thiết kế thi công chỉ đạo
tuyến đờng sắt Đồng Mỏ - Bản Thí. Với sự hớng dẫn của các thầy, cô giáo trong
Bộ môn Đờng Sắt và đặc biệt là sự hớng dẫn tận tình và chu đáo của thầy giáo
Nguyễn Hữu Thiện em đã hoàn thành đồ án tốt nghiệp đợc giao.
Nội dung đồ án tốt nghiệp bao gồm 3phần:
-Phần I: Lập dự án đầu t tuyến Đồng Mỏ - Bản Thí
-Phần II: Thiết kế thi công chỉ đao tuyến Đồng Mỏ - Bản Thí
-Phân III: Chuyên đề:
Em xin trân trọng cảm ơn sự giúp đỡ quý báu của các thầy cô giáo trong
bộ môn Đờng Sắt.
Hà Nội, ngày tháng năm
Sinh viên

Phan Ngọc Anh

Lớp Đờng sắt K48 Trờng ĐHGTVT
10

1.3. Mục tiêu đồ án.
Thiết kế tuyến đờng sắt ĐM- BT khổ 1000mm đạt các tiêu chuẩn tốc độ
Phù hợp với quy hoạch nâng cấp và phát triển đờng sắt hiện đại hoá đờng
sắt phục vụ cho việc nối mạng với đờng sắt Đông Nam á và quốc tế trong tơng
lai.
1.4. Phạm vi nghiên cứu giới hạn nghiên cứu.
1.4.1. Phạm vi:
- Nghiên cứu lập dự án khả thi tuyến đờng sắt ĐM BT.
Lớp Đờng Sắt K48 12 Trờng ĐHGTVT
đồ án tốt nghiệp
Sinh Viên: Phan Ngọc Anh
- Thiết kế tổ chức thi công chỉ đạo.
+ Điểm đầu ga Đồng Mỏ
+ Điểm cuối ga Bản Thí.
1.4.2. Giới hạn nghiên cứu
Nội dung đồ án thực hiện nhiệm vụ thiết kế tốt nghiệp đợc giao với các số
liệu giả định ban đầu đợc giao:
- Bình đồ tuyến Đồng Mỏ - Bản Thí tỉ lệ 1/10.000
- Độ dốc hạn chế ip = 10
0
/
00
- Đầu máy Điezen D13E
- Loại toa xe H-TQ:
Tải trọng 50T tự trọng 18T dài 11.5m chiếm 40%
- Loại toa xe M-TQ:
Tải trọng 60T tự trọng 17.5T dài 11m chiếm 60%
- Hệ số chất hàng = 0,75
- ĐM D13E: l
đm

Tuyến có nhiệm vụ chuyên chở hành khách từ miền xuôi lên miền ngợc
và ngợc lại nó góp phần đắc lực vào việc phát triển kinh tế, văn hoá của các tỉnh
phía Bắc, xoá bỏ sự chênh lệch giữa miền xuôi và miền ngợc, nâng cao đời sống
vật chất và tinh thần cho nhân dân.
Từ Hà Nội tuyến nối liền với các tuyến:
Hà Nội - Hải Phòng
Hà Nội- Thanh Hoá - Vinh
Hà Nội - Lào Cai
Hà Nội -Kép Uông Bí và Hà Nội-Kép Thái -Nguyên
Từ Lạng Sơn tuyến nối liền với
Lạng Sơn - Kỳ Lừa
Na Dơng - Móng Cái
Từ Đồng Đăng có đờng giao thông
Đồng Đăng - Na Sầm - Cao Bằng.
Nh vậy tuyến Hà Lạng là đờng trục chính trong mạng lới đờng sắt quốc
gia. Từ các vùng tuyến đi qua, từ các đờng nối với đờng Hà Lạng và từ điểm
xuất phát ta thấy rằng: Tuyến có ý nghĩa kinh tế - chính trị - văn hoá rất quan
trọng, nối liền với thủ đô Hà Nội với các thị xã thị trấn sầm uất, trù phú. Có tác
dụng đoàn kết các dân tộc trong nớc, nâng cao trình độ nhận thức cuả các dân
tộc thiểu số, giảm sự chênh lệch về trình độ giữa dân tộc miền xuôi và dân tộc
miền ngợc. Ngày nay tuyến góp phần rất lớn cho việc vận chuyển hàng hoá và
hành khách.
Lớp Đờng Sắt K48 14 Trờng ĐHGTVT
đồ án tốt nghiệp
Sinh Viên: Phan Ngọc Anh
Chơng II
Giới thiệu tuyến
2.1. Tình hình nền kinh tế xã hội vùng đi qua.
0 2.1.1. Tình hình địa chất công trình.
Vùng núi từ làng Nắc trở lên thuộc loại trầm tích gồm các lớp đất sét và

dàng, tuyến có thể men theo sờn núi và có thể nâng dần cao độ lên. đoạn từ Mai
Tùng đi địa hình một bên là núi cao, sờn núi khe sâu hình thành thế chân chim,
các khe sâu và các núi cao là điểm cần phải vợt qua không sao tránh khỏi, đó là
các điểm khống chế độ cao gây khó khăn cho việc thiết kế.
2.2.2. Khí hậu.
Nớc ta nằm trong vùng nhiệt đới gió mùa, nắng lắm ma nhiều. Nhìn chung khí
hậu ẩm thấp, hàng năm có gió mùa và bão lớn, lợng ma hàng năm tơng đối lớn.
Số ngày ma hàng năm đều trên 100 ngày, ma nhiều nhất là tháng 8. Tháng ma
nhiều nhất lên đến 20 ngày, lợng ma nhiều nhất là 310mm. Theo thống kế đến
năm 1937 thì trạm thuỷ văn Hữu Lũng lợng bốc hơi trung bình là 1/50 lợng ma
hàng năm. Hớng gió mùa đông là Đông Bắc còn gió mùa hè là hớng Đông Nam.
Gió mạnh nhất đạt tới 20-30 m/s vào tháng 7,8,9, nhiệt độ trung bình từ 21-
27
0
C, nhiệt độ thấp nhất là 1
0
C vào tháng12, nhiệt độ cao nhất là 40
0
C vào tháng
6,7.
2.2.3. Tình hình thuỷ văn:
Tuyến theo khu vực sông Thơng, trong đoạn này dòng sông có độ dốc
lớn, cây cối tha thớt nên mùa ma nớc lũ lên nhanh lu tốc lớn, nhng mùa khô rất
ít, dòng sông có nhiều đá cuốn trôi bị uốn khúc, bờ sông bị xói lở nhiều. Do
tuyến đi qua theo sờn núi phía tây, dòng sông và đi ở cao độ cao cho nên không
chịu ảnh hởng của mùa ma lũ và nớc dâng của dòng sông này.
2.3. Tình hình giao thông vận tải.
Tình hình giao thông đờng bộ.
Các đờng giao thông chủ yếu sau đây nối liền các ga tuyến với các đờng
lân cận.

cũ thì tuyến đờng không thể đảm nhận đợc nhiệm vụ vận chuyển, vì thế việc cải
tạo, thiết kế mới là cần thiết.
2.4. Tình hình đất đai , phân bố vật liệu nơi tuyến đi qua:
- Vật liệu cho nền đờng: Chủ yếu là đất đồi, có thể lấy ở nền đào và vận
chuyển đến nền đắp hoặc lấy hai bên dọc tuyến để đắp nền và tạo các hố
mơng chứa nớc.
Lớp Đờng Sắt K48 17 Trờng ĐHGTVT
đồ án tốt nghiệp
Sinh Viên: Phan Ngọc Anh
- Vật liệu cho Balát: Balat dọc tuyến có thể lấy ở các mỏ đá dọc tuyến và
vận chuyển bằng ôtô theo mạng lới đờng bộ nằm song song hoặc giao cắt với
tuyến, hoặc bằng các đoàn tầu chuyên dụng ở những nơi xa quốc lộ. Các mỏ đá
có trữ lợng rất lớn.
- Cát sỏi lấy ở các mỏ ven sông lớn.
- Gỗ, tre nứa để xây dựng lán trại hay để phục vụ cho công trình đợc lấy
từ các khu rừng trên tuyến đi qua. Vật liệu ray, ghi, t vt lấy ở các nhà máy chế
sẵn.
- Xi măng có thể lấy ở các nhà máy lò đứng sẵn có của địa phơng hoặc
phải chở từ các nhà máy lớn tuỳ theo yêu cầu chất lợng của công trình.
Lớp Đờng Sắt K48 18 Trờng ĐHGTVT
đồ án tốt nghiệp
Sinh Viên: Phan Ngọc Anh
Chơng III
Các thông số kỹ thuật cơ bản.
3.1. Chọn khổ đờng:
Đoạn đờng sắt Đồng Mỏ Bản Thí nằm trong tuyến đờng sắt Hà Nội
Lạng Sơn là một tuyến đờng sắt chủ yếu ở miền Bắc nớc ta. Việc thiết kế tuyến
có ý nghĩa rất lớn về mọi mặt nh kinh tế, xã hội, chính trị, quốc phòng, an ninh
của các địa phơng nơi tuyến đi qua. Tuyến đợc xây dựng sẽ nối liền những vùng
nông nghiệp, lâm nghiệp, những trung tâm kinh tế chính trị văn hoá của địa ph-

ờng 1000mm.
Lớp Đờng Sắt K48 19 Trờng ĐHGTVT
đồ án tốt nghiệp
Sinh Viên: Phan Ngọc Anh
*. Khổ đờng 1435mm thích hợp cho địa hình ít phức tạp, nó cho phép
tăng tốc độ tàu và vận chuyển với khối lợng lớn. Tuy nhiên yêu cầu về kĩ thuật,
thi công cao hơn, chi phí đầu máy toa xe cao và không thích hợp với một số địa
hình ở Việt Nam.
*.Khổ đờng 1000mm là khổ đờng đang đợc sử dụng rộng rãi ở Việt Nam.
Nó thích hợp cho địa hình ở Việt Nam và phù hợp với điều kiện đầu máy toa xe
ở Việt nam nhng không vận chuyển đợc khối lợng lớn và việc nâng cao tốc độ
chạy tầu khó khăn .
Căn cứ vào các yếu tố trên và nhiệm vụ thiết kế tốt nghiệp. Khổ đờng chọn
cho tuyến là đờng khổ 1000mm
3.2. Chọn số đờng chính
Khi thiết kế tuyến mới việc chọn đờng đơn hay đờng đôi phải căn cứ vào
yêu cầu vận chuyển hàng hoá, khả năng thông qua của tuyến đờng đó ngoài ra
cần đảm bảo tốc độ lữ hành lớn và đẳng cấp của tuyến đờng.
Qua theo dõi thực tế thấy rằng khi khả năng thông qua yêu cầu:
+ N > 60 đôi tàu/ ngày đêm thì làm đờng đôi ngay từ đầu.
+ 20 N 60 đôi tàu / ngày đêm thì là đờng đơn, từng đoạn đờng đôi.
+ N< 20 thì làm đờng đơn. Để xác định số đờng chính ta phải xác định khả
năng thông qua.
Theo điều kiện về kinh tế:
Theo trình độ hiện tại về khả năng trang bị cho tuyến đờng ta có thể đa ra
hai phơng án sau:
a) Lúc đầu làm đờng đơn, sau đó đặt dần từng đoạn đờng đôi và trong t-
ơng lai sẽ đặt cho toàn tuyến.
b) Thiết kế tuyến theo tiêu chuẩn của đờng đôi nhng ban đầu chỉ thiết kế
đờng đơn

.
10

p: hệ số dự trữ
e
k
,

e
l
: hệ số tính đổi tàu khách, tàu lẻ ra tàu hàng
n
k
, n
l
: số đôi tàu khách, tàu lẻ / ngày đêm

Với G
10
= 3 (TriệuT)
Q
H
= 835 T(lấy ở phần tính toán sau)
= 1.1 Hệ số ba động xét tới sự vận chuyển không đều trong năm.
6
3 10 1,1
10.82
365 835
h
n

Trong tuyến đờng này ta chọn đầu máy điêzen D13E với các đặc tính sau:
Sức kéo tính toán : F
kp
= 16050kG (= 160500N)
0 Sức kéo khởi động : F
kkđ
=21600kG (= 216000N)
Lớp Đờng Sắt K48 21 Trờng ĐHGTVT
đồ án tốt nghiệp
Sinh Viên: Phan Ngọc Anh
Vận tốc tính toán : V
p
= 15,5km/h
Trọng lợng đầu máy: P = 72 Tấn (= 720KN)
Tốc độ cấu tạo : V
ct
= 96 km/h
3.4. Chọn loại toa xe:
Căn cứ vào nhiệm vụ thiết kế thì loại toa xe đợc giao là :
- Toa xe Trung Quốc loại 4 trục- Hãm 1 phía. Hệ số chất hàng
0.75

=
Tự trọng Tải trọng Chiều dài Tỷ lệ
18 50 11.5m 40%
17.5 60 11m 60%
- Chiều dài toa xe trởng L
txt
= 8 m.
3.5. Chọn i

p
.
Việc chọn dốc hạn chế phải xem xét kỹ tới việc thống nhất tiêu chuẩn trọng l-
ợng với đờng nối tiếp vào. Khi tuyến thiết kế dài xuyên qua các vùng địa hình
khác nhau có thể xét tới độ dốc khác nhau cho từng khu đoạn.
Theo những tiêu chí trên và xét với tình hình cụ thể của tuyến Đồng Mỏ-
Lớp Đờng Sắt K48 22 Trờng ĐHGTVT
đồ án tốt nghiệp
Sinh Viên: Phan Ngọc Anh
Bản Thí em chọn i
p
= 10
0
/
00
Do tuyến thiết kế phải vợt cao độ rất lớn từ cao độ 69m ở ga Đồng Mỏ lên
tới cao độ 268m ở ga Bản Thí trên một chiều dài tuyến ngắn nên tuyến đi theo
dốc một chiều. Chiều dài tuyến khoảng 21km tuy nhiên địa hình khó khăn phải
dùng nhiều bán kính nhỏ để bám địa hình, thêm nữa trên suốt chiều dài 4 ga hầu
nh không vợt đợc cao độ do vậy chiều dài thực tế đi đợc với độ dốc lớn chỉ
khoảng 18km.
Và do i
tntb
= (268 - 69)/18000 = 11.06
0
/
00
gần bằng i
p
=10

'
.2 2
0
' 2.2 0.01 0.0003 2.2 0.01 15.5 0.0003 15.5 2.42( / )V V x x N KN

= + + = + + =
Trong đó :
0
'

: Là lực cản đơn vị cơ bản của đầu máy khi mở máy.
Tính
o
''
.Công thức tính lực cản bình quân của đoàn toa xe :
''
0
29
9 0,5
i
cabi
V
w
q

cabi
V
N KN
q x
V
N KN
q x
ω
ω
+ +
= = =
+ +
+ +
= = =
+ +
0 40% 040% 60% 060%
40% 40%
40%
40% 40% 60% 60%
'' . '' . ''
.
. .
cabi
cabi cabi
q
q q
ω α ω α ω
γ
α
γ γ

0.4 55.5 0.6 62.5
x
x x
α
= =
+

0
''
ω
= 0.372x1.211+ 0.628x1.106 = 1.145(N/KN)
giw
iwgPF
Q
p
pkp
).(
).(.
"
0
'
0
+
+−
=
160500 720(2.42 10)
1359.87( )
(1.145 10) 10
Q T
− +

cabi
o
q
q T truc
n
=
q
0
=min(
55.4 62.5
13.85; 15.63
4 4
= =
): T¶i träng b×nh qu©n cña 1 trôc
toa xe trªn ray.

216000
1.343 15.09( ) 10( )
(72 1359).10
kd
o o
i
oo oo
= − = >
+
Líp §êng S¾t K48 24 Trêng §HGTVT
đồ án tốt nghiệp
Sinh Viên: Phan Ngọc Anh
Vậy đoàn tàu dừng ở bất kì vị trí nào cũng đảm bảo điều kiện khởi động
3.6.3. Tính trọng lợng hàng của đoàn tàu:

Chọn n
40%
= 9 (toa)
Chọn n
60%
= 13(toa)
Tính lại khối lợng của đoàn tàu:
Q
TT
=n
40%
xq
cảbì40%
+ n
60%
xq
cảbì60%
Q
TT
=9x55.5+13x62.5= 1312(T)
Vì Q
TT
= 1312(T)<Q= 1359(T)

Thỏa mãn
Vậy trọng lợng hàng mà đầu máy kéo đợc là:
Q
H
=
( ) 40% 40% (40%) 60% 60% (60%)

=14.33(m) : Chiều dài của đầu máy
L
txt
: 8(m) : Chiều dài của toa xe trởng
L
tx(i)
: Chiều dài toa xe
L
tx(40%)
=11.5(m)
L
tx(60%)
=11(m)
L
tàu
=14.33+8+9x11.5+13x11= 268.83(m)
Lớp Đờng Sắt K48 25 Trờng ĐHGTVT


Nhờ tải bản gốc
Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status