Tuyển tập các đề thi thử đại học môn vật lý - Pdf 12

Tuyển tập các đề thi thử ĐH năm 2012 Môn Vật lý

ThS Nguyễn Xuân Ca, ĐH Khoa Học – ĐH Thái Nguyên (0985.33.88.55)
1
Lời ngỏ … !
Các em học sinh thân mến!
12 năm học sắp trôi qua, ngưỡng cửa cuộc đời sắp mở ra cho các em với biết bao cơ hội và thách
thức. Vào đại học là một con đường được hầu hết các em lựa chọn, đó cũng là nguyện vọng của cha
mẹ các em – các đấng sinh thành và các thầy giáo, cô giáo – những người đã dày công dạy dỗ, dìu dắt
các em suốt 12 năm qua. Vậy làm thế nào để các em có thể đạt được kết quả thi đại học cao nhất,
hoàn thành được ước vọng của bản thân, tâm nguyện của cha mẹ, thầy cô? Thầy sẽ trao đổi với các
em một số vấn đề về “Kĩ năng ôn tập và làm bài thi đại học môn Vật lí đạt hiệu quả cao”.
A. Ôn thật kĩ về kiến thức.
Hãy nhớ thi trắc nghiệm khách quan hay tự luận (trắc nghiệm tự luận) chỉ là hình thức kiểm tra đánh
giá người học theo những tiêu chí đã định trước. Cho dù thi theo hình thức nào thì muốn đạt kết quả
cao, các em cần phải nắm vững kiến thức Vật lí 12. Vì rằng “Kiến thức là quan trọng nhất để đem
lại kết quả cao nhất”. Các em hãy trang bị cho mình các kiến thức cần thiết – hành trang không thể
thiếu trước khi bước vào phòng thi!
Nội dung thi đại học môn Vật lí chủ yếu nằm trong chương trình lớp 12 hiện hành, và cũng theo
bộ giáo dục và đào tạo, đề thi sẽ không ra phần đọc thêm trong sách giáo khoa.
“Chủ trương của Bộ: đề thi tuyển sinh ĐH, CĐ phải đạt được các yêu cầu kiểm tra những kiến thức
cơ bản, khả năng vận dụng và kỹ năng thực hành của thí sinh trong phạm vi chương trình trung học
chủ yếu là chương trình lớp 12. Đề thi đạt yêu cầu phân loại được trình độ học lực của thí sinh và
phù hợp với thời gian quy định cho mỗi môn thi. Không ra đề thi ngoài chương trình và vượt chương
trình trung học. Không ra đề vào những phần đã được giảm tải, cắt bỏ, hoặc đã chuyển sang phần
đọc thêm (phần chữ nhỏ, các phần đã ghi trong văn bản quy định về điều chỉnh chương trình) và vào
những phần, những ý còn đang tranh luận về mặt khoa học hoặc có nhiều cách giải.”
Với hình thức trắc nghiệm, các nội dung kiến thức được đề cập trong đề thi rất rộng, bao phủ toàn bộ
chương trình Vật lí 12, song không có những nội dung được khai thác quá sâu, phải sử dụng nhiều
phép tính toán như hình thức tự luận. Các em chỉ cần nắm vững kiến thức và các dạng bài tập cơ bản
trong SGK là có thể làm tốt bài thi. Muốn được như vậy, các em hãy chú ý học để hiểu và nắm thật

Chẳng hạn tìm bước sóng của ánh sáng khả kiến thì giá trị phải trong khoảng 0,40 (µm) đến 0,76 (µm).
Tính vận tốc chuyển động của các hạt thì cỡ 10
5
-10
7
m/s và phải luân nhỏ hơn vận tốc ánh sáng trong
chân không (3.10
8
m/s).
• Những phương án bao gồm những từ phủ định hay mang tính tuyệt đối.
• “Tất cả những ý trên”: Nếu em thấy có tới ba phương án có vẻ đúng thì tất cả những ý trên đều có
khả năng là đáp án chính xác!
• Mỗi đại lượng vật lí còn cần có đơn vị đo phù hợp nữa: Đừng vội vàng “tô vòng tròn” khi con số
em tính được trùng khớp với con số của một phương án trả lời nào đấy.
• Những phương án trông “giông giống”: Có lẽ một trong số đó là đáp án chính xác; chọn đáp án
tốt nhất nhưng loại ngay những đáp án mang nghĩa giống hệt.
• Hai lần phủ định: Tạo ra một câu khẳng định có chung nghĩa với câu có hai lần phủ định rồi xem
xét nó.
• Những phương án ngược nhau: Khi trong 4 phương án trả lời, nếu hai phương án mà hoàn toàn
trái ngược nhau, có lẽ một trong hai phương án đó là đáp án chính xác!
• Ưu tiên những phương án có những từ hạn định: Kết quả sẽ dài hơn, bao gồm nhiều yếu tố thích
hợp hơn cho một câu trả lời.
• Nếu như cả hai đáp án đều có vẻ đúng: So sánh xem chúng khác nhau ở điểm gì. Rồi dựa vào câu
gốc ở đề bài để xem phương án nào phù hợp hơn.
Tuyển tập các đề thi thử ĐH năm 2012 Môn Vật lý

ThS Nguyễn Xuân Ca, ĐH Khoa Học – ĐH Thái Nguyên (0985.33.88.55)
3
• Em phải cảnh giác với những câu hỏi yêu cầu nhận định phát biểu là đúng hay sai. Làm ơn đọc
cho hết câu hỏi. Thực tế có em chẳng đọc hết câu đã vội trả lời rồi!

Thân mến! Tuyển tập các đề thi thử ĐH năm 2012 Môn Vật lý

ThS Nguyễn Xuân Ca, ĐH Khoa Học – ĐH Thái Nguyên (0985.33.88.55)
4

Cấu trúc đề thi tuyển sinh ĐH, CĐ môn Vật lý

(trắc nghiệm) I- Phần chung cho tất cả thí sinh (40 câu), bao gồm:

- Dao động cơ: 7 câu
- Sóng cơ: 4 câu
- Dòng điện xoay chiều: 9 câu
- Dao động và sóng điện từ: 4 câu
- Sóng ánh sáng: 5 câu
- Lượng tử ánh sáng: 5 câu
- Hạt nhân nguyên tử và Từ vi mô đến vĩ mô: 6 câu

II- Phần riêng (10 câu):
Thí sinh chỉ chọn một trong hai phần: A hoặc B

A- Theo chương trình Chuẩn (10 câu):
- Các nội dung: Dao động cơ; Sóng cơ; Dòng điện xoay chiều; Dao động
và sóng điện từ: 6 câu
- Các nội dung: Sóng ánh sáng; Lượng tử ánh sáng; Hạt nhân nguyên tử và

CHNG I: NG LC HC VT RN

1. To gúc
L to xỏc nh v trớ ca mt vt rn quay quanh mt trc c nh bi gúc (rad) hp gia mt
phng ng gn vi vt v mt phng c nh chn lm mc (hai mt phng ny u cha trc quay)
Lu ý: Ta ch xột vt quay theo mt chiu v chn chiu dng l chiu quay ca vt 0
2. Tc gúc
L i lng c trng cho mc nhanh hay chm ca chuyn ng quay ca mt vt rn quanh
mt trc
* Tc gúc trung bỡnh:
( / )
tb
rad s
t



=


* Tc gúc tc thi:
'( )
d
t
dt



const

= =

+ Vt rn quay nhanh dn u > 0
+ Vt rn quay chm dn u < 0
4. Phng trỡnh ng hc ca chuyn ng quay
* Vt rn quay u ( = 0)
=
0
+ t
* Vt rn quay bin i u ( 0)
=
0
+ t
2
0
1
2
t t

= + +

2 2
0 0
2 ( )

=

5. Gia tc ca chuyn ng quay

r
(
t
a
ur
v
v
r
cựng phng)

'( ) '( )
t
dv
a v t r t r
dt

= = = =

Tuyển tập các đề thi thử ĐH năm 2012 Môn Vật lý

ThS Nguyễn Xuân Ca, ĐH Khoa Học – ĐH Thái Nguyên (0985.33.88.55)
6
* Gia tốc toàn phần
n t
a a a
= +
r uur ur2 2

a
uur
6. Phương trình động lực học của vật rắn quay quanh một trục cố định

M
M I hay
I
γ γ
= =

Trong đó: + M = Fd (Nm)là mômen lực đối với trục quay (d là tay đòn của lực)
+
2
i i
i
I m r
=

(kgm
2
) là mômen quán tính của vật rắn đối với trục quay
Mômen quán tính I của một số vật rắn đồng chất khối lượng m có trục quay là
trục đối xứng
- Vật rắn là thanh có chiều dài l, tiết diện nhỏ:
2
1
12

đến trục quay)
8. Dạng khác của phương trình động lực học của vật rắn quay quanh một trục cố định

dL
M
dt
=

9. Định luật bảo toàn mômen động lượng
Trường hợp M = 0 thì L = const
Nếu I = const ⇒ γ = 0 vật rắn không quay hoặc quay đều quanh trục
Nếu I thay đổi thì I
1
ω
1
= I
2
ω
2

10. Động năng của vật rắn quay quanh một trục cố định
2
đ
1
W ( )
2
I J
ω
=


(Nm) (N)
(Kgm
2)

(kg)
(kgm
2
/s)

(kgm/s)

(J) (J)
Tuyển tập các đề thi thử ĐH năm 2012 Môn Vật lý

ThS Nguyễn Xuân Ca, ĐH Khoa Học – ĐH Thái Nguyên (0985.33.88.55)
7
Động năng quay
2
đ
1
W
2
I
ω
=
Động năng
2
đ
1
W

Chuyển động thẳng đều:
v = cónt; a = 0; x = x
0
+ at
Chuyển động thẳng biến đổi đều:
a = const
v = v
0
+ at
x = x
0
+ v
0
t +
2
1
2
at2 2
0 0
2 ( )
v v a x x
− = −

Phương trình động lực học

M
I

(công của ngoại
lực)
Phương trình động lực học

F
a
m
=

Dạng khác
dp
F
dt
=

Định luật bảo toàn động lượng

i i i
p m v const
= =
∑ ∑

Định lý về động năng

2 2
đ
1 2
1 1
W
2 2

r
luôn hướng về vị trí cân bằng
4. Vật ở VTCB: x = 0; |v|
Max
= ωA; |a|
Min
= 0
Vật ở biên: x = ±A; |v|
Min
= 0; |a|
Max
= ω
2
A
5. Hệ thức độc lập:
2 2 2
( )
v
A x
ω
= +

a = -ω
2
x
6. Cơ năng:
2 2
đ
1
W W W

ThS Nguyễn Xuân Ca, ĐH Khoa Học – ĐH Thái Nguyên (0985.33.88.55)
8
8. Động năng và thế năng trung bình trong thời gian nT/2 ( n∈N
*
, T là chu kỳ dao động) là:
2 2
W 1
2 4
m A
ω
=

9. Khoảng thời gian ngắn nhất để vật đi từ vị trí có li độ x
1
đến x
22 1
t
ϕ ϕ
ϕ
ω ω


∆ = =
với
1
1
2

vị trí biên hoặc ngược lại
12. Quãng đường vật đi được từ thời điểm t
1
đến t
2
.
Xác định:
1 1 2 2
1 1 2 2
Acos( ) Acos( )
à
sin( ) sin( )
x t x t
v
v A t v A t
ω ϕ ω ϕ
ω ω ϕ ω ω ϕ
= + = +
 
 
= − + = − +
 
(v
1

và v
2
chỉ cần xác định dấu)
Phân tích: t
2

:
2 1
tb
S
v
t t
=

với S là quãng đường tính
như trên.
13. Bài toán tính quãng đường lớn nhất và nhỏ nhất vật đi được trong khoảng thời gian 0 < ∆t < T/2.
Vật có vận tốc lớn nhất khi qua VTCB, nhỏ nhất khi qua vị trí biên nên trong cùng một khoảng
thời gian quãng đường đi được càng lớn khi vật ở càng gần VTCB và càng nhỏ khi càng gần vị trí
biên.
Sử dụng mối liên hệ giữa dao động điều hoà và chuyển đường tròn đều.
Góc quét ∆ϕ = ω∆t.
Quãng đường lớn nhất khi vật đi từ M
1
đến M
2
đối xứng qua trục sin (hình 1)

ax
2Asin
2
M
S
ϕ

=

M'2
O
∆ϕ
∆ϕ
A

-
A

M

M

1

2

O

P

x

x

O

2

1

Lưu ý: + Trong trường hợp ∆t > T/2
Tách
'
2
T
t n t
∆ = + ∆

trong đó
*
;0 '
2
T
n N t
∈ < ∆ <

Trong thời gian
2
T
n
quãng đường
luôn là 2nA
Trong thời gian ∆t’ thì quãng đường lớn nhất, nhỏ nhất tính như trên.
+ Tốc độ trung bình lớn nhất và nhỏ nhất của trong khoảng thời gian ∆t:
ax
ax
M
tbM
S
v

ω ϕ
ϕ
ω ω ϕ
= +



= − +


Lưu ý: + Vật chuyển động theo chiều dương thì v > 0, ngược lại v < 0
+ Trước khi tính ϕ cần xác định rõ ϕ thuộc góc phần tư thứ mấy của đường tròn lượng
giác (thường lấy -π < ϕ ≤ π)
14. Các bước giải bài toán tính thời điểm vật đi qua vị trí đã biết x (hoặc v, a, W
t
, W
đ
, F) lần thứ n
* Giải phương trình lượng giác lấy các nghiệm của t (Với t > 0 ⇒ phạm vi giá trị của k )
* Liệt kê n nghiệm đầu tiên (thường n nhỏ)
* Thời điểm thứ n chính là giá trị lớn thứ n
Lưu ý:+ Đề ra thường cho giá trị n nhỏ, còn nếu n lớn thì tìm quy luật để suy ra nghiệm thứ n
+ Có thể giải bài toán bằng cách sử dụng mối liên hệ giữa dao động điều hoà và chuyển động
tròn đều
15. Các bước giải bài toán tìm số lần vật đi qua vị trí đã biết x (hoặc v, a, W
t
, W
đ
, F) từ thời điểm t
1

x Acos( )
Asin( )
t
v t
ω α
ω ω α
= ± ∆ +


= − ± ∆ +

hoặc
x Acos( )
Asin( )
t
v t
ω α
ω ω α
= ± ∆ −


= − ± ∆ −
17. Dao động có phương trình đặc biệt:
* x = a ± Acos(ωt + ϕ) với a = const
Biên độ là A, tần số góc là ω, pha ban đầu ϕ
x là toạ độ, x
0


II. CON LẮC LÒ XO
1. Tần số góc:
k
m
ω
=
; chu kỳ:
2
2
m
T
k
π
π
ω
= =
; tần
số:
1 1
2 2
k
f
T m
ω
π π
= = =

Điều kiện dao động điều hoà: Bỏ qua ma sát, lực cản và
vật dao động trong giới hạn đàn hồi

k
α
∆ =

2
sin
l
T
g
π
α

=

+ Chiều dài lò xo tại VTCB: l
CB
= l
0
+

l (l
0
là chiều dài tự nhiên)
+ Chiều dài cực tiểu (khi vật ở vị trí cao nhất): l
Min
= l
0
+

l – A

= -

l đến x
2
= A,
Lưu ý: Trong một dao động (một chu kỳ) lò xo
nén 2 lần
và giãn 2 lần
4. Lực kéo về hay lực hồi phục F = -kx = -mω
2
x
Đặc điểm: * Là lực gây dao động cho vật.
* Luôn hướng về VTCB
* Biến thiên điều hoà cùng tần số với li độ
5. Lực đàn hồi là lực đưa vật về vị trí lò xo không biến dạng.
Có độ lớn F
đ
h
= kx
*
(x
*
là độ biến dạng của lò xo)
* Với con lắc lò xo nằm ngang thì lực kéo về và lực đàn hồi là một (vì tại VTCB lò xo không biến
dạng)
* Với con lắc lò xo thẳng đứng hoặc đặt trên mặt phẳng nghiêng
+ Độ lớn lực đàn hồi có biểu thức:
* F
đ
h

H
ình

a (A <

l
)

H
ình

b (A >

l
)

x
A
-
A
−∆
l
Nén
0
Gi
ãn
Hình v
ẽ thể hiện thời gian lò xo nén và
giãn trong 1 chu k
ỳ (Ox hướng xuống)

tương ứng là l
1
, l
2
, … thì có: kl = k
1
l
1
= k
2
l
2
= …
7. Ghép lò xo:
* Nối tiếp
1 2
1 1 1

k k k
= + +
⇒ cùng treo một vật khối lượng như nhau thì: T
2
= T
1
2
+ T
2
2
* Song song: k = k
1

1
> m
2
) được chu kỳ T
4
.
Thì ta có:
2 2 2
3 1 2
T T T
= +

2 2 2
4 1 2
T T T
= −

9. Đo chu kỳ bằng phương pháp trùng phùng
Để xác định chu kỳ T của một con lắc lò xo (con lắc đơn) người ta so sánh với chu kỳ T
0
(đã biết)
của một con lắc khác (T ≈ T
0
).
Hai con lắc gọi là trùng phùng khi chúng đồng thời đi qua một vị trí xác định theo cùng một chiều.
Thời gian giữa hai lần trùng phùng
0
0
TT
T T

ω
= =
; tần số:
1 1
2 2
g
f
T l
ω
π π
= = =

Điều kiện dao động điều hoà: Bỏ qua ma sát, lực cản và α
0
<< 1 rad hay S
0
<< l
2. Lực hồi phục
2
sin
s
F mg mg mg m s
l
α α ω
= − = − = − = −

Lưu ý: + Với con lắc đơn lực hồi phục tỉ lệ thuận với khối lượng.
+ Với con lắc lò xo lực hồi phục không phụ thuộc vào khối lượng.
3. Phương trình dao động:
s = S

* a = -ω
2
s = -ω
2
αl
*
2 2 2
0
( )
v
S s
ω
= +

*
2
2 2
0
v
gl
α α
= +

5. Cơ năng:
2 2 2 2 2 2 2
0 0 0 0
1 1 1 1
W
2 2 2 2
ω α ω α

1
>l
2
) có chu kỳ T
4
.
Thì ta có:
2 2 2
3 1 2
T T T
= +

2 2 2
4 1 2
T T T
= −

7. Khi con lắc đơn dao động với α
0
bất kỳ. Cơ năng, vận tốc và lực căng của sợi dây con lắc đơn
W = mgl(1-cosα
0
); v
2
= 2gl(cosα – cosα
0
) và T
C
= mg(3cosα – 2cosα
0

. Khi đưa tới độ cao h
2
, nhiệt độ t
2
thì ta có:

2
T h t
T R
λ
∆ ∆ ∆
= +

Với R = 6400km là bán kính Trái Đât, còn λ là hệ số nở dài của thanh con lắc.
9. Con lắc đơn có chu kỳ đúng T ở độ sâu d
1
, nhiệt độ t
1
. Khi đưa tới độ sâu d
2
, nhiệt độ t
2
thì ta có:

2 2
T d t
T R
λ
∆ ∆ ∆
= +

có hướng chuyển động)
+ Chuyển động chậm dần đều
a v
↑↓
r r

* Lực điện trường:
F qE
=
ur ur
, độ lớn F = |q|E (Nếu q > 0 ⇒
F E
↑↑
ur ur
; còn nếu q < 0 ⇒
F E
↑↓
ur ur
)
* Lực đẩy Ácsimét: F = DgV (
F
ur
luông thẳng đứng hướng lên)
Trong đó: D là khối lượng riêng của chất lỏng hay chất khí.
g là gia tốc rơi tự do.
V là thể tích của phần vật chìm trong chất lỏng hay chất khí đó.
Khi đó:
'
P P F
= +

P
α
=

+
2 2
' ( )
F
g g
m
= +

Tuyển tập các đề thi thử ĐH năm 2012 Môn Vật lý

ThS Nguyễn Xuân Ca, ĐH Khoa Học – ĐH Thái Nguyên (0985.33.88.55)
13
*
F
ur
có phương thẳng đứng thì
'
F
g g
m
= ±

+ Nếu
F
ur
hướng xuống thì

ϕ
2
) được một dao động điều hoà cùng phương cùng tần số x = Acos(ωt + ϕ).
Trong đó:
2 2 2
1 2 1 2 2 1
2 os( )
A A A A A c
ϕ ϕ
= + + −1 1 2 2
1 1 2 2
sin sin
tan
os os
A A
A c A c
ϕ ϕ
ϕ
ϕ ϕ
+
=
+
với ϕ
1
≤ ϕ ≤ ϕ
2
(nếu ϕ

| ≤ A ≤ A
1
+ A
2
2. Khi biết một dao động thành phần x
1
= A
1
cos(ωt + ϕ
1
) và dao động tổng hợp x = Acos(ωt + ϕ) thì
dao động thành phần còn lại là x
2
= A
2
cos(ωt + ϕ
2
).
Trong đó:
2 2 2
2 1 1 1
2 os( )
A A A AA c
ϕ ϕ
= + − −1 1
2
1 1

= A
2
cos(ωt + ϕ
2
) … thì dao động tổng hợp cũng là dao động điều hoà cùng phương cùng tần số
x = Acos(ωt + ϕ).
Chiếu lên trục Ox và trục Oy ⊥ Ox .
Ta được:
1 1 2 2
os os os
x
A Ac A c A c
ϕ ϕ ϕ
= = + +1 1 2 2
sin sin sin
y
A A A A
ϕ ϕ ϕ
= = + +

2 2
x y
A A A

= +

tan

k
µ µ
ω
∆ = =

* Số dao động thực hiện được:
2
4 4
A Ak A
N
A mg g
ω
µ µ
= = =


* Thời gian vật dao động đến lúc dừng lại:
T

∆Α
x
t
O
Tuyển tập các đề thi thử ĐH năm 2012 Môn Vật lý

ThS Nguyễn Xuân Ca, ĐH Khoa Học – ĐH Thái Nguyên (0985.33.88.55)
14
.
4 2
AkT A

I. SÓNG CƠ HỌC
1. Bước sóng: λ = vT = v/f
Trong đó: λ: Bước sóng; T (s): Chu kỳ của sóng; f (Hz): Tần số
của sóng
v: Tốc độ truyền sóng (có đơn vị tương ứng với đơn vị
của λ)
2. Phương trình sóng
Tại điểm O: u
O
= Acos(ωt + ϕ)
Tại điểm M cách O một đoạn x trên phương truyền sóng.
* Sóng truyền theo chiều dương của trục Ox thì u
M
= A
M
cos(ωt + ϕ -
x
v
ω
) = A
M
cos(ωt + ϕ -
2
x
π
λ
)
* Sóng truyền theo chiều âm của trục Ox thì u
M
= A

v
ϕ ω π
λ
∆ = =

Lưu ý: Đơ
n v

c

a x, x
1
, x
2
,
λ
và v ph

i t
ươ
ng

ng v

i nhau

4. Trong hiện tượng truyền sóng trên sợi dây, dây được kích thích dao động bởi nam châm điện với
tần số dòng điện là f thì tần số dao động của dây là 2f.
II. SÓNG DỪNG
1. Một số chú ý

đầ
u C c


đị
nh ho

c dao
độ
ng nh

là nút sóng
)
* Đầu B cố định (nút sóng):
O

x

M

x

Tuyển tập các đề thi thử ĐH năm 2012 Môn Vật lý

ThS Nguyễn Xuân Ca, ĐH Khoa Học – ĐH Thái Nguyên (0985.33.88.55)
15
Phương trình sóng tới và sóng phản xạ tại B:

os2
B

u u u
= +

2 os(2 ) os(2 ) 2 sin(2 ) os(2 )
2 2 2
M
d d
u Ac c ft A c ft
π π π
π π π π
λ λ
= + − = +

Biên độ dao động của phần tử tại M:
2 os(2 ) 2 sin(2 )
2
M
d d
A A c A
π
π π
λ λ
= + =

* Đầu B tự do (bụng sóng):
Phương trình sóng tới và sóng phản xạ tại B:
' os2
B B
u u Ac ft
π

λ
=

Biên độ dao động của phần tử tại M:
2 cos(2 )
M
d
A A
π
λ
=

Lưu ý: *

Với x là khoảng cách từ M đến đầu nút sóng thì biên độ:
2 sin(2 )
M
x
A A
π
λ
=

* Với x là khoảng cách từ M đến đầu bụng sóng thì biên độ:
2 cos(2 )
M
d
A A
π
λ

1 1
Acos(2 2 )
M
d
u ft
π π ϕ
λ
= − +

2
2 2
Acos(2 2 )
M
d
u ft
π π ϕ
λ
= − +

Phương trình giao thoa sóng tại M:
u
M
= u
1M
+ u
2M

1 2 1 2 1 2
2 os os 2
2 2

1 2
ϕ ϕ ϕ
∆ = −

1. Hai nguồn dao động cùng pha (
1 2
0
ϕ ϕ ϕ
∆ = − =
)
* Điểm dao động cực đại: d
1
– d
2
= kλ (k∈Z)
Số điểm hoặc số đường (
không tính hai ngu

n
):
l l
k
λ λ
− < <
hoặc
12 +





− − < < −
hoặc






+=
2
1
2
λ
L
N
CT

2. Hai nguồn dao động ngược pha:(
1 2
ϕ ϕ ϕ π
∆ = − =
)
Biên độ dao động của điểm M: A
M
= 2a
M
|cos(
1 2
2
d d



+=
2
1
2
λ
L
N
C
Đ

* Điểm dao động cực tiểu (không dao động): d
1
– d
2
= kλ (k∈Z)
Số điểm hoặc số đường (
không tính hai ngu

n
):
l l
k
λ λ
− < <
hoặc
12 +



1N
- d
2N
và giả sử ∆d
M
< ∆d
N
.
+ Hai nguồn dao động cùng pha:
• Cực đại: ∆d
M
< kλ < ∆d
N

• Cực tiểu: ∆d
M
< (k+0,5)λ < ∆d
N

+ Hai nguồn dao động ngược pha:
• Cực đại:∆d
M
< (k+0,5)λ < ∆d
N

• Cực tiểu: ∆d
M
< kλ < ∆d
N


( ) lg
I
L B
I
= Ho

c
0
( ) 10.lg
I
L dB
I
=
V

i I
0
= 10
-12
W/m
2


f = 1000Hz: c
ườ
ng
độ
âm chu

n.


âm phát ra âm c
ơ
b

n có t

n s


1
2
v
f
l
=

k = 2,3,4… có các ho

âm b

c 2 (t

n s

2f
1
), b

c 3 (t


t
đầ
u là nút sóng, m

t
đầ
u là b

ng
sóng)

(2 1) ( k N)
4
v
f k
l
= + ∈Ứ
ng v

i k = 0

âm phát ra âm c
ơ
b

n có t


3f
1
), b

c 5 (t

n s

5f
1
)…

V. HIỆU ỨNG ĐỐP-PLE
1. Ngu

n âm
đứ
ng yên, máy thu chuy

n
độ
ng v

i v

n t

c v
M

ng ra xa ngu

n âm thì thu
đượ
c âm có t

n s

:
"
M
v v
f f
v

=

2. Ngu

n âm chuy

n
độ
ng v

i v

n t

c v

S
v
f f
v v
=


* Máy thu chuy

n
độ
ng ra xa ngu

n âm thì thu
đượ
c âm có t

n s

:
"
S
v
f f
v v
=
+

V



Máy thu chuy

n
độ
ng l

i g

n ngu

n thì l

y d

u “+” tr
ướ
c v
M
, ra xa thì l

y d

u “-“.
Ngu

n phát chuy

n
độ

c th

i q = q
0
cos(ωt + ϕ)
* Hi

u
đ
i

n th
ế
(
đ
i

n áp) t

c th

i
0
0
os( ) os( )
q
q
u c t U c t
C C
ω ϕ ω ϕ

ω ϕ
= + +

Trong
đ
ó:
1
LC
ω
=
là t

n s

góc riêng

2
T LC
π
=
là chu k

riêng

1
2
f
LC
π
=

đ
i

n tr
ườ
ng:
2
2
đ
1 1
W
2 2 2
q
Cu qu
C
= = =2
2
0
đ
W os ( )
2
q
c t
C
ω ϕ
= +


c –
Đ
H Thái Nguyên (0985.33.88.55)
18
* N
ă
ng l
ượ
ng
đ
i

n t

:
đ
W=W W
t
+2
2 2
0
0 0 0 0
1 1 1
W
2 2 2 2
q
CU q U LI


góc

2ω, t

n s

2f và chu k

T/2
+ M

ch dao
độ
ng có
đ
i

n tr

thu

n R ≠ 0 thì dao
độ
ng s

t

t d


+ Khi t

phóng
đ
i

n thì q và u gi

m và ng
ượ
c l

i
+ Quy
ướ
c: q > 0

ng v

i b

n t

ta xét tích
đ
i

n d
ươ
ng thì i > 0


2
q = 0

v i
k
m
ω
=

1
LC
ω
=

m L
x = Acos(
ω
t +
ϕ
)

q = q
0
cos(
ω
t +
ϕ
)


i
q q
ω
= +

µ R W=W
đ
+ W
t
W=W
đ
+ W
t

W
đ
W
t
(W
C
)
W
đ
=
1
2
mv
2
W
t


n t

c lan truy

n trong không gian v = c = 3.10
8
m/s
Máy phát ho

c máy thu sóng
đ
i

n t

s

d

ng m

ch dao
độ
ng LC thì t

n s

sóng
đ


LCc
f
v
πλ
2==

Lưu ý:
M

ch dao
độ
ng có L bi
ế
n
đổ
i t

L
Min


L
Max
và C bi
ế
n
đổ
i t


ng v

i L
Min
và C
Minλ
Max
t
ươ
ng

ng v

i L
Max
và C
Max
CHƯƠNG V: ĐIỆN XOAY CHIỀU

1. Bi

u th

c

)
V

i
ϕ
=
ϕ
u

ϕ
i

độ
l

ch pha c

a u so v

i i, có
2 2
π π
ϕ
− ≤ ≤

Tuyển tập các đề thi thử ĐH năm 2012 Môn Vật lý

ThS Nguy

n Xuân Ca,

* N
ế
u pha ban
đầ
u
ϕ
i
=
2
π

ho

c
ϕ
i
=
2
π
thì ch

giây
đầ
u tiên

đổ
i chi

u 2f-1 l


u bóng
đ
èn, bi
ế
t
đ
èn ch

sáng lên khi u

U
1
.

4
t
ϕ
ω

∆ =
V

i
1
0
os
U
c
U
ϕ


n tr

thu

n R: u
R
cùng pha v

i i, (
ϕ
=
ϕ
u

ϕ
i
= 0)

U
I
R
=

0
0
U
I
R
=


có cu

n thu

n c

m L: u
L
nhanh pha h
ơ
n i là
π
/2, (
ϕ
=
ϕ
u

ϕ
i
=
π
/2)

L
U
I
Z
=

đổ
i
đ
i qua hoàn toàn (không c

n tr

).
*
Đ
o

n m

ch ch

có t


đ
i

n C: u
C
ch

m pha h
ơ
n i là
π

Z
C
ω
=
là dung kháng

Lưu ý:
T


đ
i

n C không cho dòng
đ
i

n không
đổ
i
đ
i qua (c

n tr

hoàn toàn).
*
Đ
o


− ≤ ≤

+ Khi Z
L
> Z
C
hay
1
LC
ω
>



ϕ
> 0 thì u nhanh pha h
ơ
n i
+ Khi Z
L
< Z
C
hay
1
LC
ω
<





i là hi

n t
ượ
ng c

ng h
ưở
ng dòng
đ
i

n
5. Công su

t to

nhi

t trên
đ
o

n m

ch RLC:
* Công su

t t

ω
t +
ϕ
)
đượ
c coi g

m m

t
đ
i

n áp không
đổ
i U
1
và m

t
đ
i

n áp xoay chi

u
u=U
0
cos(
ω


t pha có P c

p c

c, rôto quay v

i v

n t

c n
vòng/giây phát ra: f = pn Hz
T

thông g

i qua khung dây c

a máy phát
đ
i

n
Φ
= NBScos(
ω
t +
ϕ
) =

Đ
H Khoa H

c –
Đ
H Thái Nguyên (0985.33.88.55)
20
V

i
Φ
0
= NBS là t

thông c

c
đạ
i, N là s

vòng dây, B là c

m

ng t

c

a t


0
cos(
ω
t +
ϕ
-
2
π
)
V

i E
0
=
ω
NSB là su

t
đ
i

n
độ
ng c

c
đạ
i.
8. Dòng
đ


, cùng biên
độ
nh
ư
ng
độ
l

ch pha t

ng
đ
ôi m

t là
2
3
π1 0
2 0
3 0
os( )
2
os( )
3
2
os( )


ng thì
1 0
2 0
3 0
os( )
2
os( )
3
2
os( )
3
i I c t
i I c t
i I c t
ω
π
ω
π
ω


=


= −



= +


i tiêu th

m

c hình tam giác: I
d
=
3
I
pLưu ý:


máy phát và t

i tiêu th

th
ườ
ng ch

n cách m

c t
ươ
ng


R
U c
ϕ
∆ =
P
P

Trong
đ
ó: P là công su

t truy

n
đ
i

n
ơ
i cung c

p
U là
đ
i

n áp

n
ơ

n tr

t

ng c

ng c

a dây t

i
đ
i

n (
lưu ý:
d

n
đ
i

n b

ng 2 dây)

Độ
gi

m

P

11.
Đ
o

n m

ch RLC có R thay
đổ
i:
* Khi R=

Z
L
-Z
C

thì
2 2
ax
2 2
M
L C
U U
Z Z R
= =

P


R R
=P

* Trường hợp cuộn dây có điện trở R
0
(hình vẽ)
Khi
2 2
0 ax
0
2 2( )
L C M
L C
U U
R Z Z R
Z Z R R
= − − ⇒ = =
− +
P

Khi
2 2
2 2
0 ax
2 2
0
0 0
( )
2( )
2 ( ) 2

L
C
ω
=
thì I
Max


U
Rmax
; P
Max
còn U
LCMin
Lưu ý: L và C mắc liên tiếp nhau

* Khi
2 2
C
L
C
R Z
Z
Z
+
=
thì
2 2
ax
C

L L L
L L
L
Z Z Z L L
= + ⇒ =
+

* Khi
2 2
4
2
C C
L
Z R Z
Z
+ +
=
thì
ax
2 2
2 R
4
RLM
C C
U
U
R Z Z
=
+ −
Lưu ý: R và L mắc liên tiếp nhau

thì
2 2
ax
L
CM
U R Z
U
R
+
=


2 2 2 2 2 2
ax ax ax
; 0
CM R L CM L CM
U U U U U U U U
= + + − − =

* Khi C = C
1
hoặc C = C
2
thì U
C
có cùng giá trị thì U
Cmax
khi
1 2
1 2

=
+ −
Lưu ý: R và C mắc liên tiếp nhau
14. Mạch RLC có
ω
thay đổi:
* Khi
1
LC
ω
=
thì I
Max


U
Rmax
; P
Max
còn U
LCMin
Lưu ý: L và C mắc liên tiếp nhau
* Khi
2
1 1
2
C
L R
C
ω

R LC R C
=


* Với
ω
=
ω
1
hoặc
ω
=
ω
2
thì I hoặc P hoặc U
R
có cùng một giá trị thì I
Max
hoặc P
Max
hoặc U
RMax
khi

1 2
ω ω ω
=


tần số

MB

cùng pha

tanu
AB
= tanu
AM
= tanu
MB

16. Hai đoạn mạch R
1
L
1
C
1
và R
2
L
2
C
2
cùng u hoặc cùng i có pha lệch nhau
∆ϕ

Với
1 1
1
1

2
=
∆ϕ



1 2
1 2
tan tan
tan
1 tan tan
ϕ ϕ
ϕ
ϕ ϕ

= ∆
+

Trường hợp đặc biệt
∆ϕ
=
π
/2 (vuông pha
nhau) thì tan
ϕ
1
tan
ϕ
2
= -1.

ϕ
AM

ϕ
AB
=
∆ϕ



tan tan
tan
1 tan tan
ϕ ϕ
ϕ
ϕ ϕ

= ∆
+
AM AB
AM AB

Nếu u
AB
vuông pha với u
AM
thì
tan tan =-1 1
L C
L


Gọi
ϕ
1

ϕ
2
là độ lệch pha của u
AB
so với i
1
và i
2

thì có
ϕ
1
>
ϕ
2



ϕ
1
-
ϕ
2
=
∆ϕ

= ∆
+CHƯƠNG VI: SÓNG ÁNH SÁNG

1. Hiện tượng tán sắc ánh sáng.
* Đ/n: Là hiện tượng ánh sáng bị tách thành nhiều màu khác nhau khi đi qua mặt phân cách của hai
môi trường trong suốt.
* Ánh sáng đơn sắc là ánh sáng không bị tán sắc
Ánh sáng đơn sắc có tần số xác định, chỉ có một màu.
Bước sóng của ánh sáng đơn sắc truyền trong chân không
f
c
=
λ
, trong môi trường có chiết suất n
là:
n
λ
λ
='

* Chiết suất của môi trường trong suốt phụ thuộc vào màu sắc ánh sáng. Đối với ánh sáng màu đỏ là
nhỏ nhất, màu tím là lớn nhất.
* Ánh sáng trắng là tập hợp của vô số ánh sáng đơn sắc có màu biến thiên liên tục từ đỏ đến tím.
Bước sóng của ánh sáng trắng: 0,4
µ
m


màn quan sát
S
1
M = d
1
; S
2
M = d
2

x = OM là (toạ độ) khoảng cách từ vân trung tâm đến điểm M ta xét
* Vị trí (toạ độ) vân sáng:

d = k
λ



a
D
kx
s
λ
=

k = 0: Vân sáng trung tâm; k = 1: Vân sáng bậc (thứ) 1; k = 2: Vân sáng bậc (thứ) 2
* Vị trí (toạ độ) vân tối:

d = (k + 0,5)
λ

I
O
x
M
a

R
L
C
M
A
B
H
ình

2

Tuyển tập các đề thi thử ĐH năm 2012 Môn Vật lý

ThS Nguyễn Xuân Ca, ĐH Khoa Học – ĐH Thái Nguyên (0985.33.88.55)
23
* Nếu thí nghiệm được tiến hành trong môi trường trong suốt có chiết suất n thì bước sóng và khoảng
vân:
na
D
n
i
i
λ
=='

=

Trong đó: D là khoảng cách từ 2 khe tới màn
l là khoảng cách từ nguồn sáng tới 2 khe
h là độ dịch chuyển của nguồn sáng
* Khi trên đường truyền của ánh sáng từ khe S
1
(hoặc S
2
) được đặt một bản mỏng dày e, chiết suất n
thì hệ vân sẽ dịch chuyển về phía S
1
(hoặc S
2
) một đoạn:
0
( 1)
n eD
x
a
-
=

* Xác định số vân sáng, vân tối trong vùng giao thoa (trường giao thoa) có bề rộng L (đối xứng qua
vân trung tâm)
+ Số vân sáng (là số lẻ):
1
2
2 +


1
, x
2
(giả sử x
1
< x
2
)
+ Vân sáng: x
1
< ki < x
2

+ Vân tối: x
1
< (k+0,5)i < x
2

Số giá trị k

Z là số vân sáng (vân tối) cần tìm
* Sự trùng nhau của các bức xạ
λ
1
,
λ
2
(khoảng vân tương ứng là i
1
, i

2
+ 0,5)i
2
=

(k
1
+ 0,5)
λ
1
= (k
2
+ 0,5)
λ
2
=
Lưu ý: Vị trí có màu cùng màu với vân sáng trung tâm là vị trí trùng nhau của tất cả các vân sáng của
các bức xạ.
* Trong hiện tượng giao thoa ánh sáng trắng (0,38
µ
m


λ


0,76
µ
m)
- Bề rộng quang phổ bậc k:

m


λ


0,76
µ
m

các giá trị của k


λ

+ Vân tối:
Dk
xa
a
D
kx
t
t
)12(
2
2
)12(
+
=


λ
ε

Trong đó h = 6,625.10
-34
Js là hằng số Plăng.
Tuyển tập các đề thi thử ĐH năm 2012 Môn Vật lý

ThS Nguyễn Xuân Ca, ĐH Khoa Học – ĐH Thái Nguyên (0985.33.88.55)
24
c = 3.10
8
m/s là vận tốc ánh sáng trong chân không.
f,
λ
là tần số, bước sóng của ánh sáng (của bức xạ).
m là khối lượng của phôtôn
II. Hiện tượng quang điện
1. Năng lượng một lượng tử ánh sáng (hạt phôtôn)

λ
ε
hc
hf ==

2. Tia Rơnghen (tia X)
Bước sóng nhỏ nhất của tia Rơnghen
eU
hc
=

U
h
(U
h
< 0), U
h
gọi là hiệu điện thế hãm

2
0 ax
2
M
h
mv
eU =

Lưu ý: Trong một số bài toán người ta lấy U
h
> 0 thì đó là độ lớn.
* Xét vật cô lập về điện, có điện thế cực đại V
Max
và khoảng cách cực đại d
Max
mà electron chuyển
động trong điện trường cản có cường độ E được tính theo công thức:

2
ax 0 ax ax
1
2


p
n
là số electron quang điện bứt khỏi catốt và số phôtôn đập vào catốt trong một giây
bh
e
I
n
e
=
;
hc
PP
n
p
λ
ε
==* Bán kính quỹ đạo của electron khi chuyển động với vận tốc v trong từ trường đều B
α
sinBe
mv
R =
với
),(
Bv
r
r
* Bán kính quỹ đạo dừng thứ n của electron trong
hf
mn
hf
mn
nh

n phôtôn

phát phôtôn
E
m
E
n
E
m

> E
n
Tuyển tập các đề thi thử ĐH năm 2012 Môn Vật lý

ThS Nguyễn Xuân Ca, ĐH Khoa Học – ĐH Thái Nguyên (0985.33.88.55)
25
nguyên tử hiđrô:
r
n
= n
2

LK
khi e chuyển từ
L

K
Vạch ngắn nhất
λ

K
khi e chuyển từ




K.
- Dãy Banme: Một phần nằm trong vùng
tử ngoại, một phần nằm trong vùng ánh
sáng nhìn thấy
Ứng với e chuyển từ quỹ đạo bên ngoài
về quỹ đạo L
Vùng ánh sáng nhìn thấy có 4 vạch:
Vạch đỏ H
α
αα
α
ứng với e: M

L;
Vạch lam H
β

khi e chuyển từ



L.
- Dãy Pasen: Nằm trong vùng hồng ngoại. Ứng với e chuyển từ quỹ đạo bên ngoài về quỹ đạo M
Lưu ý: Vạch dài nhất
λ
NM
khi e chuyển từ N

M.
Vạch ngắn nhất
λ

M
khi e chuyển từ



M.
Mối liên hệ giữa các bước sóng và tần số của các vạch quang phổ của nguyên từ hiđrô:
13 12 23
1 1 1
λ λ λ
= +
và f
13
= f
12

00
t
eNNNN
λ

−=−=∆

* Khối lượng chất phóng xạ còn lại sau thời gian t
t
T
t
emmm
.
00
.2.
λ


==

Trong đó: N
0
, m
0
là số nguyên tử, khối lượng chất phóng xạ ban đầu
T là chu kỳ bán rã;
T
2ln
=
λ

δ
n=1

n=2

n=3
n=4
n=5

n=6


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status