Giáo án lớp 3
Thứ hai ngày 8 tháng 9 năm 2014
Tiết 1: Chào cờ
Tập trung ngoài sân trờng
Tiết 2
: Toán
Ôn tập về hình học
A. Mục tiêu:
Giúp HS:
- Ôn tập, củng cố về đờng gấp khúc và tính độ dài đờng gấp khúc về tính chu vi hình tam
giác, hình tứ giác.
- Củng cố nhận dạng hình vuông, hình tứ giác, hình tam giác qua bài vẽ hình
B. Đồ dùng dạy học :
+ SGK, bảng tay
C. Các hoạt động dạy học:
I. Kiểm tra bài cũ:
- 1 HS giải bài tập 3.
- Lớp + GV nhận xét
II. Bài mới:
* Hoạt động 1: Bài tập
Giáo viên Học sinh
1. Bài 1: Củng cố cách tính độ dài đờng gấp
khúc và tính chu vi hình tam giác.
a. GV yêu cầu HS quan sát hình SGK.
HS nêu yêu cầu bài tập
- HS nêu cách tính
- 1 HS lên bảng giải + lớp làm vào vở
- GV theo dõi, HD thêm cho HS dới lớp. Giải
Độ dài đờng gấp khúc ABCD là:
34 + 12 + 40= 86 (cm)
Đáp số: 86 cm
Đáp số: 10(cm)
- GV nhận xét, sửa sai cho HS.
Bài 3: Củng cố nhận dạng hình vuông, hình
tam giác qua đến hình
- Gọi học sinh đọc đề bài
- Bài yêu cầu gì ? - HS nêu yêu cầu BT
- HS quan sát vào hình vẽ và nêu miệng
+ Có 5 hình vuông
+ Có 6 hình tam giác.
- GV nhận xét - Lớp nhận xét.
4. Bài 4: củng cố nhận dạng hình - HS nêu yêu cầu bài tập
- HS quan sát hình vẽ
- GV hớng dẫn HS vẽ thêm 1 đoạn thẳng để
đợc, chẳng hạn.
+ Ba hình tam giác
- HS dùng thớc vẽ thêm đoạn thẳng để đợc:
Hai hình tứ giác.
- 1 HS lên bảng làm + lớp làm vào vở.
- Lớp nhận xét bài bạn
- GV nhận xét, sửa sai
III. Củng cố - dặn dò:
- Nhận xét tiết học
- Chuẩn bị bài sau.
Tiết 3: Tập đọc - kể chuyện :
Chiếc áo len
I. Mục tiêu:
A. Tập đọc
1. Rèn kỹ năng đọc thành tiếng:
- Chú ý đọc đúng các tiếng, từ dễ phát âm ; lạnh buốt, lất phấtrờng, phụng phịu. Biết nghỉ
hơi sau các dấu chấm, giấu phẩy, giữa các cụm từ.
b. GV hớng dẫn HS luyện đọc kết hợp giải
nghĩa từ.
- Đọc từng câu - HS đọc tiếp nối từng câu + luyện đọc
đúng
- Đọc từng đoạn trớc lớp
- HS chia đoạn
+ GV hớng dẫn đọc những câu văn dài - Vài HS đọc lại
- HS tiếp nối nhau đọc 4 đoạn trong bài.
- HS giải nghĩa 1 số từ mới.
- Đọc từng đoạn trong nhóm: - Học sinh đọc theo nhóm 4.
- 2 nhóm đọc tiếp nối nhau Đ1 + 4
- 2HS đọc nối tiếp Đ2 + 3 + 4.
3. Tìm hiểu bài:
* HS đọc thầm đoạn1:
- Chiếc áo len của bạn Hoà đẹp và tiện lợi
nh thế nào?
- áo màu vàng, có dây đeo ở giữa, có mũ
để đội, ấm ơi là ấm .
* 1HS đọc đoạn 2 + lớp đọc thầm.
- Vì sao Lan dỗi mẹ - Vì mẹ nói rằng không thể chiếc áo đắt
tiền nh vậy đợc.
* Lớp đọc thầm Đ3:
- Anh Tuấn nói với mẹ những gì? - Mẹ dành hết số tiền mua áo cho em Lan
con không cần thêm áo
* Lớp đọc thầm đoạn 4:
- Vì sao Lan ân hận?
- Nội dung của câu chuyện là gì?
- HS thảo luận nhóm phát biểu.
* Anh em phảI biết nhờng nhịn yêu th-
ơng lẫn nhau
d. HS thi kể trớc lớp - HS nối tiếp nhau thi kể đoạn 1,2,3,4
- Lớp bình chọn
3. Củng cố dặn dò :
- Câu chuyện trên giúp em hiểu ra điều
gì?
- NX tiết học
- Về nhà chuẩn bị bài sau.
Bổ sung
Thứ ba, ngày 9 tháng 9 năm 2014
Tiết 1: : Chính tả (nghe viết)
Chiếc áo len
I. Mục tiêu:
1.Rèn kĩ năng viết chính tả
- Nghe viết chính xác đoạn 4 ( 63 chữ) của bài: Chiếc áo len.
- Làm các bài tập chính tả phân biệt cách viết các phụ âm đầu hoặc thanh dễ lẫn ( tr /Ch
hoặc thanh hỏi/ thanh ngã).
2. Ôn bảng chữ :
- Điền đúng 9 chữ và tên chữ vào ô trồng trong bảng chữ ( học thêm tên chữ do hai chữ cái
ghép lại: Kh).
- Thuộc lòng 9 chữ tiếp theo trong bảng chữ.
Năm học 2014- 2015
57
Giáo án lớp 3
II. Đồ dùng dạy học:
- 3 hoặc 4 băng giấy viết nội dung bài tập 2.
- Bảng phụ kẻ bảng chữ và tên chữ ở bài tập 3.
- Lớp làm vào vở.
- Lớp nhận xét
- GV nhận xét chốt lại lời giải đúng
b. Bài 3: - HS nêu yêu cầu BT
- GV yêu cầu HS - 1HS làm mẫu: gh giehat.
- 1HS lên bảng làm + lớp làm vào vở.
- Lớp nhìn lên bảng đọc 9 chữ và tên chữ .
- HS thi đọc tại lớp.
- GV nhận xét.
4. Củng cố dặn dò:
- Nhận xét tiết học
- Chuẩn bị bài sau.
Tiết 2: Toán
ôn tập về giải toán.
A. Mục tiêu:
- Giúp HS:
+ Củng cố cách giải toán về nhiều hơn, ít hơn
Năm học 2014- 2015
58
Giáo án lớp 3
+ Giới thiệu, bổ xung bài toán về hơn kém nhau một số đơn vị, tìm phần nhiều
hơn hoặc ít hơn
B. Đồ dùng dạy học
+ SGK, vở ô li
C Các hoạt động dạy học:
I Kiểm tra bài cũ:
Làm bài tập 2: (1HS)
Nêu cách tính chu vi hình tam giác ? (1 HS nêu)
Nhận xét
II. Bài mới:
- Yêu cầu HS nắm đợc các bớc giải và cách
giải bài toán dạng này
a. Bài tập 3 (12)
* Phần a - HS nêu yêu cầu bài tập
- Hàng trên có mấy quả?
- Hàng dới có mấy quả? - HS nhìn vào hình vẽ nêu.
- Hàng trên nhiều hơn hàng dới mấy quả - Số cam hàng trên nhiều hơn hàng dới 2
quả.
- Muốn tìm số cam hàng trên ta làm nh thế
nào?
- 7 quả bớt đi 5 quả còn 2 quả
7 - 5 = 2
Năm học 2014- 2015
59
Giáo án lớp 3
- HS viết bài giải vào vở.
Phần b: GV hớng dẫn HS dựa vào phần a để
làm.
- HS nêu yêu cầu BT
- 1HS lên giải + lớp làm vào vở
Giải
Số bạn nữ nhiều hơn số bạn nam là:
19 16 = 3 (bạn)
Đáp số: 3 bạn
- GV nhận xét chung.
b. Bài tập 4 (12): Yêu cầu HS làm đợc bài
tập dạng nhiều hơn, ít hơn.
- 1HS nêu yêu cầu BT
- 1HS tóm tắt giải
Giải
- Đọc từng dòng thơ. - HS đọc nối tiếp nhau mỗi em 2 dòng thơ
kết hợp đọc đúng.
- Đọc từng khổ thơ trớc lớp.
Năm học 2014- 2015
60
Giáo án lớp 3
+ GV hớng dẫn cách đọc đúng khổ thơ, h-
ớng dẫn cách ngắt, nghỉ.
- 1HS đọc khổ thơ HD đọc đúng.
- Lớp nhận xét
- HS tiếp nối nhau đọc từng khổ thơ (theo
N4).
- HS giảI nghĩa một số từ
- Đọc từng khổ thơ trong nhóm
- Lớp đọc đồng thanh cả bài.
3. Tìm hiểu bài: * Lớp đọc thầm bài thơ
- Bạn nhỏ trong bài thơ đang làm gì? - Bạn quạt cho bà ngủ.
* Cảch vật trong nhà, ngoài vờn nh thế nào? - Mọi vật im lạn nh đang ngủ cốc chén
nằm im, hoa cam, hoa khế ngoài vờn chín
lặng lẽ
+ Bà mơ thấy gì? - Bà mơ thấy cháu đang quạt hơng thơm
tới.
- Vì sao có thể đoán bà mơ thấy nh vậy? - HS thảo luận nhóm rồi trả lời.
+ Vì cháu đã quạt cho bà rất lâu trớc khi
bà ngủ thiếp đi
+ Vì trong giấc ngủ bà vẫn ngửi thấy hơng
của hoa cam, hoa khế
- Qua bài thơ em thấy tình cảm của cháu
với bà nh thế bà nào ?
- HS phát biểu
Giáo án lớp 3
- Củng cố biểu tợng về thời gian ( chủ yếu là về thời điểm ).
- Bớc đầu hiểu biết về sử dụng thời gian trong thực tế đời sống hàng ngày
B. Đồ dùng dạy học:
- Mô hình đồng hồ
- Đồng hồ để bàn
- Đồng hồ điện tử.
C. Các hoạt động dạy học:
I. KTBC
- 1HS làm lại BT3
- 1HS đọc bảng cửu chơng 5
- Chấm , nhận xét
II. Bài mới:
1. Hoạt động 1: Ôn tập về cách xem và tính giờ.
- Yêu cầu HS nêu đợc cách tính giờ và
thực hành quay kim đồng hồ đến các giờ
chính xác. Nhớ đợc các vạch chia phút.
+ Một ngày có bao nhiêu giờ? - Có 24 giờ
+ Bắt đầu tính nh thế nào ? - 12 giờ đêm hôm trớc đến 12 giờ đêm
hôm sau.
- GV yêu cầu HS dùng mô hình đồng hồ
bằng bìa quay kim tới các vị trí sau:
12 giờ đêm , 8 giờ sáng , 11 giờ tra, 1 giờ
chiều ( 13 giờ) 5 giờ chiều (17 giờ )
- HS dùng mô hình đồng hồ thực hành.
- GV giới thiệu các vạch chia phút. - HS chú ý quan sát.
2. Hoạt động 2: Xem giờ chính xác đến
từng phút.
- Yêu cầu HS xem giờ, phút chia chính
xác.
- HS dùng mô hình đồng thực hành xem
giờ.
- HS kiểm tra chéo bài nhau.
- Lớp chữa bài.
c. Bài 3:
- GV giới thiệu cho HS về đồng hồ điện
tử.
- HS nêu yêu cầu bài tập
- HS trả lời các câu hỏi tơng ứng.
- Lớp nhận xét.
d. Bài 4:
- GV gọi HS đọc bài - HS nêu yêu cầu BT
- Bài yêu cầu gì ? - HS trả lời các câu hỏi tơng ứng.
- Lớp nhận xét.
- HS nêu yêu cầu BT
- GV yêu cầu HS: - HS quan sát hình vẽ mặt hiện số trên
mặt đồng hồ điện tử rồi chọn các mặt
đồng hồ chỉ đúng giờ.
- GV nhận xét.
IV Củng cố dặn dò:
- Nhận xét tiết học
- Chuẩn bị bài sau.
Tiết 2: Tập đọc
Chú sẻ và bông hoa bằng lăng
I. Mục tiêu:
1. Rèn kĩ năng đọc thành tiếng:
- Chú các từ ngữ: Bằng lăng, sẽ non.
- Đọc đúng các kiểu câu. Phân biệt đợc lời dẫn chuyện và lời nhân vật bé thơ.
2. Rèn kĩ năng đọc hiểu:
- Hiểu nghĩa các từ khó: Bằng lăng, chúc (xuống )
3. Tìm hiểu bài:
* Lớp đọc thầm cả bài.
- Truyện có những nhân vật nào? - Bằng lăng, bé thơ, sẻ non.
- Bằng năng để dành bông hoa cuối cùng
cho ai?
- Cho bé Thơ.
- Vì sao bằng lăng phải để dành 1 bông hoa
cuối cùng cho bé thơ?
- Bé Thơ lại ốm phải nằm viện suốt mùa
bằng lăng nở hoa. Bé thơ không đợc ngắm
hoa bé Thơ về.
* Lớp đọc thầm Đ2:
- Vì sao bé Thơ nghĩ là mùa hoa đã hoa?
- Vì bé không nhìn thấy bông hoa nào trên
cây.
* 1HS đọc đoạn 3 , 4
- Sẻ non đã làm gì để gíup đỡ hai bạn của
mình?
- Nó bay về phía cành bằng lăng mảnh mai
- Mỗi ngời bạn của bé Thơ có điều gì tốt? - Cây bằng lăng tốt: Dành một bông hoa
- Sẻ non: Dũng cảm
- GV chốt lại (SGV)
Tình cảm đẹp đẽ, cảm động mà bông hoa
bằng lăng và sẻ non dành cho bé thơ.
4. Luyện đọc lại:
- GV hớng dẫn, ngắt, nghỉ đúng - 4,5 HS thi đọc 2 đoạn văn
- 1HS đọc toàn bài
- Lớp nhận xét bình chọn
5. Củng cố dặn dò
- GV theo dõi, hớng dẫn thêm khi HS
thực hành
- HS dùng mô hình đồng thực hành xem
giờ.
- HS kiểm tra chéo bài nhau.
- Lớp chữa bài.
c. Bài 3:
- GV giới thiệu cho HS về đồng hồ điện
tử.
- HS nêu yêu cầu bài tập
- HS trả lời các câu hỏi tơng ứng.
- Lớp nhận xét.
d. Bài 4:
- GV gọi HS đọc bài - HS nêu yêu cầu BT
- Bài yêu cầu gì ? - HS trả lời các câu hỏi tơng ứng.
- Lớp nhận xét.
- HS nêu yêu cầu BT
- GV yêu cầu HS: - HS quan sát hình vẽ mặt hiện số trên mặt
đồng hồ điện tử rồi chọn các mặt đồng hồ
chỉ đúng giờ.
- GV nhận xét.
IV Củng cố dặn dò:
- Nhận xét tiết học
- Chuẩn bị bài sau.
Bổ sung
Thứ năm, ngày 11 tháng 9 năm 2014
- 25 phút nữa thì đến 9h nên đồng hồ chỉ 9h
kém 25
- Vậy 8h 35 hay 9h kém 25 đều đợc.
- GV hớng dẫn đọc các thời điểm của
đồng hồ theo hai cách .
2. Hoạt động 2: Thực hành
a. Bài 1: Củng cố cách xem đồng hồ. Yêu
cầu quan sát và trả lời đúng
- Gọi học sinh đọc đề bài
- Bài yêu cầu gì ?
- HS nêu yêu cầu bài tập
- - HS trả lời lần lợt theo từng đồng hồ.
- Nhận xét - Lớp chữa bài
b. Bài 2: Thực hành trên mặt đồng hồ
bằng bìa ( vị trí phút )
- Đọc đề bài + Nêu yêu cầu bài tập - HS nêu yêu cầu bài tập
- HS nêu vị trí phút theo từng trờng hợp tơng
ứng.
- GV nhận xét chung - HS so sánh vở bài làm của mình rồi sửa sai.
c. Bài 3: Yêu cầu quan sát và đọc đúng
các giờ đã cho ứng với các đồng hồ: A, B,
C, D, E, G.
- Gọi học sinh đọc đề bài
- Nêu yêu cầu - HS nêu yêu cầu bài tập
- HS thảo luận nhóm
- Đại diện các nhóm trình bày
Năm học 2014- 2015
66
Giáo án lớp 3
- GV nhận xét chung - Lớp nhận xét.
- HS đọc lần lợt từng câu thơ
- HS nêu cách làm bài đúng, nhanh
- Lớp quan sát nhận xét
- Lớp làm bài vào vở.
a. Mắt hiền sáng tựa vì sao
b. Hoa xao xuyến nở nh mây từng
c. Trời là cái tủ ớp lạnh, trời là cái bếp lò
nung
- GV quan sát, nhận xét d. Dòng sông là 1 đờng trăng lung linh
b. Bài tập 2:
- 1HS đọc yêu cầu BT + lớp đọc thầm ,
1 HS nêu cách làm
- GV: Yêu cầu 4 HS lên bảng dùng bút
màu gạch dới những từ chỉ sự so sánh
trong câu văn, thơ.
- 4HS lên bảng làm lớp làm vào vở.
- Lớp nhận xét bài trên bảng
+ Lời giải đúng: Tựa nh là - là - là.
- GV nhận xét ghi điểm.
c. Bài tập 3:
- HS nêu yêu cầu BT
Năm học 2014- 2015
67
Giáo án lớp 3
- GV yêu cầu HS - 1HS nêu cách làm bài
- 1HS lên bảng làm bài + lớp làm vào vở.
- Lớp nhận xét bài trên bảng.
- GV nhận xét ghi điểm .
3. Củng cố dặn dò:
- Nhận xét tiết học
- Vài HS nhắc lại
- HS quan sát
+ GV đọc: B, H, T. - HS viết bảng con.
b. Luyện viết từ ứng dụng.
- GV đa ra từ ứng dụng.
- GV giải thích địa danh Bố Hạ
+ Những chữ nào có độ cao bằng nhau? - HS nêu
+ Khoảng cách các chữ nh thế nào? - HS nêu
- HS tập viết vào bảng con.
Năm học 2014- 2015
68
Giáo án lớp 3
c. Luyện viết câu ứng dụng.
- GV giúp HS hiểu nội dung câu ứng dụng. - HS đọc câu dụng
- HS chú ý nghe
- Những chữ nào có độ cao bằng nhau? - HS nêu
- GV hớng dẫn cách nối và khoảng cách chữ. - HS tập viết vào bảng con; Bầu, Tuy.
3. HD viết vào vở
- GV nêu cầu: Viết chữ B: 1 dòng
+ Viết chữ H, T: 1 dòng
+Viết tên riêng: 2 dòng - HS chú ý nghe.
+ Câu tục ngữ: 2 dòng
- HS viết bài vào vở
4. Chấm Chữa bài
- GV thu bài chấm điểm
- Nhận xét bài viết.
5. Củng cố dặn dò:
- Nhận xét tiết học
- Chuẩn bị bài sau.
nhân. Mẹ tớ là cô giáo
Năm học 2014- 2015
69
Giáo án lớp 3
b. Bài 2:
- Nêu yêu cầu bài tập - HS nêu yêu cầu Bài tập
- 1HS đọc mẫu đơn. Sau đó mới đa về trình
tự của lá đơn.
- GV phát mẫu đơn cho từng HS điền nội
dung.
- 2 3 HS làm miệng bài tập.
- GV thu bài chấm điểm
- GV nhận xét bài viết
3. Củng cố dặn dò
- Nhận xét tiết học
- Chuẩn bị bài sau.
Tiết 2: Toán
Luyện tập
A. Mục tiêu:
- Giúp HS:
+ Củng cố về cách xem giờ ( chính xác đến 5 phút)
+ Củng cố số phần bằng nhau của đơn vị (qua hình ảnh cụ thể ).
+ Ôn tập, củng cố phép nhân trong bảng; so sánh giá trị số của hai biểu thức đơn giản, giải
toán có lời văn.
B. Đồ dùng dạy học
+ SGK,
C. Các hoạt động dạy học:
I. Kiểm tra bài cũ:
- 1HS làm lại bài tập 2
- 1HS làm lại bài tập 3 tiết 14
xem đã khoanh vào một phần mấy của quả
cau và bông hoa.
- HS nêu yêu cầu bài tập
- HS quan sát và trả lời miệng,
- GV nhận xét - Lớp nhận xét.
4. Bài 4:Củng cố cho HS so sánh giá trị của
2 biểu thức.
-Nêu yêu cầu - HS nêu yêu cầu BT
- 3HS lên bảng + lớp làm bảng con
4 x 7 > 4 x 6 4 x5 = 5 x 4
- HS làm bài + nêu cách làm 28 24 20 20
- GV nhận xét
III. Củng cố dặn dò :
Nhận xét tiết học
Chuẩn bị bài sau
Tiết 3: Chính tả (tập chép)
Chị em
I. Mục tiêu:
Rèn kĩ năng viết chính tả:
- Chép bài đúng chính tả, trình bày đúng bài thơ học hát chị em (56 chữ).
- Làm đúng các bài tập phân biệt tiếng có âm, vấn dễ lẫn: tr/Cộng hoà xã hội chủ nghĩa
Việt Nam, ăc/oăc.
II. Đồ dùng dạy học:
+ VBT, vở chính tả
III. Các hoạt động dạy học
A. KTBC: - 3HS viết bảng lớp: Trăng tròn, chậm trễ, chào hỏi.
- Lớp viết bảng con: Trung thực.
B. Bài mới:
Giáo viên Học sinh
1. Giới thiệu bài ghi đầu bài
- Lớp đọc bài của mình nhận xét bài của
bạn.
+ Lời giải: Đọc ngắc ngứ
Ngoắc tay nhau
- GV nhận xét kết luận. Dấu ngoặc đơn.
b. Bài 3
- HS nêu yêu cầu BT
- GV quan sát, hớng dẫn thêm cho HS - HS làm vào nháp + 3 HS lên bảng.
- Lớp nhận xét.
+ Chung
- GV nhận xét + Trèo; chậu.
4. Củng cố - dặn dò:
- Nhận xét tiết học
- Chuẩn bị bài sau.
Tiết 4: Sinh hoạt lớp
Kĩ năng tự phục vụ. ( Tiết 2)
I.Mục tiêu:
- Qua bài rèn cho HS kĩ năng làm tốt những công việc phù hợp với lứa tuổi của mìnhđể tự
phục vụ cho bản thân trong học tập, lao động, sinh hoạt và giúp đỡ những ngời xung
quanh.
- Giáo dục các em có thái độ tự giác, chăm chỉ thực hiện tốt công việc và làm việc khoa
học.
- Bài tập cần làm: Bài 3,4.
II. Đồ dùng.
- Tranh trong SGK.
- 1 chiếc áo để thực hành ở hoạt động 1.
- Phiếu bài tập cho hoạt động 2
III. Các hoạt động
Hoạt động của Gv Hoạt động của Hs
1.Kiểm tra bài cũ
- Gọi Hs đọc tình huống ở bài tập 4
+ Tình huống yêu cầu gì?
- Gv cùng Hs thảo luận tình huống
- Cho Hs làm trên phiếu bài tập
- Gọi Hs nêu ý kiến trớc lớp
- Gv nhận xét đa ra kết quả đúng
+ Em đã bao giờ đi du lịch cha?
+ Khi đi thờng chuẩn bị những gì?
+ Em là ngời chuẩn bị hay bố mẹ em
chuẩn bị?
* Kết luận: Chúng ta cần tự làm lấy
những việc phù hợp với khả năng để tự
phục vụ cho bản thân.
3. Củng cố, dặn dò
- Nhắc lại nội dung bài học
- Dặn chuẩn bị bài sau
- Lớp nhận xét, đa ra các bớc gặp áo đúng:
+ Bớc 1- hình 3
+ Bớc 2- hình 1
+ Bớc 3- hình 2
- Một số Hs lên thực hành trớc lớp
- Hs tự liên hệ
- Hs đọc tình huống: Em đợc mẹ giao
chuẩn bị ba lô đồ dùng cá nhân cho 2 ngày
đi nghỉ hè ở biển . Mẹ nói cả gia đình sẽ ở
khách sạn.
- 2 Hs nêu
- Hs làm trên phiếu bài tập
Em sẽ chọn những đồ vật nào để mang
theo? (Hãy đánh dấu + vào những tên đồ