Đáp án câu hỏi tài chính doanh nghiệp
Câu 1: Theo giáo trình trờng ta, tài chính doanh nghiệp là gì?
-Tài chính doanh nghiệp, xét về nội dung vật chất, là các quỹ tiền tệ trong doanh
nghiệp đợc tạo lập và sử dụng cho mục đích kinh doanh của doanh nghiệp; xét về thực
chất, là những quan hệ kinh tế giữa doanh nghiệp với Nhà nớc và với các chủ thể kinh
tế xã hội trong và ngoài nớc.
Câu 2: Quan hệ tài chính giữa doanh nghiệp với các doanh nghiệp khác đợc thể
hiện dới những hình thức gì?
-Quan hệ tài chính giữa doanh nghiệp với các chủ thể kinh tế khác thể hiện trong
việc góp vốn, vay vốn hoặc cho vay vốn, trong việc thanh toán do mua hoặc bán tài
sản, vật t, hàng hóa, dịch vụ.
Câu3: Quan hệ tài chính nảy sinh trong hoạt động xã hội của doanh nghiệp là
những gì?
-Quan hệ tài chính nảy sinh trong các hoạt động xã hội của doanh nghiệp: tài trợ
cho các tổ chức xã hội, các quỹ từ thiện, các phong trào đền ơn đáp nghĩa, thể dục thể
thao, văn hóa.
Câu 4: Quan hệ tài chính giữa các doanh nghiệp trong nớc và các doanh nghiệp
nớc ngoài đợc thể hiện dới các hình thức gì?
-Quan hệ tài chính giữa doanh nghiệp với các doanh nghiệp nớc ngoài: liên doanh,
liên kết với doanh nghiệp nớc ngoài hoạt động ở Việt Nam, thanh toán xuất nhập khẩu
hàng hóa và dịch vụ, chuyển vốn ra nớc ngoài đầu t.
Câu 5: Tài chính doanh nghiệp có vai trò gì?
-Tài chính doanh nghiệp có vai trò nh sau:
+ Huy động vốn, đảm bảo vốn cho hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp.
+ Sử dụng vốn tiết kiệm và hiệu quả.
+ Là công cụ quan trọng để kiểm soát, chỉ đạo hoạt động kinh doanh của doanh
nghiệp.
Câu 6: Tại sao Nhà nớc ta phải tổ chức doanh nghiệp Nhà nớc thành những tổng
công ty lớn, tập đoàn sản xuất lớn?
-Nhà nớc hình thành những tổng công ty lớn, tập đoàn sản xuất lớn để tăng năng
lực cạnh tranh và tích lũy vốn
nghiệp trong phạm vi số vốn đã góp vào doanh nghiệp.
- Cổ đông có quyền tự do chuyển nhợng cổ phần của mình cho ngời khác, trừ tr-
ờng hợp có quy định của pháp luật.
-
Câu 11: Thị trờng tài chính hoạt động và phát triển đem đến cho doanh nghiệp
những thuận lợi gì về mặt tài chính?
-Thị trờng tài chính hoạt động và phát triển làm nảy sinh các công cụ tài chính
mới, doanh nghiệp có thể sử dụng để huy động vốn hay đầu t những khoản tài chính
tạm thời nhàn rỗi.
Câu 12: Công tác quản lý tài chính doanh nghiệp bao gồm những nội dung gì?
* Công tác quản lý tài chính doanh nghiệp thờng bao gồm những dung chủ yếu
sau:
- Tham gia đánh giá, lựa chọn các dự án đầu t và kinh doanh.
- Xác định nhu cầu vốn và tổ chức huy động các nguồn vốn đáp ứng kịp thời các
hoạt động của doanh nghiệp.
HUBT.INFO - 2 -
Đáp án câu hỏi tài chính doanh nghiệp
- Sử dụng có hiệu quả cao số vốn trong tay doanh nghiệp, quản lý chặt chẽ các
khoản thu, chi và đảm bảo khả năng thanh toán của doanh nghiệp.
- Quản lý nợ và thực hiện đúng các cam kết tài chính của doanh nghiệp với Nhà
nớc, với khách hàng và với ngời lao động.
- Thực hiện tốt việc phân phối lợi nhuận, trích lập và sử dụng các quỹ của doanh
nghiệp.
- Kiểm soát thờng xuyên tình hình hoạt động của doanh nghiệp và thực hiện tốt
việc phân tích tài chính.
- Thực hiện tốt việc kế hoạch hóa tài chính.
Câu 13: Tại sao phải tuân thủ nguyên tắc công khai tài chính?
-Phải tuân thủ nguyên tắc công khai tài chính để bảo vệ lợi ích hợp pháp của một
số ngời có quan hệ với doanh nghiệp (nhà đầu t chứng khoán, cổ đông.) pháp luật quy
định doanh nghiệp phải công khai một số thông tin về tài chính.
Cổ phiếu là loại giấy tờ ảo, tiền ảo có giá trị đợc giao dịch trên thị trờng chứng
khoán.
Câu 21: Thế nào là doanh nghiệp Nhà nớc?
Doanh nghiệp Nhà nớc là tổ chức kinh tế thuộc sở hữu Nhà nớc do Nhà nớc đầu t
vốn, thành lập và tổ chức quản lý, hoạt động kinh doanh hoặc hoạt động công ích,
nhằm thực hiện các mục tiêu kinh tế xã hội do Nhà nớc giao.
Câu 22: Công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên là loại hình doanh nghiệp
gì?
Công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên là doanh nghiệp do một tổ chức làm
chủ sở hữu; chủ sở hữu chịu trách nhiệm về các khoản nợ và các nghĩa vụ tài sản khác
của doanh nghiệp trong phạm vi vốn điều lệ của doanh nghiệp.
Câu 23: Doanh nghiệp t nhân là loại hình doanh nghiệp gì?
Doanh nghiệp t nhân là doanh nghiệp do một cá nhân làm chủ và tự chịu trách
nhiệm bằng toàn bộ tài sản của mình về mọi hoạt động của doanh nghiệp.
Câu 24: Đặc thù tài chính của doanh nghiệp t nhân là gì?
Đặc thù tài chính của doanh nghiệp t nhân là chủ doanh nghiệp t nhân tự chủ và tự
chịu trách nhiệm bằng toàn bộ tài sản của mình về mọi hoạt động của doanh nghiệp,
có toàn quyền quyết định đối với tất cả hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp và lợi
nhuận sau thuế hoàn toàn thuộc quyền sở hữu của chủ doanh nghiệp.
Câu 25: Loại hình doanh nghiệp nào đợc phát hành cổ phiếu?
Loại hình doanh nghiệp đợc phát hành cổ phiếu là công ty cổ phần.
HUBT.INFO - 4 -
Đáp án câu hỏi tài chính doanh nghiệp
Câu 26: Điều kiện kinh tế tài chính chủ yếu cho một doanh nghiệp mới ra đời
gồm những vấn đề gì?
Điều kiện kinh tế tài chính gồm 2vấn đề cơ bản:
- Doanh nghiệp đợc thành lập phải có khả năng sản xuất, cung ứng một hoặc một
số loại sản phẩm hay dịch vụ đáp ứng đợc nhu cầu của ngời tiêu dùng và có khả
năng thu đợc lợi nhuận.
- Ngời muốn thành lập doanh nghiệp phải có một nguồn tài chính nhất định mà
+ Nhà cửa, vật kiến trúc.
- Máy móc, thiết bị.
HUBT.INFO - 5 -
Đáp án câu hỏi tài chính doanh nghiệp
+ Máy móc, thiết bị công tác và động lực.
+ Phơng tiện vận tải, truyền dẫn.
+ Thiết bị, dụng cụ quản lý.
- Xây dựng cơ bản khác.
+ Mua đất.
+ Đền bù, san lấp.
Câu 32: Xác định vốn chủ sở hữu bằng cách nào?
Vốn chủ sở hữu đợc xác định bằng cách:
Vốn chủ sở hữu = Giá trị tổng tài sản của doanh nghiệp - nợ phải trả
Câu 33: Nguồn vốn tạm thời của doanh nghiệp là nguồn nào?
Nguồn vốn tạm thời của doanh nghiệp là nguồn vốn có tính chất ngắn hạn (dới
1năm) mà doanh nghiệp có thể sử dụng để đáp ứng các nhu cầu về vốn có tính chất
tạm thời phát sinh trong hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp. Nguồn vốn này th-
ờng bao gồm khoản vay ngắn hạn của ngân hàng và các tổ chức tín dụng, các khoản
nợ ngắn hạn khác nh nợ ngời cung cấp, nợ tiền lơng ngời lao động.
Câu 34: Vốn điều lệ của doanh nghiệp là gì?
Vốn điều lệ của doanh nghiệp là số vốn do tất cả các thành viên góp và đợc ghi vào
điều lệ công ty.
Câu 35: Thế nào là vốn chủ sở hữu và vốn này bao gồm những bộ phận nào?
Vốn chủ sở hữu là phần vốn thuộc quyền sở hữu của chủ doanh nghiệp, bao gồm: số
vốn chủ doanh nghiệp bỏ vào đầu t kinh doanh và phần hình thành từ kết quả trong
hoạt động kinh doanh.
Đối với doanh nghiệp mới thành lập, vốn chủ sở hữu là số vốn của chủ doanh nghiệp
bỏ vào kinh doanh tạo lập doanh nghiệp hoặc do các thành viên đóng góp tạo lập công
ty.
HUBT.INFO - 6 -
Giá thành toàn bộ của sản phẩm
kinh doanh thuần hàng hóa, dịch vụ tiêu thụ trong kỳ
Câu 44: TSCĐ của doanh nghiệp đợc phân loại thành TSCĐ hữu hình và TSCĐ
vô hình căn cứ vào tiêu thức nào?
Căn cứ vào hình thái biểu hiện và công dụng kinh tế ta phân TSCĐ của doanh nghiệp
thành TSCĐ hữu hình và TSCĐ vô hình.
Câu 45: Đòn bẩy kinh doanh của doanh nghiệp thể hiện điều gì?
HUBT.INFO - 7 -
Đáp án câu hỏi tài chính doanh nghiệp
Đòn bẩy kinh doanh của doanh nghiệp thể hiện mức độ chi phí cố định mà doanh
nghiệp sử dụng trong hoạt động kinh doanh của nó. Mức độ đòn bẩy kinh doanh càng
cao thể hiện doanh nghiệp có chi phí cố định trong tổng chi phí càng lớn.
Câu 46: Giá thành sản phẩm của doanh nghiệp là gì?
Giá thành sản phẩm của doanh nghiệp là biểu hiện bằng tiền của toàn bộ tiêu hao lao
động sống và lao động vật hóa của việc sản xuất và tiêu thụ một loại sản phẩm nhất
định.
Câu 47: Hãy xác định giá thành toàn bộ của sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ?
Giá thành toàn bộ của sản phẩm hàng hóa, dịch vụ đợc xác định nh sau:
Giá thành toàn bộ của
=
Giá thành sx của sp
+
Chi phí
+
Chi phí
sp hàng hóa, dịch vụ hàng hóa, dịch vụ BH QLDN
Câu 48: Độ tác động của đòn bẩy tài chính thể hiện điều gì?
Độ tác động của đòn bẩy tài chính thể hiện sự thay đổi của lợi nhuận trớc lãi vay và
thuế do sự thay đổi của doanh thu tiêu thụ hay của lợng hàng hóa bán. Ngoài ra độ tác
động của đòn bẩy còn thể hiện tính mạo hiểm trong kinh doanh, nếu độ tác động càng
phải nộp khai thác đơn vị TN suất
Câu 54: Xác định hàng hóa là đối tợng chịu thuế XNK?
HUBT.INFO - 8 -
Đáp án câu hỏi tài chính doanh nghiệp
Đối tợng chịu thuế XNK là tất cả hàng hóa đợc phép xuất khẩu, nhập khẩu qua
biên giới của nớc ta theo quy định của Nhà nớc.
Câu 55: Thuế XNK phải nộp đợc xác định nh thế nào?
Thuế XNK phải nộp đợc xác định nh sau:
Thuế XK, NK
=
Số lợng mặt hàng
x
Giá tính
x
Thuế suất
phải nộp XK, NK thuế
Câu 57: Yếu tố nào thuộc bản thân doanh nghiệp làm tăng giảm doanh thu tiêu
thụ sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ của doanh nghiệp?
Yếu tố thuộc bản thân doanh nghiệp làm tăng giảm doanh thu tiêu thụ sản phẩm,
hàng hóa, dịch vụ của doanh nghiệp là: kết cấu sản phẩm, khối lợng sản phẩm, chất l-
ợng sản phẩm.
Câu 58: Khi tỷ suất lợi nhuận vốn trớc lãi vay và thuế nhỏ hơn lãi suất tiền
vay/năm thì đòn bẩy tài chính có hiệu ứng -> độ tác động dòn hoạt động bẩy tăng
tính mạo hiểm tăng.
Câu 59: Khi xem xét độ tác động của đòn bẩy kinh doanh nhìn DOL lớn thì TSCĐ
lớn tính mạo hiểm cao
Câu 60: Chi phí hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp là gì (nếu coi hoạt động
tài chính cũng là hoạt động kinh doanh)?
Chi phí hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp là biểu hiện băng tiền toàn bộ giá
trị vật t tiêu dùng, giá trị hao mòn của tài sản cố định, tiền lơng hay tiền công và các
Hạ giá thành sản phẩm có thể làm tăng lợi nhuận với điều kiện tổng doanh thu của
doanh nghiệp so với trớc khi hạ giá phải hòa hoặc tăng.
Câu 68: Có những biện pháp chủ yếu nào để hạ giá thành sản phẩm trong doanh
nghiệp?
Một số biện pháp chủ yếu để hạ giá thành sản phẩm trong doanh nghiệp:
- Đầu t đổi mới thiết bị và công nghệ.
- Quản lý nhân lực, sử dụng lao động nhằm nâng cao năng suất lao động và hiệu
quả công việc sản xuất kinh doanh.
- Tổ chức quản lý sản xuất và quản lý tài chính.
- Tăng sản lợng và nâng cao chất lợng sản phẩm.
-
Câu 69: Chi phí kinh doanh trong kỳ của doanh nghiệp thơng mại gồm các bộ
phận gì?
Chi phí kinh doanh trong kỳ của doanh nghiệp thơng mại gồm các bộ phận:
- Trị giá hàng hóa tiêu thụ tính theo giá mua vào.
- Chi phí lu thông hàng hóa.
+ Chi phí khâu mua và khâu dự trữ hàng hóa.
+ Chi phí bán hàng.
+ Chi phí quản lý doanh nghiệp
Câu 70: Lợi nhuận hàng năm của doanh nghiệp đợc sử dụng vào những việc chủ
yếu nào trớc khi trích lập các quỹ của doanh nghiệp?
Trớc khi trích lập các quỹ của doanh nghiệp thì lợi nhuận hàng năm của doanh
nghiệp đợc phân phối nh sau:
- Chuyển lỗ thteo quy định của Luật thuế thu nhập doanh nghiệp (nếu có)
- Nộp thuế thu nhập doanh nghiệp theo Luật định.
Phần còn lại đợc phân phối theo trình tự sau:
- Bù lỗ các năm trớc không đợc phân phối vào lợi nhuận trớc thuế.
- Nộp tiền thu sử dụng vốn ngân sách Nhà nớc theo quy định hiện hành.
HUBT.INFO - 10 -
Đáp án câu hỏi tài chính doanh nghiệp
Doanh thu tiêu thụ sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ phụ thuộc vào khối lợng và giá bán
đơn vị của sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ. Quan hệ đó đợc thể hiện qua công thức:
S =
=
n
i
PiQi
1
).(
Câu 76: Lợi nhuận của doanh nghiệp là gì?
Lợi nhuận của doanh nghiệp là số tiền chênh lệch giữa doanh thu và chi phí mà
doanh nghiệp phải bỏ ra để đạt đợc doanh thu đó.
Câu 77: Thế nào là điểm hòa vốn?
Điểm hòa vốn là điểm mà tại đó doanh thu bằng chi phí đã bỏ ra.
HUBT.INFO - 11 -
Đáp án câu hỏi tài chính doanh nghiệp
Câu 78:Theo phơng pháp xác định sản lợng cần sản xuất và tiêu thụ để hòa vốn
thì những yếu tố nào có liên quan?
Theo phơng pháp xác định sản lợng để hòa vốn:
Q
h
=
)( VP
F
Các yếu tố liên quan: - Tổng chi phí cố định: F
- Chi phí biến đổi trên mỗi đơn vị sản phẩm: V
- Giá bán đơn vị sản phẩm: P
- Sản lợng cần sx và tiêu thụ ở điểm hòa vốn: Q
- T/c định tính:
+ Chắc chắn thu đợc lợi ích trong tơng lai.
+ Phải đợc xác định 1cách đáng tin cậy giá trị tài sản.
- T/c định lợng:
+ Phải có thời gian sử dụng từ 1năm trở lên.
+ Có giá trị >= 10triệu (hiện hành)
Câu 83: Phân loại TSCĐ thành TSCĐ hữu hình và vô hình nhằm mục đích gì?
Phân loại TSCĐ thành TSCĐ hữu hình và vô hình nhằm mục đích giúp cho các nhà
quản lý nắm đợc tài sản của doanh nghiệp mình theo hình thái biểu hiện và công dụng
kinh tế từ đó đánh giá đợc trình độ trang thiết bị cơ sở vật chất của doanh nghiệp để có
thể định hớng và đa ra những quyết định đầu t, thực hiện khấu hao TSCĐ có hiệu quả.
Câu 84: Đặc điểm chu chuyển của vốn cố định là gì?
Đặc điểm chu chuyển của vốn cố định:
- Trong quá trình tham gia vào hoạt động kinh doanh, giá trị của TSCĐ chuyển
dần dần từng phần, do đó vốn cố định đợc thu hồi dần dần từng phần.
- Vốn cố định tham gia vào nhiều chu kỳ kinh doanh mới và chỉ hoàn thành một
vòng chu chuyển khi tái sản xuất đợc tài sản cố định về mặt giá trị hoặc đơn
giản hơn là thu hồi đủ tiền khấu hao TSCĐ (gồm cả giá trị đợc bảo toàn)
-
Câu 85: Vốn lu động có đặc điểm gì?
Vốn lu động có đặc điểm:
- Vốn lu động thờng xuyên vận động và chuyển hóa qua nhiều hình thái khác
nhau một cách liên tục
- Trong quá trình tham gia vào hoạt động kinh doanh, vốn lu động chuyển toàn
bộ giá trị ngay trong một lần trong lu thông và đợc hoàn lại toàn bộ sau khi
doanh nghiệp tiêu thụ sản phẩm thu đợc tiền bán hàng.
-
Câu 86: Ngời ta phân chia vốn lu động theo hình thái biểu hiện nhằm mục đích
gì?
Phân chia vốn lu động theo hình thái biểu hiện nhằm mục đích tạo điều kiện thuận
- Nhợc điểm của phơng pháp này là trong những trờng hợp không lờng đợc hết
sự phát triển nhanh chóng của khoa học và công nghệ thì doanh nghiệp dễ bị
mất vốn cố định do không thu hồi vốn đợc kịp thời.
-
Câu 93: Theo phơng pháp khấu hao nào thì giá thành sản phẩm của DN ở những
năm đầu của thời hạn khấu hao phải chịu khoản chi phí khấu hao lớn?
Theo phơng pháp khấu hao theo số d giảm dần thì giá thành sản phẩm của DN ở
những năm đầu của thời hạn khấu hao phải chịu khoản chi phí khấu hao lớn.
Câu 94: Những tài sản nào sau đây không phải tính khấu hao?
Những tài sản không phải tính khấu hao:
- Những TSCĐ không tham gia vào hoạt động sản xuất kinh doanh nh TSCĐ
phục vụ cho các hoạt động phúc lợi (câu lạc bộ, nhà truyền thống). Những
TSCĐ đã khấu hao hết nhng vẫn sử dụng vào hoạt động kinh doanh.
- Những TSCĐ thuê vận hành. Những TSCĐ thuộc dự trữ Nhà nớc giao cho
doanh nghiệp giữ hộ.
-
Câu 95: Công thức sau là công thức tính chỉ tiêu tài chính gì?
HUBT.INFO - 14 -
Đáp án câu hỏi tài chính doanh nghiệp
Công thức tính chỉ tiêu: hiệu suất sử dụng tài sản cố định trong kỳ.
Doanh thu thuần trong kỳ
Hiệu suất sử dụng TSCĐ trong kỳ =
Nguyên giá TSCĐ bình quân trong kỳ
Câu 96: Cần điền chỉ tiêu nào sau đây vào tử số của công thức?
Hệ số huy động TSCĐ sốvốn cố định đang dùng trong HĐKD
=
HĐKD Số vốn cố định hiện có của doanh nghiệp
Câu 97: Biểu thức sau đây thể hiện chỉ tiêu gì?
Biểu thức thể hiện chỉ tiêu: hệ số hao mòn tài sản cố định.
).(
M
KT
: tổng số tiền khấu hao TSCĐ trong năm
fi: tỷ trọng của từng loại TSCĐ
Ti: tỷ lệ khấu hao của từng loại TSCĐ
i: loại TSCĐ
Câu 99: Công thức xác định số tiền khấu hao theo phơng pháp số d giảm dần?
Công thức xác định số tiền khấu hao theo phơng pháp số d giảm dần:
M
Ki
= G
đi
x T
Kh
M
Ki
: số khấu hao TSCĐ năm thứ i
G
đi
: giá trị còn lại của TSCĐ đầu năm thứ i
T
Kh
: tỷ lệ khấu hao cố định hàng năm của TSCĐ
i: thứ tự của các năm sử dụng TSCĐ (i=1, n)
Câu 100: Theo phơng pháp số d giảm dần, do kỹ thuật tính toán nên ở cuối năm
của năm cuối cùng giá trị còn lại của TSCĐ bao giờ cũng còn một số d nhất định.
Để giải quyết vấn đề này, ngời ta thờng làm gì?
Để giải quyết vấn đề trên, ngời ta thờng thực hiện việc chuyển sang phơng pháp khấu
hao tuyến tính vào những năm cuối cùng của thời hạn sử dụng TSCĐ.
nghiệp, mặt khác nó phản ánh tổng quát tình trạng về năng lực của TSCĐ cũng nh vốn
cố định ở thời điểm đánh giá.
Câu 107: Tài sản lu động trong sản xuất là gì?
Tài sản lu động trong sản xuất gồm một bộ phận là những vật t dự trữ để đảm bảo
cho quá trình sản xuất đợc liên tục nh nguyên liệu, vật liệu, nhiên liêu .và một bộ
phận là những sản phẩm dở dang đang trong quá trình sản xuất.
Câu 108: Đặc điểm chu chuyển của vốn lu động trong quá trình tham gia vào
hoạt động kinh doanh là :
Câu 109: Việc chia vốn lu động thành: Vốn bằng tiền và các khoản phải thu, vốn
vật t hàng hóa là dựa trên tiêu chí nào của vốn lu động?
HUBT.INFO - 16 -
Đáp án câu hỏi tài chính doanh nghiệp
Việc chia vốn lu động thành vốn bằng tiền và các khoản phải thu, vốn vật t hàng
hóa là dựa trên hình thái biểu hiện của vốn.
Câu 110: Việc chia vốn lu động thành: Vốn lu động trong khâu dự trữ sản xuất,
vốn lu động trong khâu sản xuất và vốn lu động trong khâu lu thông là dựa trên
tiêu chí nào của vốn lu động?
Việc chia vốn lu động thành vốn lu động trong khâu dự trữ sản xuất, vốn lu động
trong khâu sản xuất và vốn lu động trong khâu lu thông là dựa trên vai trò của vốn lu
động đối với quá trình sản xuất kinh doanh.
Câu 111: Vốn lu động trong khâu dự trữ sản xuất gồm các khoản gì?
Vốn lu động trong khâu dự trữ sản xuất gồm các khoản:
- Vốn nguyên liệu, vật liệu chính.
- Vốn vật liệu phụ.
- Vốn nhiên liệu.
- Vốn phụ tùng thay thế.
- Vốn công cụ, dụng cụ.
-
Câu 112: Vốn lu động trong khâu sản xuất gồm các khoản gì?
Vốn lu động trong khâu sản xuất gồm các khoản:
: tỷ lệ tăng (+) hay giảm (-) nhu cầu vốn lu động do thay đổi của các nhân tố (dự
trữ, sản xuất, tiêu thụ, thanh toán)
Câu 116: Nguồn vốn lu động thờng xuyên đợc xác định bằng 2công thức, đó là
những công thức nào?
Công thức xác định nguồn vốn lu động thờng xuyên:
Nguồn vốn lu động thờng xuyên = Tài sản lu động - Nợ ngắn hạn
Hoặc:
HUBT.INFO - 17 -
Đáp án câu hỏi tài chính doanh nghiệp
Nguồn vốn lu động
=
Tổng nguồn vốn
Giá trị TSCĐ của doanh nghiệp
thờng xuyên thờng xuyên (đã trừ số khấu hao)
Câu 117: Những yếu tố chủ yếu làm tăng nguồn vốn lu động thờng xuyên là gì?
Những yếu tố chủ yếu làm tăng nguồn vốn lu động thờng xuyên:
- Tăng vốn chủ sở hữu.
- Tăng các khoản vay trung và dài hạn (kể cả phát hành trái phiếu).
- Nhợng, bán hoặc thanh lý tài sản cố định.
- Giảm đầu t dài hạn vào chứng khoán.
Câu 118: Điểm lợi của việc sử dụng nguồn vốn tín dụng ngắn hạn lâ gì?
Điểm lợi của việc sử dụng nguồn vốn tín dụng ngắn hạn là:
- Việc sử dụng tín dụng ngắn hạn có thể thực hiện dễ dàng, thuận lợi hơn so với
việc sử dụng tín dụng dài hạn.
- Chi phí cho việc sử dụng vốn bằng tín dụng ngắn hạn thấp hơn so với việc sử
dụng tín dụng dài hạn.
- Sử dụng tín dụng ngắn hạn giúp cho doanh nghiệp có thể linh hoạt hơn trong
việc tổ chức nguồn vốn.
Câu 119: Điểm bất lợi trong việc sử dụng nguồn vốn tín dụng ngắn hạn là gì?
hàng nếu ngời mua trả tiền trong thời gian 15 ngày kể từ ngày giao hàng ,ngoài thời
hạn 15 ngày và đến ngày thứ 30 thì phải trả 100% giá trị của hoá đơn .
Câu 126: có biểu thức sau :
Tổng mức luân chuyển của vốn LĐ trong kỳ
Số lần luân chuyển VLĐ trong kỳ =
Số vốn LĐ bình quân sử dụng trong kỳ
Câu 127: Mức tiết kiệm VLĐ : M
1
V
tk
(+-) = x (K
1
x K
2
)
360
K
1
: Kỳ luân chuyển vốn lu động kỳ trớc.
K
2
: Kỳ luân chuyển vốn lu động kỳ này.
Câu 128: Có biểu thức sau :
Nợ phải thu từ khách hàng
Hệ số nợ phải thu =
Doanh số hàng bán ra
Câu 129: Có biểu thức sau :
Lợi nhuận trớc thuế và lãi vay
Hệ số khả năng sinh lời VKD =
Vốn kinh doanh bình quân sử dụng trong kỳ
Là số tiền lãi đợc xác định trên số vốn ban đầu hay còn gọi là vốn gốc với một lãi
suất nhất định. Việc tính lãi nh vậy đợc gọi là phơng pháp tính lãi đơn.
Câu 138: Phơng pháp tính lãi đơn, nếu biết vốn gốc, lãi suất và thời gian :
F
n
= V
0
(1+i.n)
Câu 139: Lãi kép
Là số tiền lãi đợc xác định dựa trên cơ sở số tiền lãi của các thời kỳ trớc đó đợc
gộp vào vốn gốc để làm căn cứ tính tiền lãi cho thời kỳ tiếp theo với một lãi suất nhất
định PP tính lãi kép.
Câu 140: Giá trị hiện tại của một khoản tiền trong tng lai thờng thấp hơn khoản tiền
đó là do yếu tố thời gian gửi tiền (lạm phát chi phối).
HUBT.INFO - 20 -
Đáp án câu hỏi tài chính doanh nghiệp
Câu 141: Một số dự án đầu t vào sản xuất kinh doanh thờng gồm những nội dung
chi tiêu:
- Tỷ suất lợi nhuận bình quân của vốn đầu t.
- Thời gian hoàn vốn đầu t.
- Giá trị hiện tại thuần của dự án.
- Tỷ suất doanh lợi nội bộ của dự án.
- Chỉ số sinh lời của dự án .
-
Câu 142: Dòng tiền thuần vận hành của dự án đầu t đợc xác định:
Dòng tiền thuần vận hành
=
Lợi nhuận sau thuế + Số khấu hao tài sản cố
của dự án đầu t hàng năm định hàng năm
Câu 148: Chỉ số sinh lời của dự án đầu t
Là thớc đo khả năng sinh lời của một dự án đầu t, có tính đến yếu tố giá trị thời
gian của tiền tệ.
Câu 149: Ưu điểm của chỉ tiêu chỉ số sinh lời của dự án đầu t :
+ Phơng pháp này cho thấy mối quan hệ giữa các khoản thu nhập do đầu t đa lại
với vốn đầu t bỏ ra để thực hiện dự án .
+ Có thể sử dụng chỉ số sinh lời trong việc so sánh các dự án có số vốn đầu t khác
nhau để thấy đợc mức sinh lời giữa các dự án.
+ Phơng pháp này thờng cũng giả định tỷ lệ tái đầu t bằng với mức chi phí sử dụng
vốn, điều này cũng tơng tự nh trong phơng pháp giá trị hiện tại thuần , nó phù hợp hơn
so với phơng pháp tỷ suất doanh lợi nội bộ.
Câu 150: Thuê tài chính có phải là một hình thức thuê tín dụng : Trung và dài
hạn -> Ngời cho thuê cam kết mua tài sản, thiết bị theo yêu cầu của ngời thuê và nắm
giữ quyền sở hữu đối với tài sản cho thuê.
Câu 151: Những doanh nghiệp có hạn chế về tài sản thế chấp và nguồn vốn thì
thuế tài sản và thuế tài chính có lợi :
+ Sử dụng thue tài chính giúp doanh nghiệp không phải huy động tập chung tức
thời một lợng vốn lớn để mua tài sản và nh vậy với số vốn hạn chế doanh nhiệp vẫn có
khả năng mở rộng kinh doanh.
+ Sử dụng hình thức bán và tái thuế có thể giúp cho doanh nghiệp có thêm vốn
kinh doanh nhất là tăng thêm vốn lu động.
Câu 152: Giá trị tơng lai của tiền
là giá trị có thể nhận đợc tại một thời điểm trong tơng lai bao gồm số vốn gốc và
toàn bộ số tiền lãi tính đến thời điểm đó.
Câu 153: Giá trị hiện tại của một khoản tiền trong tơng lai
là giá trị tính đổi về thời điểm hiện tại của một đồng tiền thu đợc trong tơng lai.
Câu 154: Thu nhập của dự án đầu t gồm:
+ Thu nhập chủ yếu của dự án đầu t là dòng tiền thuần hàng năm thu đợc sau khi
dự án đầu t đợc đa vào vận hành gọi là dòng tiền thuần vận hành.
+ Giá trị thu hồi từ thanh lý tài sản cố định khi kết thúc dự ánđầu t (nếu có).
Thuộc nhóm hệ số hoạt động kinh doanh
Câu 159: Các hệ số: Hệ số khả năng thanh toán hiên thời,hệ số thanh toán nhanh
và hệ số vốn bằng tiền thuộc nhóm hệ số tài chính gì?
Thuộc nhóm hệ số khả năng thanh toán
Câu 160: Các hệ số: Hệ số nợ, hệ số nợ dài hạn và hệ số thanh toán lãi vay thuộc
nhóm hệ số tài chính gì?
Thuộc nhóm hệ số kết cấu tài chính
Câu 161: Các hệ số :Tỷ suất lợi nhuậ doanh thu,hệ số khả năng sinh lời của vốn
kinh doanh, tỷ suất lợi nhuận vốn kinh doanh, tỷ suất lợi nhuận ròng vốn kinh
doanh và tỷ suát lợi nhuận ròng vốn chủ sở hữu thuộc nhóm hệ số tài chính gì?
Thuộc nhóm hệ số sinh lời
Câu 162: Hệ số khả năng thanh toán hiện thời phản ánh điều gì?
Phản ánh khả năng chuyển đổi tài sản thành tiền để trang trải cấc khoản nợ
ngắn hạn,
Câu 163: Trong việc lập kế hoạch chu chuyển tiền tệ, tiền tồn cuối kỳ đợc xác
định trên cơ sở nào?
Trên cơ sở so sánh dòng tiền vào và dòng tiền ra, xá định đợc dòng tiền thuần
trong kỳ hoạt động của DN, kết hợp với số tiền tồn đầu kỳ, xá định đợc số tiền tồn
cuối kỳ.
Câu 164: Khi tính hệ số vốn bằng tiền(hay còn gọi là hệ số thanh toán tức
thời)ngời ta đã tính đến ảnh hởng của những chỉ tiêu nào lên khả năng thanh
toán của doanh nghiệp?
HUBT.INFO - 24 -
Đáp án câu hỏi tài chính doanh nghiệp
Vốn bằng tiền và các khoản tơng đơng tiền lên khả năng thanh toán của doanh
nghiệp
Câu 165 : Khi tính hệ số thanh toán nhanh ngời ta đã tính đến ảnh hởng của
những chỉ tiêu nào lên khả năng thanh toán của doanh nghiệp?
Hàng tồn kho
Câu 166: Các hệ số kết cấu tài chính phản ánh điều gì ?