Tuyển tập các đề thi thử đại học môn địa lí - Pdf 22

Tuyển tập các đề thi thử đại học môn địa lí (có đáp án chi tiết)
ĐỀ SỐ 1:
SỞ GIÁO DỤC & ĐÀO TẠO NGHỆ AN
TRƯỜNG THPT NGÔ TRÍ HOÀ
ĐỀ THI THỬ ĐẠI HỌC NĂM 2013
MÔN ĐỊA LÝ – KHỐI C
Thời gian làm bài : 180 phút, không kể thời gian giao đề
I . PHẦN CHUNG CHO TẤT CẢ THÍ SINH ( 8,0 điểm ) :
Câu I ( 2,0 điểm ) :
1/ Trình bày tóm tắt sự phân hoá theo độ cao của thiên nhiên nước ta. Nguyên nhân dẫn đến sự
phân hoá đó ?
2/ Chứng minh rằng dân số nước ta còn tăng nhanh. Điều đó gây ra khó khăn như thế nào cho sự
phát triển kinh tế - xã hội của đất nước ?
Câu II ( 3,0 điểm ) :
1/ Trình bày cơ cấu công nghiệp theo ngành ở nước ta. Tại sao cần phải phát triển các ngành công
nghiệp trọng điểm ?
2/ Chứng minh rằng Duyên hải Nam Trung Bộ có nhiều thuận lợi về tự nhiên để phát triển kinh tế.
Hãy kể tên hai quần đảo xa bờ thuộc vùng này và ba đảo đông dân có diện tích vào loại lớn nhất của nước
ta.
Câu III ( 3,0 điểm ) :
Cho bảng số liệu: Hiện trạng sử dụng đất tính đến ngày 01/01/2009 . Đơn vị: nghìn ha
Loại đất
Đồng bằng
sông Hồng
Trung du
và miền núi Bắc Bộ
Cả nước
Đất nông nghiệp 742 1 479 9 599
Đất lâm nghiệp 130 5 551 14 758
Đất chuyên dùng và đất ở 378 426 2 263
Đất khác 246 2 688 6 485

(2 điểm)
1/ Trình bày tóm tắt sự phân hoá theo độ cao của thiên nhiên nước ta. Nguyên nhân dẫn
đến sự phân hoá đó ?
* Sự phân hoá theo độ cao :
+ Ở đai thấp nhất (lên đến độ cao 600 - 700m ở miền Bắc, 900 - 1000m ở miền Nam) : diện
tích lớn nhất, thiên nhiên mang sắc thái nhiệt đới gió mùa.
+ Ở độ cao lớn hơn (miền Bắc từ 600 - 700m, miền Nam từ 900 - 1000m đến độ cao
2600m) thiên nhiên mang sắc thái cận nhiệt đới gió mùa trên núi.
+ Đai cao nhất (từ độ cao 2600m trở lên) : chỉ có ở miền Bắc, thiên nhiên mang sắc thái ôn
đới gió mùa trên núi.
* Nguyên nhân của sự phân hoá theo độ cao : do nước ta là đất nước nhiều đồi núi, địa hình
có sự phân bậc, khí hậu và các yếu tố tự nhiên thay đổi theo độ cao địa hình.
1,0 điểm
0,25
0,25
0,25
0,25
2/ Chứng minh rằng dân số nước ta còn tăng nhanh. Điều đó gây ra khó khăn như thế
nào cho sự phát triển kinh tế - xã hội của đất nước ?
* Chứng minh dân số nước ta còn tăng nhanh:
+ Tốc độ gia tăng dân số tự nhiên ở mức cao, tuy đã giảm trong những năm gần đây nhưng
vẫn còn chậm (dẫn chứng).
+ Do quy mô dân số đông nên mỗi năm dân số nước ta vẫn tăng thêm trung bình hơn 1
triệu người.
* Khó khăn:
+ Làm giảm tốc độ tăng trưởng kinh tế, hạn chế khả năng tích luỹ để tái sản xuất mở
rộng…
+ Tạo ra sức ép rất lớn đối với vấn đề việc làm, giáo dục, y tế, chất lượng cuộc sống…
1,0 điểm
0,25

triển kinh tế. Hãy kể tên hai quần đảo xa bờ thuộc vùng này và ba đảo đông dân có diện
tích vào loại lớn nhất của nước ta.
* Chứng minh:
+ Biển có nhiều loại hải sản với ngư trường lớn nhất là ở các tỉnh cực Nam Trung Bộ và
ngư trường Hoàng Sa - Trường Sa, đặc sản (tổ yến, ); bờ biển có nhiều đầm phá, vịnh nước
sâu (Dung Quất, Vân Phong, ), nhiều bãi biển đẹp (Nha Trang, Mũi Né, ).
+ Khoáng sản chủ yếu là vật liệu xây dựng (đặc biệt cát làm thủy tinh ở Khánh Hòa), vàng,
dầu khí. Sông ngòi có tiềm năng thủy điện vừa và nhỏ.
+ Rừng có diện tích tương đối lớn (độ che phủ 38,9%) với nhiều loại gỗ, chim và thú quý.
+ Đồng bằng Tuy Hòa màu mỡ; các vùng gò đồi thuận lợi cho chăn nuôi bò, dê, cừu.
* Kể tên hai quần đảo xa bờ thuộc vùng Duyên hải Nam Trung Bộ và ba đảo đông dân có diện
tích vào loại lớn nhất của nước ta:
+ Hai quần đảo: Hoàng Sa, Trường Sa.
+ Ba đảo: Phú Quốc, Cái Bầu, Cát Bà.
0,25
0,25
0,25
0,25
0,25
0,25
III
(3 điểm)
1/ Vẽ Biểu đồ …
- Xử lí số liệu:
TỈ TRỌNG CÁC LOẠI ĐẤT CỦA HAI VÙNG SO VỚI CẢ NƯỚC (Đơn vị: %)
Loại đất Đồng bằng sông Hồng Trung du và miền núi Bắc Bộ
Đất nông nghiệp 7,73 15,4
Đất lâm nghiệp 0,88 37,61
Đất chuyên dùng và đất ở 16,70 18,82
- Vẽ:

+ Đất lâm nghiệp và các loại đất khác ở Trung du và miền núi Bắc Bộ chiếm tỉ trọng cao
hơn vì: địa hình miền núi (phần lớn diện tích không thuận lợi cho nông nghiệp), mật độ dân số
thấp, kinh tế - xã hội phát triển ở mức thấp hơn.
0,25
0,25
0,25
0,25
0,25
II . PHẦN RIÊNG ( 2,0 điểm ) : Thí sinh chỉ được chọn một phần riêng thích hợp để làm bài .
IVa
(2 điểm)
Tại sao vùng kinh tế trọng điểm phía Nam có tốc độ tăng trưởng GDP cao nhất trong số
các vùng kinh tế trọng điểm ở nước ta ? Nêu định hướng phát triển của vùng này.
* Tại sao…
+ Có vị trí địa lí đặc biệt thuận lợi (bản lề giữa Tây Nguyên, Duyên hải Nam Trung Bộ với
Đồng bằng sông Cửu Long ).
+ Có nguồn tài nguyên đa dạng, nổi bật nhất là dầu khí ở thềm lục địa.
+ Dân cư đông (15,2 triệu người năm 2006), nguồn lao động dồi dào, có chất lượng.
+ Cơ sở hạ tầng, cơ sở vật chất - kĩ thuật tốt và đồng bộ.
+ Tập trung tiềm lực và có trình độ phát triển kinh tế cao nhất cả nước.
+ Các nguyên nhân khác (thu hút vốn đầu tư trong và ngoài nước, sự năng động trong cơ
chế thị trường, ).
* Định hướng phát triển của vùng
+ Phát triển các ngành công nghiệp cơ bản, công nghiệp trọng điểm, công nghệ cao ; hình
thành các khu công nghiệp tập trung.
+ Tiếp tục đẩy mạnh phát triển các ngành dịch vụ (thương mại, ngân hàng, du lịch, ).
1,5
điểm
0,25
0,25

điểm
4
Tuyển tập các đề thi thử đại học môn địa lí (có đáp án chi tiết)
* Định hướng phát triển sản xuất lương thực của vùng:
+ Tập trung thâm canh, tăng vụ kết hợp với khai hoang, chuyển dịch cơ cấu cây trồng.
+ Đẩy mạnh công nghiệp chế biến, công nghệ sau thu hoạch,
0,25
0,25
========================== Hết ==========================
ĐỀ SỐ 2:
ĐỀ THI THỬ ĐẠI HỌC – CAO ĐẲNG
MÔN : ĐỊA LÍ
Thời gian : 90 phút (không kể thời gian giao đề )

I. PHẦN CHUNG CHO TẤT CẢ CÁC THÍ SINH (8 điểm )
Câu I : (3,0 điểm )
1. Dựa vào Atlát Địa lí Việt Nam và kiến thức đã học,trình bày phạm vi lãnh thổ
nước ta.Hãy kể tên một số cửa khẩu quốc tế quan trọng trên đường biên giới của nước ta
với các nước Trung Quốc, Lào, Campuchia
2. Cho bảng số liệu sau :
Phân bố đô thị và số dân đô thị ở một số vùng,năm 2006
Các vùng
Số lượng
Đô thị
Trong đó Số dân
(nghìn
người)
Thành
Phố
Thị xã Thị

Câu IV.b Theo chương trình Nâng cao : (2,0 điểm )
1. Kể tên các tỉnh dẫn đầu về sản lượng thủy sản đánh bắt và các vùng nuôi cá nước
ngọt phát triển ở nước ta
2. Chứng minh tài nguyên du lịch nước ta tương đối phong phú và đa dạng
Hết
HƯỚNG DẪN CHẤM THI
(Bản hướng dẫn gồm 3 trang)
A. Hướng dẫn chung
1. Nếu thí sinh làm bài theo cách riêng nhưng vẫn đáp ứng được yêu cầu cơ bản như
trong hướng dẫn chấm thì vẫn cho đủ điểm như hướng dẫn qui định.
2. Việc chi tiết hóa điểm số (nếu có ) so với biểu điểm phải đảm bảo không sai lệch với
hướng dẫn chấm và được thống nhất trong Hội đồng chấm thi.
3. Sau khi cộng điểm toàn bài, làm tròn đến 0,5 điểm (lẻ 0,25 điểm làm tròn thành 0,50
điểm, lẻ 0,75 điểm làm tròn thành 1,00 điểm )
B. Đáp án và thang điểm
Câu Đáp án Điểm
Câu I
I. PHẦN CHUNG CHO TẤT CẢ CÁC THÍ SINH (8 điểm )
1.Trình bày phạm vi lãnh thổ nước ta (0,75 điểm )
Bao gồm :
-Vùng đất : gồm toàn bộ phần đất liền và các hải đảo, có tổng diện tích
là 331 212 km
2

- Vùng biển bao gồm : nội thủy, lãnh hải, vùng tiếp giáp lãnh hải, vùng
đặc quyền về kinh tế và thềm lục địa.
Vùng biển Việt Nam có diện tích khoảng 1triệu km
2
ở Biển Đông
- Vùng trời : là khoảng không gian bao trùm lên trên lãnh thổ nước ta

- Vùng có số đô thị nhiều nhất là TD và MNBB gấp 3,3 lần vùng ít đô
thị nhất là Đông Nam Bộ
-Tuy nhiên số dân bình quân/ đô thị ở TD và MNBB còn thấp (12,9
nghìn người / 1 đô thị ) chưa bằng 1/10 vùng Đông Nam Bộ (138,6
nghìn người / đô thị )
- Số thành phố lớn còn quá ít so với mạng lưới đô thị
1. Vẽ biểu đồ đường : (1,25 điểm )
Yêu cầu :-Có một trục tung, một trục hoành
- Có hai đường biểu diễn
- Có chú giải, tên biểu đồ
-Số liệu tương ứng
Nếu thiếu một trong các nội dung trên thì trừ 0,25 điểm
2. Nhận xét : (0,75 điểm )
-Giá trị xuất nhập khẩu đều tăng liên tục(dẫn chứng )
-Giá trị xuất khẩu tăng nhanh hơn giá trị nhập khẩu ( giá trị xuất khẩu
tăng 13,5 lần, giá trị nhập khẩu tăng 13,1 lần )
-Các thời kì đều nhập siêu
1. Phân tích những thuận lợi và khó khăn trong phát triển kinh tế ở
Bắc Trung Bộ(2,25 điểm )
a. Thuận lợi (1,75 điểm )
- Vị trí địa lí :
+Bắc Trung Bộ liền kề Đồng bằng sông Hồng, chịu ảnh hưởng mạnh
mẽ của Đồng bằng sông Hồng trong quá trình phát triển
+ Với một số cảng biển và các tuyến đường bộ chạy theo hướng đông-
tây mở lối giao lưu với Lào và Đông Bắc Thái Lan tạo điều kiện thuận
lợi để phát triển kinh tế mở
-Điều kiện tự nhiên :
+Có một số tài nguyên khoáng sản có giá trị như crômít, thiếc,sắt, đá
vôi và sét làm xi măng,đá quí
+Rừng có diện tích tương đối lớn, độ che phủ rừng chỉ đứng sau Tây

bằng nhỏ hẹp,chỉ có đồng bằng Thanh-Nghệ- Tĩnh là lớn hơn cả
- Chịu ảnh hưởng khá mạnh của gió mùa Đông Bắc.Về mùa hạ có
hiện tượng gió phơn Tây Nam thời tiết nóng và khô. Nhiều hạn
hán,bão,mưa lớn,nước lũ, triều cường
- Mức sống của dân cư còn thấp,hậu quả chiến tranh còn để lại
- Cơ sở hạ tầng của vùng còn nghèo,việc thu hút các dự án đầu tư
nước ngoài vẫn còn hạn chế
2.Phải khai thác tổng hợp các tài nguyên vùng biển và hải đảo vì:
(0,75điểm)
-Hoạt động kinh tế biển rất đa dạng :đánh bắt và nuôi trồng hải sản, khai
thác đặc sản,khoáng sản ,du lịch biển và giao thông vận tải biển.Chỉ có
khai thác tổng hợp mới dêm lại hiệu quả kinh tế cao và bảo vệ mộ
trường
-Môi trường biển là không thể chia cắt được.Bởi vậy,một vùng biển bị ô
nhiễm sẽ gây thiệt hại cho cả vùng bờ biển,cho các vùng nước và đảo
xung quanh
-Môi trường đảo,do sự biệt lập nhất định của nó, không giống như trên
đất liền, lại do có diện tích nhỏ,nên rất nhạy cảm trước tác động của con
người
II. PHẦN RIÊNG (2,0 điểm )
Câu IV.a Theo chương trình Chuẩn (2,0 điểm )
1. Nước ta phải thực hiện phân bố lại dân cư cho hợp lí, vì dân cư
nước ta phân bố chưa hợp lí:( 1,0 điểm )
- Giữa đồng bằng với trung du,miền núi (ở đồng bằng tập trung khoảng
75 % dân số,mật độ dân số cao. Ở trung du,miền núi mật độ dân số thấp
hơn nhiều )
-Giữa thành thị với nông thôn ( thành thị 26,9%, nông thôn 73,1% năm
2005)
-Sự phân bố dân cư chưa hợp lí đã ảnh hưởng rất lớn đến việc sử dụng
lao động,khai thác tài nguyên.

nhiều
đến sản lương hơn đến lợi nhuận
Câu IV.b Theo chương trình Nâng cao : (2,0 điểm )
1.Kể tên các tỉnh dẫn đầu dẫn đầu về sản lượng thủy sản đánh bắt,
các vùng nuôi cá nước ngọt phát triển ở nước ta (0,5 điểm )
- Các tỉnh dẫn đầu về thủy sản đánh bắt : Kiên Giang, Bà Rịa- Vũng
Tàu, Bình Thuận, Cà Mau
- Các vùng nuôi cá nước ngọt phát triển : Đồng bằng sông Cửu Long,
Đồng bằng sông Hồng
2.Chứng minh tài nguyên du lịch nước ta tương đối phong phú và
đa dạng (1,5 điểm )
*Tài nguyên tự nhiên
- Địa hình : 125 bãi biển, 2 di sản thiên nhiên thế giới,200 hang động
- Khí hậu : đa dạng, phân hóa
-Nước: sông ,hồ,nước khoáng ,nước nóng
- Sinh vật: Hơn 30 vườn quốc gia. Động vật hoang dã, thủy hải sản
* Tài nguyên nhân văn
-Di tích: 4 vạn di tích (hơn 2,6 nghìn được xếp hạng ).3 di sản văn hóa
vật thể và 3 di sản văn hóa phi vật thể thế giới
- Lễ hội: quanh năm , tập trung vào mùa xuân
- Tài nguyên khác : làng nghề, văn nghệ dân gian,ẩm thực

0,25
0,25
0,25
0,25
0,25
0,25
0,25
0,25

2 Trình bày những hạn chế chủ yếu của Đồng bằng sông Hồng đối với phát triển kinh tế - xã hội.
Hết
Thí sinh không được sử dụng tài liệu. Cán bộ coi thi không giải thích gì thêm,
Họ và tên thí sinh: Số báo danh:
ĐÁP ÁN- THANG ĐIỂM
ĐỀ THI THỬ ĐH- CĐ Năm 2011- Đợt I
Môn: ĐIẠ LÍ; Khối
Câu Ý Nội dung Điểm
I
(2,0đ)
1
Tại sao nước ta có khí hậu nhiệt đới ẩm gió mùa?
1,00
Nước ta có khí hậu nhiệt đới ẩm gió mùa vì:
- Vị trí địa lí: nằm hoàn toàn trong vùng nội chí tuyến của bán cầu
Bắc nên có khí hậu nhiệt đới.
- Tiếp giáp với Biển Đông nóng và ẩm nên khí hậu được tăng cường
tính chất ẩm từ biển vào
- Nước ta nằm trong khu vực gió mùa nên khí hậu nước ta mang tính
chất gió mùa.
0,5
0,25
0,25
2
Trình bày mối quan hệ giữa dân số, lao động, việc làm của nước
ta hiện nay.
1,00
- Dân số tác động trực tiếp đến nguồn lao động và giải quyết việc
làm của nước ta. Nước ta dân số đông, tăng nhanh, tạo nên lực lượng
lao động dồi dào. Trong khi nền kinh tế còn chậm phát triển nên

nghiệp.
0,25
0,25
2
Thuận lợi, khó khăn của Bắc Trung Bộ trong phát triển kinh tế.
2,00
a) Thuận lợi:
- Vị trí địa lí:
+ Bắc Trung Bộ liền kề Đồng bằng sông Hồng, chịu ảnh hưởng
mạnh mẽ của Đồng bằng sông Hồng trong quá trình phát triển
+ Cầu nối Bắc- Nam
- Điều kiện tự nhiên;
+ Địa hình, đất: Các đồng bằng nhỏ hẹp, chỉ có đồng bằng Thanh-
Nghệ -Tĩnh là lớn hơn cả, có nhiều loại đất. Diện tích vùng gò đồi
tương đối lớn, có khả năng phát triển kinh tế vườn rừng, chăn nuôi
gia súc lớn. Dọc ven biển có khả năng phát triển đánh bắt và nuôi
trồng thủy sản.
+ Khí hậu: chịu ảnh hưởng khá mạnh của gió mùa Đông Bắc về mùa
đông là điều kiện để đa dạng hóa cơ cấu cây trồng
+ Thủy văn: Các hệ thống sông có giá trị về thủy lợi, giao thông
thủy và tiềm năng thủy điện.
+ Khoáng sản:crômit, thiếc, sắt, đá vôi, sét làm xi măng, đá quý
+ Rừng: có diện tích tương đối lớn, thuận lợi để phát triển nhiều
ngành kinh tế
+ Tài nguyên du lịch: các bãi tắm nổi tiếng như: Sầm Sơn, Cửa Lò,
Thiên Cầm, Thuận An; Di sản thiên nhiên thế giới Phong Nha- Kẻ
Bàng ; Di sản văn hóa thế giới : Di tích cố đô Huế, Nhã nhạc cung
đình Huế.
- Điều kiện kinh tế - xã hội: có một số cảng biển, các tuyến đường
bộ theo hướng đông – tây tạo diều kiện để phát triển nền kinh tế mở.


2
- Đảm bảo khoảng cách năm
- Vẽ chính xác, có tên biểu đồ và chú giải
Nhận xét và giải thích:
1,00
a) Nhận xét:
- Du lịch nước ta có sự tăng trưởng khá nhanh
- Tốc độ tăng khác nhau giữa các tiêu chí:
+ Doanh thu từ du lịch tăng nhanh nhất( dẫn chứng)
+ Tiếp theo là khách nội địa ( đẫn chứng)
+ Sau cùng là khách quốc tế ( dẫn chứng)
b) Giải thích:
- Du lịch nước ta phát triển nhanh nhờ chính sách Đổi mới. Tiềm
năng du lịch đang được khai thác nên có sức thu hút mạnh với du
khách quốc tế và khách nội địa
- Đời sống nhân dân được cải thiện, nhu cầu du lịch tăng mạnh
0,25
0,25
0,25
0,25
Câu IV
(2,0 đ )
1
Ý nghĩa kinh tế, chính trị, xã hội của việc phát huy các thế
mạnh của Trung du và miền núi Bắc Bộ
1,00
- Ý nghĩa kinh tế lớn:
+ TD- MNBB có tiềm năng lớn, nhưng mới được khai thác một
phần. Việc phát huy các thế mạnh của vùng sẽ góp phần nâng cao vị


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status