MỤC LỤC CÂU HỎI TRẮC NGHIỆM
Câu 1 lý luận NNPL là một ngành luật.
Trả lời. Là sai vì lý luận nn pl là một hệ thống tri thức về những quy luật phát sinh
phát triển đặc thù những đặc tính chun và nhiều biểu hiện quan trọng nhất của nn pl nói
chung.
Ngành luật bao gồm nhiều qppl điều chỉnh các nhóm quan hệ nhất định. Đối tượng
điều chỉnh và phương pháp điều chỉnh của ngành luật khác lý luận nnpl.
Câu 2. Những nguyên nhân nảy sinh nn cũng là nguyên nhân dẫn đến sự ra
đời của pháp luật.
Trả lời. Đúng vì.song song với sự hình thành nn là sự hình thành pl. sự hình thành
của nn nảy sinh ra pl và sau đó pl đảm bảo cho sự tồn tại của nn. Nn xuất hiện khi xh có
giai cấp. Do vậy trong xh đó phải có một giai cấp thống trị. Mà pl là sự thể chế hoá ý chí
của giai cấp thống trị bởi vậy có giai cấp thì sẽ có pl.
Câu 3. sự phát triển của csht quyết định sự phát triển của nn.
Trả lời. Đúng vì nn là một bộ phận của kttt xh. Nó là sản phẩm của một chế độ
kinh tế nhất định mà kinh tế chính là cốt lổi của csht. Mà csht quyết định kttt . do vậy sự
phát triển của csht quyết định sự phát triển của nn.
Câu 4. tất cả các nhà nước xhcn đều là nnchdc.
Trả lời. Đúng vì đặc trưng bằng việc tham gia rộng rải của nhân dân lao động vào
việc thnàh lập các cơ quan đại diện của mình.
Câu 5. xét theo quan điểm hệ thống không có pl nào chỉ thể hiện duy nhất một
giai cấp ngược lại.
Trả lời .đúng vì pl là sự phản ánh ý chí của giai cấp thống trị do vậy nó mang tính
giai cấp và tính giai cấp trở thành thuộc tính chung nhất của bất kì pl nào. Tuy nhiên vì pl
do nn đại diện chính thức của toàn xh ban hành nên nó còn mang tính xh. Ơ nước ta hiện
nay nhiều pl còn mang tính giai cấp và tính xh.
Câu 6. trong mối quan hệ với kinh tế.pl có tính độc lập tương đối.
Trả lời. Đúng vì trong mối quan hệ với kinh tế pl một mặt phụ thuộc vào kinh tế
mặt khác pl có sự tác động trở lại một cách mạnh mẻ đối với kinh tế. Sự phụ thuộc của pl
đối với kinh tế thể hiện ở chổ nội dung của pl là do các quan hệ kinh tế xh quyết định.
Chế độ kinh tế là cơ sở của pl. sự tác động của pl đối với kinh tế củng có thể tích cực
đặt quyền tuỳ theo đẳng cấp, xâm phạm đến quyền sinh hoạt PK thì bị trừng phạt rất
nặng.
Câu 12:Những nước tư sản tổ chức theo 9 thể quân chủ lập hiến là do truỷền
thống dân tộc quyết định?.
Sai, vì do các nguyên nhân về lịch sử và chính trị quyết định. Ở buổi đầu (ở 1 số
nước) giai cấp tư sản không thẻ xoá bỏ ngay được chế độ PK đánh phải thoả hiệp và sau
đó quay ra sử dụng một số thể chế PK để phục vụ lợi ích của mình.
Câu 13: Công xã Pari không phải là 1 hình thức nhà nước?
Sai, vì Công xã Pari là hình thức NN chuyên chính vô sản đầu tiên xoá bỏ chế độ
Đại nghị tư sản, lập ra hệ thống cơ quan địa diện mới, đập tang bộ máy NN củ, thành lập
bộ máy NN mới của g/c công nhân. Xác lập nguyên tắc mới về t/c bộ máy NN của giai
cấp công nhân. Xác lập 1 chế độ dân chủ mới.
Câu 14: Các nước theo hộ thống Anglô – Xăcxông, thẩm phán là người xét xử,
vừa là người sáng tạo ra PL?
Đúng, vì những nước thoe hệ thống này phần lớn các chế định và vi phạm PL
được hình thành không phải bằng việc ban hành văn bản pháp quy mà bằng lệ án. Như
vậy th
Câu 15: Bản chất NN quyết định hình thức NN?
Đúng, vì ứng với 1 chế độ KT thì có 1 kiểu NN để phù hợp với chế độ đó. Bởi vậy kiểu
NN chứa đụng bản chất của NN đó và nó phù với từng hình thái kinh tế XH ở trong từng
thời kỳ kinh tế khác nhau. Và để thực hiện tốt chức năng của bộ máy NN, các kiểu NN đó
sẽ tạo ra các hình thức NN cho phù hợp với lợi ích của giai cấp thống trị.
Câu 16: Nhà nước là hạt nhân (trung tâm) của hệ thống chính trị?
Đúng, Vì NN là biểu hiện tập trung nhất quyền lực của nhân dân. NN là công cụ
hửu hiệu nhất để thực hiện quyền lực nhân dân.
Câu 17: a/. Đảng CSVN là trung tâm (hạt nhân) của hệ thống chính trị XHCN
ở VN:
Sai. Vì NN kiểu nào thì hệ thống chính trị kiểu đó. Trong hệ thống chính trị XHCN
Đảng giữ vai trò lãnh đạo NN bằng đường lối, chính sách. Vậy Đảng CSVN giữ vai trò
lãnh đạo chứ không phải là trung tâm của hệ thống chính trị VN.
vậy nếu nói tất cả lệnh của Chủ tịch nước đều là VBQPPL thì là sai.
Câu 22: a/. VBQPPL của VN có thể có hiệu lực ngoài phạm vi lãnh thổ VN:
- (nếu câu hỏi là có thể có…) thì Đúng. Vì trong trường hợp đặc biệt như người lái
máy bay, tàu thủy ra nước ngoài vi phạm pháp luật VN thì VBQPPL của VN vẫn có hiệu
lực.
- (nếu câu hỏi là câu khẳng định) thì Sai. Vì giới hạn tác dụng theo không gian của
VBQPPL được xác định theo lãnh thổ quốc gia, 1 vùng của địa phương nhất định. Bởi
vậy VBQPPL của VN không thể có hiệu lực ngoài phạm vi lãnh thổ Việt Nam.
b/. QPPL do NN ban hành có hiệu lực ngoài lãnh thổ VN:
Đúng. Vì người VN đang sinh sống, làm việc, học tập ở nước ngoài (có QT VN)
nếu vi phạm pháp luật VN thì vừa chịu PL nước ngoài, vừa chịu PL VN.
Câu 23: a/. QPPL luôn luôn được đảm bảo thực hiện bằng các biện pháp
cưỡng chế của NN:
Đúng. Vì đã có quy tắc xử sự chung thì buộc mọi người pjhải tuân theo. Nếu
không bảo đảm bằng các biện pháp cưỡng xhế thìo không thể bảo đảm được tính công
bằng của Pl, bởi lẻ trong Xh có một bộ phận người cố tình có những hành vi vi phạm quy
tắc chung đó.
Có đảm bảo thực hiện bằng các biện pháp cưỡng chế NN mới có tính chất răng đe,
giáo dục nhưũng người chưa có hành vi VPPL.
b/. Tất cả các QPPL đều được bảo đảm thực hiện bằng sự cưỡng chế của NN:
Sai. Vì các QPPL nói chung đều được bảo đảm thực hiện bằng sự cưỡng chế của
NN, nhưng không phái tấ cả các VBQPPL đều phải bảo đảm bằng sự cưỡng chế của NN.
- (nếu hỏi bảo đảm bằng NN thì trả lời là đúng).
Câu 24: Những người có năng lực PL là có đủ điều kiện để trở thành chủ thể
của QHPL:
Sai. Vì để trở thành chủ thể của QHPL, người đó phải có năng lực chủ thể, nghĩa là
có năng lực PL, năng lực hành vi. Bởi vậy, nếu mới chỉ có năng lực PL mà chưa có năng
lực hành vi thì chưa có dấu hiệu trở thành chủ thể của QHPL.
Câu 25: Căn cứ làm phát sinh QHPL là sự kiện pháp lý:
Sai. Vì QHPL, phát sinh thì phải có đủ 3 điều kiện: QHPL: năng lực chủ thể và sự
Sai. Vì quy định này thiếu phần chế tài (phần niêu lên hậu quả bất lợi mà chủ thể
phải gấnh chịu khi thực hiện hành vi trái PL đã được nêu trong phần giả định và quy
định).
Câu 32: Bản án của Toàn án là VBQPPL:
Sai. Bản án của Toà án là VBAĐQPPL, không phải là VBQPPL vì nó không chứa
đựng những quy tắc xử sự chung.
Câu 33: Quyết định của uỷ ban thẩm quyền TAND TC là VBQPPL:
Sai. Vì Quyết định không chứa đựng các quy tắc xử sự mang tính bắt buộc chung
bởi vậy nó không phải là VBQPPL.
Câu 34: NQ của Hội đồng thẩm phán là tiền lệ pháp:
Sai. Vì Nghị quyết của Hội đồng thẩm phán là VBQPPL.
Câu 35: Không phải khi nào PL cũng có tính cưỡng chế.
Sai. Vì PL luôn mang tính cưỡng chế.
Câu 36: Chính thể quân chủ chỉ tồn tại trong chế độ PK:
Sai. Vì ngày nay ở các nước như Anh m Hà Lan, CPC, Thái Lan vẫn tồn tại chính
thể quân chủ lập hiến.
Câu 37: Chỉ có QH mới có quyền thay mặt cho Quốc gia:
Sai. Vì bên cạnh QH còn có nhiều cơ quan khác để tham gia thay mặt Quốc gia.
Tuỳ từng trường hợp cụ thể mà cử người thay mặt quốc gia giải quyết các vấn đề của
quốc gia. Có lúc Chủ tịch nước, TTg là người thay mặt quốc gia.
Câu 38: Công dân thực hiện nghĩa vụ quân sự là tuân theo PL:
Sai. Vì đây không phải là tuân theo PL mà là thi hành PL.
Câu 39: Trong hệ thống PL nước ta, việc bắt,tạm giam, tạm giữ là những chế
tài quan trọng:
Sai. Vì việc bắt, tạm giam, tạm giữ là một biện pháp cưỡng chế Tố tụng (biện pháp
ngăn chặn).
Câu40: Trong mọi trường hợp thì Chủ tịch nước là người cao nhất có quyền
ký các điều ước quốc tế:
Sai. Vì việc ký các điều ước quốc tế thuộc về thẩm quyền của các cơ quan chức
năng. Có thể là do Bộ trưởng Bộ ngoại giao, Chủ tịch QH… thay mặt ký các điều ước đó.
+ Đạo luật đó không chỉ có tính hiện thực mà còn có tính cương lĩnh. Những đạo
luật do Quốc hội ban hành nhưng không đủ các dấu hiệu trên thì không phải là luật cơ
bản của NN.
Câu 47: PL là ý chí của giai cấp thống trị?
Sai. Vì PL là sự thể hiện ý chí của giai cấp thống trị, ý chí đó có cơ sở kinh tế
quyết định, PL không phải là sự sao chép ý chí của giai cấp thống trj.
Câu 48: Những điểm giống nhau và khác nhau giữa Văn bản QPPL và Văn bản QPPL
dưới luật?
- Giống: Đều là hình thức PL thành văn có đầy đủ các dấu hiệu cơ cbản của văn
bản pháp quy, do cơ quan NN ban hành, có tên gọi, nội dung và thủ tục ban hành theo
đúng PL, mang tính chất bắt buộc chung thường được sử dụng nhiều lần.
- Khác: Thảm quyền ban hành sửa đổi luật chỉ có QH, còn pháp quy dưới luật do
các cơ quan có thẩm quyền ban hành (trừ QH). Về nội dung: Luật là hình cao nhất thể
hiện về mặt pháp lý và ý chí của nhân dân ta thành PL của NN, luật quy định những vấn
đề chung, cơ bản trong XH, các VB pháp quy dưới luật là sự tiếp tục thể hiện ý chí của
nhân dân ta, là sự cụ thể hoá, chi tiết hoá các quy định của luật để thi hành luật. Trình tự
thủ tục: Luật được ban hành theo 1 trình tự, thủ tục chặt chẽ, còn các văb bản dưới luật
không phải theo trình tự chặt chẽ như luật mà theo trình tự thủ tục đơn giản hơn. Hiệu lực
pháp lý: Luật có hiệu lực pháp lý cao nhất và trong phạm vi cả nước, các văn bản Quy
phạm dưới luật có hiệu lực pháp lý thấp hơn luật và chỉ có thể có hiệu lực từng vùng,
từng địa phương nhất định./.
Câu 49: Không phải mọi hành vi trái PL đều là vi phạm PL?
Đúng. Vi phạm PL có các dấu hiệu sau: là hành vi xác định của con người, có thể
là hành động hợc không hành động, hành vi đó phải trái PL, xai hại đến các quan hệ XH
mà PL bảo vệ, hành vi đó phải có lỗi, người thực hiện hành vi phải có năng lực trách
nhiệm pháp lý chủ thể.
Câu 50:Những điểm giống nhau và khác nhau cơ bản giữa luật và văn bản quy phạm
pháp luật dưới luật?
Trã lời:
- Giống nhau: Đều là hình thức PL, thành văn có nay đủ các dấu hiệu cơ bản của văn bản
không thể tham gia quan hệ PL đó với tư cách là chủ thể.
Câu 53: Vai trò của NN trong HTCT, NN của dân do dân và vì dân?
Trên thực tế quyền lực CT là quyền lực NN. Vì vậy trong HTCT Nhà nước đóng
vai trò quan trọng, được hiểu là trung tâm của HTCT, là công cụ chủ yếu để thực hiện
dân chủ đối với nhân dân, NN có bộ máy cưỡng chế và ban hành PL, ngoài ra NN quản
lý bằng chính sách. Thoìe gian qua NN quản lý thiếu văn bản PL hoặc ban hành chồng
chéo chưa thông qua tập quán của địa phương. NN là TT của HTCT và bản chất của NN
quy định rõ trong hiến pháp 1992 như: NN CHXHCN VN là NN của dân, do dân và vì
dân, tất cả quyền lực NN thuộc về nhân dân mà nền tảng là liên minh giai cấp công nhân,
nông dân và tầng lớp trí thức XH. NN sử dụng quyền lực NN thông qua QH và HĐND là
cơ quan đại diện cho ý chí, nguyện vọng của nhân dân. Quyền lực NN thuộc về nhân dân
có nghiac là quyền lực NN CHXHCN VN không thuộc về 1 đẳng cấo nào hợc 1 tổ chức
nào hay 1 nhóm người nào khác mà thuộc về nhândân.
Câu 54: Để tăng cường PC XHCN PL cần phải điều chỉnh mọi QHXH?
Sai. Vì chỉ có thể điều chỉnh những quan hệ nhất đinhj, có những QHXH không thể
sử dụng PL để điều chỉnh và không cần những QP của PL để điều chỉnh.
Câu 55: NĐ của CP là VBQPPL?
Sai. Vì tất cả VB QPPL đều được các cơ quan cấp cao ban hành theo đúng trình tự,
thủ tục luật định, thẩm quyền và có quy tắ xử sự chung. NĐ không có quy tắc xử sự
chung.
Câu 56: Công dân khiếu nại, tố cáo là hành vi sử dụng PL?
Đúng. Vì việc tố cáo, khiếu nại của công dân được PL cho phép nên đây là hình
thức sử dụng PL.
Câu 57: HP là đạo luật phải được thể hiện bằng văn bản?
Sai. Vì có thể hiện bằng văn bản hay không là do quy định PL của mỗi nước, vì HP
có từ thời tư sản.
Câu 58: Công dân không chống lại TQ là trung thành với TQ?
Sai. Vì không chống lại TQ chỉ là 1 cách biểu hiện của sự trung thành đối với TQ
trong 1 hoàn cảnh cụ thể nhất định.