Một số giải pháp phát triển hoạt động tín dụng tài trợ xuất nhập khẩu tại ngân hàng đầu tư và phát triển chi nhánh hai bà trưng - Pdf 22

MỤC LỤC
MỤC LỤC 1
DANH MỤC BẢNG BIỂU 2
DANH MỤC HÌNH 3
LỜI MỞ ĐẦU 3
CHƯƠNG I: TỔNG QUAN VỀ NGÂN HÀNG BIDV CHI NHÁNH HAI BÀ TRƯNG 5
1.1.SỰ RA ĐỜI VÀ QUÁ TRÌNH PHÁT TRIỂN CỦA BIDV HAI BÀ TRƯNG 5
1.2.CƠ CẤU TỔ CHỨC VÀ CHỨC NĂNG CÁC PHÒNG BAN CỦA BIDV HAI BÀ TRƯNG 6
1.2.1. Cơ cấu tổ chức 6
1.2.2. Chức năng nhiệm vụ của từng phòng ban 7
1.3. KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH CỦA NGÂN HÀNG 10
1.3.1. Hoạt động huy động vốn 10
1.3.1.Hoạt động sử dụng vốn 14
1.3.2.Hoạt động dịch vụ 18
1.3.3.Thực trạng rủi ro và quản lý rủi ro tại BIDV Hai Bà Trưng 19
CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG TÍN DỤNG TÀI TRỢ XUẤT NHẬP KHẨU TẠI
NGÂN HÀNG BIDV HAI BÀ TRƯNG 21
2.1. CÁC HÌNH THỨC CHO VAY TÀI TRỢ XUẤT NHẬP KHẨU TẠI BIDV HAI BÀ TRƯNG 21
2.1.1. Hình thức cho vay tài trợ xuất khẩu 21
2.1.2. Hình thức cho vay tài trợ nhập khẩu 24
2.2. THỰC TRẠNG CHO VAY TÀI TRỢ XUẤT NHẬP KHẨU TẠI BIDV HAI BÀ TRƯNG 25
2.2.1. Cho vay bằng đồng ngoại tệ 25
2.2.2. Cho vay bằng Việt Nam đồng 27
2.2.3. Cơ cấu XNK tại BIDV Hai Bà Trưng 29
2.3. ĐÁNH GIÁ TÌNH HÌNH HOẠT ĐỘNG TÍN DỤNG TÀI TRỢ XNK TẠI BIDB HAI BÀ TRƯNG TỪ
NĂM 2009 ĐẾN NĂM 2011 31
2.3.1. Những thành công đạt được 31
2.3.2. Những tồn tại và nguyên nhân cơ bản 34
CHƯƠNG 3: PHƯƠNG HƯỚNG VÀ MỘT SỐ GIẢI PHÁP, KIẾN NGHỊ PHÁT TRIỂN
HOẠT ĐỘNG TÀI TRỢ XUẤT NHẬP KHẨU TẠI BIDV HAI BÀ TRƯNG 40
3.1. PHƯƠNG HƯỚNG PHÁT TRIỂN HOẠT ĐỘNG KINH DOANH CỦA NGÂN HÀNG BIDV HAI BÀ

Bảng 2.1: Kết quả cho vay XNK bằng ngoại tệ tại BIDV Hai Bà Trưng……………………. 27
Bảng 2.2: Kết quả cho vay XNK bằng VNĐ tại BIDV Hai Bà Trưng……………………… 30
Bảng 2.3: Cơ cấu XNK tại BIDV Hai Bà Trưng ……………………………………………. 31
DANH MỤC HÌNH
Sơ đồ 1.1: cơ cấu tổ chức của BIDV chi nhánh Hai Bà Trưng 6
Bảng 1.1: Thực trạng huy động vốn tại BIDV Hai Bà Trưng 11
Biểu đồ 1.1: Tổng số vốn huy động tại BIDV Hai Bà Trưng qua các năm 11
Biểu đồ 1.2: Thực trạng dư nợ tín dụng tại BIDV Hai Bà Trưng qua các năm 16
Biểu đồ 1.4: Tỷ lệ nợ quá hạn tại BIDV Hai BàTrưng 18
Biểu đồ 2.1: Cơ cấu XNK tại BIDV Hai Bà Trưng 29
LỜI MỞ ĐẦU
Tính cấp thiết của đề tài
Trước xu thế kinh tế thế giới ngày càng được toàn cầu hóa và quốc tế hóa,
Việt Nam đang phát triển kinh tế thị trường, mở cửa, hợp tác và hội nhập. Trong
bối cảnh đó, hoạt động thương mại và đầu tư quốc tế nổi lên như là chiếc cầu
nối giữa kinh tế trong nước với phần kinh tế thế giới bên ngoài. Để thực hiện
được chức năng cầu nối này, thì các nghiệp vụ Ngân hàng quốc tế như: Thanh
3
toán quốc tế, tài trợ ngoại thương v v đóng vai trò là công cụ thiết yếu và
ngày càng trở nên quan trọng.
Ngày nay, thanh toán quốc tế và tài trợ ngoại thương là một dịch vụ ngày
càng trở nên quan trọng đối với các ngân hàng thương mại, đồng thời hỗ trợ và
thúc đẩy hoạt động kinh doanh xuất nhập khẩu và đầu tư nước ngoài. Tín dụng
xuất nhập khẩu ra đời dựa trên nền tảng Thương mại quốc tế, nhưng Thương
mại quốc tế có tồn tại và phát triển được hay không lại còn phụ thuộc vào khâu
hỗ trợ tín dụng có đầy đủ, kịp thời và an toàn hay không.
Việc phát triển hình thức tín dụng hỗ trợ xuất nhập khẩu của ngân hàng
không chỉ mang lại lợi ích cho hoạt động xuất nhập khẩu mà còn mang lại lợi
ích cho toàn xã hội và ngay cả bản thân ngân hàng bởi tín dụng là hoạt động
sinh lời chủ yếu của ngân hàng. Nắm bắt được xu thế của thời đại, các ngân

pháp.
Kết cấu chuyên đề: Ngoài lời mở đầu, kết luận, mục lục và tài liệu tham khảo,
nội dung Chuyên đề được kết cấu thành 3 chương chính:
Chương 1: Tổng quan về ngân hàng BIDV Hai Bà Trưng
Chương 2: Thực trạng của hoạt động tín dụng tài trợ xuất nhập khẩu
tại ngân hàng BIDV Hai Bà Trưng
Chương 3: Phương hướng và một số giải pháp, kiến nghị phát triển
hoạt động tín dụng tài trợ xuất nhập khẩu tại BIDV Hai Bà Trưng
CHƯƠNG I: TỔNG QUAN VỀ NGÂN HÀNG BIDV CHI
NHÁNH HAI BÀ TRƯNG
1.1. SỰ RA ĐỜI VÀ QUÁ TRÌNH PHÁT TRIỂN CỦA BIDV HAI BÀ TRƯNG
Chi nhánh Ngân hàng thương mại cổ phần Đầu tư và Phát triển Việt Nam
chi nhánh Hai Bà Trưng được thành lập theo quyết định số 781/QĐ-HĐQT ngày
19/09/2008 của Chủ tịch Hội đồng Quản trị Ngân hàng Đầu tư và Phát triển Việt
Nam trên cơ sở chia tách từ Chi nhánh Sở giao dịch 1 Ngân hàng Đầu tư và Phát
5
triển Việt Nam. Chi nhánh Hai Bà Trưng là chi nhánh cấp 1 trực thuộc Ngân
hàng Đầu tư và Phát triển Việt Nam, có con dấu riêng và bảng cân đối kế toán,
thực hiện tất cả các nghiệp vụ Ngân hàng thương mại.
- Hình thức sở hữu: Ngân hàng thương mại quốc doanh
- Cơ quan chủ quản:
+ Tên đầy đủ : Ngân hàng Đầu tư và phát triển Việt Nam
+ Tên giao dịch quốc tế: Bank for Invesment and Development of Việt Nam
+ Tên gọi tắt : BIDV
+ Địa chỉ : Tháp BIDV, 35 Hàng Vôi, Hoàn Kiếm, Hà Nội
+ Website : www.bidv.com.vn
1.2. CƠ CẤU TỔ CHỨC VÀ CHỨC NĂNG CÁC PHÒNG BAN CỦA BIDV HAI BÀ
TRƯNG
1.2.1. Cơ cấu tổ chức
Mô hình cơ cấu tổ chức của BIDV Hai Bà Trưng gồm 13 phòng, trong đó

chức hành
chính
Tổ quản
lý dịch vụ
kho quỹ
Phòng
giao dịch
2,3,4,5
Phòng
giao dịch
khách
hàng
Phòng tài
chính kế
toán
Phòng
quản trị tín
dụng
Phòng
quản lý
rủi ro
Phòng
quan hệ
khách
hang 1&2

(Nguồn: Phòng Tổ chức hành chính BIDV Hai BàTrưng)
1.2.2. Chức năng nhiệm vụ của từng phòng ban

Ban Giám đốc

xếp hạng tín dụng vào việc quản lý danh mục.
 Công tác quản lý hệ thống chất lượng ISO
 Là đầu mối phối hợp xây dựng quy trình quản lý hệ thống chất lượng
theo các tiêu chuẩn ISO tại Chi nhánh Hai Bà Trưng.
 Công tác kiểm tra nội bộ
 Tham mưu, giúp việc cho Giám đốc Chi nhánh Hai Bà Trưng.
 Đầu mối phối hợp với đoàn kiểm tra của BIDV và các cơ quan có
thẩm quyền để tổ chức các cuộc kiểm tra/thanh tra kiểm toán tại Chi nhánh Hai
Bà Trưng.
 Công tác quản lý rủi ro tác nghiệp.

Phòng Giao dịch
8
 Chào đón khách hàng, giới thiệu và bán chéo sản phẩm, dịch vụ ngân
hàng. Thu thập thông tin, cập nhật, thay đổi, bổ sung thông tin khách hàng.
 Thực hiện các nghiệp vụ liên quan đến tài khoản tiền gửi, tài khoản
tiết kiệm. Cung cấp các thông tin về tài khoản, gửi giấy báo nợ, giấy báo có, sao
kê tài khoản… cho khách hàng theo đúng chế độ và thẩm quyền quy định.
 Thực hiện việc thu đổi ngoại tệ, giải ngân, thu vốn, thu lãi, hạch toán
chuyển nợ quá han,… trên tài khoản tiền vay.

Tổ Quản lý và Dịch vụ kho quỹ
 Thực hiện nghiệp vụ kho quỹ (thu, chi, kiểm đếm và bảo quản tiền), chỉ
đạo các chi nhánh cấp dưới và Phòng Giao dịch trực thuộc thực hiện nghiệp vụ kho
quỹ.
 Chịu trách nhiệm đề xuất với Giám đốc Chi nhánh Hai Bà Trưng về
các biện pháp, điều kiện đảm bảo an toàn kho quỹ và an ninh tiền tệ; triển khai
thực hiện các dịch vụ ngân quỹ; thực hiện đúng quy chế, quy trình quản lý kho
quỹ.
 Chịu trách nhiệm về đảm bảo an toàn kho quỹ và an ninh tiền tệ, bảo

 Công tác văn thư, hành chính, lễ tân.
 Quản lý, mua sắm tài sản vật tư, trang thiết bị, phương tiện làm việc
của toàn chi nhánh.

Quỹ tiết kiệm
 Cung cấp các sản phẩm dịch vụ ngân hàng cho khách hàng
 Tổ chức hoạt động của Quỹ tiết kiệm theo quy định của Pháp luật,
Ngân hàng Đầu tư và Phát triển Việt Nam và Chi nhánh Hai Bà Trưng nhằm đạt
hiệu quả cao nhất.
 Đề xuất kiến nghị giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động của
Quỹ tiết kiệm của Chi nhánh Hai Bà Trưng.
1.3. KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH CỦA NGÂN HÀNG
1.3.1. Hoạt động huy động vốn
 Thực trạng huy động vốn tại BIDV Hai Bà Trưng
Huy động vốn là một nghiệp vụ hết sức quan trọng, BIDV Hai Bà Trưng
luôn định hướng rõ ràng rẳng hoạt động huy động vốn là cốt yếu đem lại nguồn
vốn cho hoạt động, nhằm mở rộng kinh doanh và nâng cao vị thế cũng như là
năng lực cạnh tranh của chi nhánh. Chính vì thế, Ban lãnh đạo cùng với đội ngũ
chuyên viên quan hệ khách hàng của chi nhánh đã quán triệt thực hiện cung cấp
những sản phẩm chủ yếu để huy động vốn dưới nhiều hình thức như sau: nhận
tiền gửi có kỳ hạn và không kỳ hạn bằng đồng Việt Nam, ngoại tệ trong dân cư,
và các tổ chức kinh tế khác. Ngoài ra, Chi nhánh có các gói tiết kiệm đa dạng
nhằm phục vụ cho gần như tất cả nhu cầu của khách hàng đến với Chi nhánh.
Bên cạnh đó, Chi nhánh còn nhận gửi các loại giấy tờ có giá và phát hành các
giấy tờ có giá ngắn hạn và dài hạn như: trái phiếu, kỳ phiếu, các loại giấy tờ có
giá khác có kỳ hạn trên hoặc dưới 12 tháng …
10
Bảng 1.1: Thực trạng huy động vốn tại BIDV Hai Bà Trưng
Đơn vị: Tỷ đồng
Năm

một chi nhánh mới đi vào hoạt động được 3 năm. Đó là kết quả rất đáng khích lệ
của tập thể cán bộ, nhân viên của BIDV Hai Bà Trưng.
 Về cơ cấu nguồn vốn xét theo đối tượng huy động
11
Bảng 1.2: Tổng số vốn huy động tại BIDV Hai Bà Trưng
(Xét theo đối tượng huy động)
(Đơn vị: Tỷ đồng)
Năm
Chỉ tiêu
2009 2010 2011
So sánh
2010/2009 2011/2010
Số tiền
(Tỷ
đồng)
Tỷ lệ
(%)
Số tiền
(Tỷ
đồng)
Tỷ lệ
(%)
Số tiền
(Tỷ
đồng)
Tỷ lệ
(%)
Số tiền
chênh
lệch

gấp đôi so với năm 2009 (tương đương hơn 100%). Không dừng lại ở đó, vốn
huy động trong dân cư tiếp tục tăng trong năm 2011 dù tỷ lệ tăng đã giảm.
Giấy tờ có giá chiềm một phần rất nhỏ trong tổng vốn huy động va giảm
dần từ 132.634 tỷ năm 2009 xuống còn 0.38 tỷ năm 2010 và trở về 0 vào năm
2011.
 Về cơ cấu nguồn vốn xét theo kỳ hạn
Xét theo thời gian, cơ cấu nguồn vốn huy động của BIDV Hai Bà Trưng
gồm có: tiền gửi không kỳ hạn, tiền gửi kỳ hạn trên 12 tháng, và tiền gửi kỳ hạn
dưới 12 tháng. Tiền gửi theo từng loại hình huy động theo thời gian nhìn chung
đều tăng mạnh qua các năm gần đây.
Bảng 1.3: Tổng số vốn huy động tại BIDV Hai Bà Trưng
(Xét theo thời gian)
(Đơn vị: Tỷ đồng)
12
Năm
Chỉ tiêu
2009 2010 2011
So sánh
2010/2009 2011/2010
Số tiền (Tỷ
đồng)
Tỷ lệ
(%)
Số tiền
(Tỷ đồng)
Tỷ lệ
(%)
Số tiền (Tỷ
đồng)
Tỷ lệ

(Đơn vị: Tỷ đồng)
Năm
Chỉ tiêu
2009 2010 2011 So sánh
2010/2009 2011/2010
Số tiền
(Tỷ
đồng)
Tỷ lệ
(%)
Số tiền
(Tỷ
đồng)
Tỷ lệ
(%)
Số tiền
(Tỷ
đồng)
Tỷ lệ
(%)
Chênh
lệch (Tỷ
đồng)
Tỷ lệ
(%)
Chênh
lệch (Tỷ
đồng)
Tỷ lệ
(%)

phải tính đến hiệu quả của mỗi đồng vốn bỏ ra, đồng thời cũng phải cân đối tốt
mối quan hệ giữa việc huy động vốn và sử dụng vốn.
Với việc tung ra nhiều sản phẩm tín dụng đa dạng và linh hoạt, thích hợp
với từng vùng và nhóm đối tượng cụ thể, dư nợ cho vay tại BIDV Hai Bà Trưng
đã tăng đáng kể, đồng thời vẫn đảm bảo tốt về chất lượng tín dụng.
 Các loại hình cho vay
 Cho vay trung và dài hạn:
14
• Tín dụng trung hạn: là loại tín dụng có thời hạn từ 1 đến 5 năm dùng
để cho vay vốn mua sắm tài sản cố định, cải tiến và đổi mới kĩ thuật, mở rộng và
xây dựng các công trình nhỏ có thời hạn thu hồi vốn nhanh.
• Tín dụng dài hạn:có thời hạn trên 5 năm được sử dụng để cấp vốn cho
xây dựng cơ bản, cải tiến,mở rộng sản xuất đối với các dự án có quy mô lớn.
 Cho vay ngắn hạn:
Thời hạn dưới một năm và thường được sử dụng để cho vay bổ sung thiếu
hụt tạm thời vốn lưu động, phục vụ cho nhu cầu sinh hoạt của cá nhân.
 Cho vay tiêu dùng tín chấp:
Cho vay tiêu dùng tín chấp là sản phẩm tín dụng không cần tài sản bảo
đảm dành cho các khách hàng cá nhân có thu nhập thường xuyên, ổn định
nhằm đáp ứng nhu cầu tiều dùng đa dạng của bản thân và gia đình.
Bảng 1.5: Thực trạng dư nợ tín dụng tại BIDV Hai Bà Trưng qua các năm
Đơn vị: tỷ đồng
Chỉ tiêu 2009 2010 2011
So sánh
2010/2009 2011/2010
Chênh
lệch số
tiền
Tỷ lệ
(%)

 Cơ cấu cho vay
Biểu đồ 1.3: Cơ cấu cho vay tại BIDV Hai Bà Trưng năm 2011
Đơn vị: phần trăm (%)
( Nguồn: Phòng Kế hoạch tổng hợp BIDV Hai Bà Trưng)
Biểu đồ 1.3 cho thấy : Chiếm tỷ trọng cao nhất trong tổng dư nợ của
BIDV Hai Bà Trưng là dư nợ ngắn hạn chiếm 46%, dư nợ trung hạn chiếm 37%
và dư nợ hợp vốn chiếm 17%. Cơ cấu này tạo điều kiện thuận lợi cho BIDV Hai
Bà Trưng trong việc giải ngân các hợp đồng tín dụng, đặc biệt trong xu hướng
biến động bất thường của lãi suất thị trường hiện nay.
 Chất lượng tín dụng
Kiểm soát chặt chẽ chất lượng tín dụng theo thông lệ quốc tế với các biện
pháp giảm nợ xấu được tăng cường sát sao và khoa học. Công tác quản lý chất
lượng tín dụng và xử lý nợ xấu tiếp tục được phát huy và chú trọng, Chi nhánh
đã nỗ lực vừa kiểm soát không để phát sinh nợ xấu, vừa giảm nợ xấu hiện hữu.
Danh mục tín dụng được rà soát thường xuyên để phát hiện kịp thời các khách
hàng có biểu hiện không trả được nợ để chuyển xuống nhóm nợ xấu và đồng
thời lên ngay kế hoạch, biện pháp xử lý. Nhờ đó, tỷ lệ nợ xấu của chi nhánh
17
chiếm tỷ trọng không lớn trong tổng dư nợ và có xu hướng giảm liên tục trong
các năm tiếp theo.
Bảng 1.6: Chất lượng tín dụng tại BIDV Hai Bà Trưng
Đơn vị: %
Chỉ tiêu 2009 2010 2011
Tỷ lệ nợ quá hạn tại
BIDV Hai Bà Trưng
1.68 0.77 0.34
Tỷ lệ nợ quá hạn tại BIDV 2.8 3.14 3.29
(Nguồn:Phòng Kế toán BIDV Hai Bà Trưng)
Biểu đồ 1.4: Tỷ lệ nợ quá hạn tại BIDV Hai BàTrưng
1.3.2. Hoạt động dịch vụ

lệch
Tỷ lệ
(%)
Tổng dư nợ 678.191 1,215.031 2,869.563 536.840 79.16
1,654.53
2 136.17
Nợ đủ tiêu chuẩn 610.575 1,126.531 2,722.125 515.956 84.50 1,595.594 141.64
Nợ cần chú ý
34.249 69.900 110.823 35.651 104.10 40.923 58.54
Nợ dưới tiêu chuẩn
5.079 9.100 10.560 4.021 79.16 1.460 16.04
Nợ nghi ngờ
15.988 0.000 7.690 -15.988 -100.00 7.690
Nợ có khả năng
mất vốn 0.900 0.200 8.505 -0.700 -77.78 8.305 4152.60
Nợ xấu
11.400 9.300 9.860 -2.100 -18.42 0.560 6.02
Dự phòng rủi ro
4.600 8.200 19.300 3.600 78.26 11.100 135.37
(Nguồn: Phòng kế toán Chi nhánh BIDV Hai Bà Trưng )
Theo đánh giá của nhiều chuyên gia trong lĩnh vực tài chính ngân hàng,
BIDV là một trong những ngân hàng có hệ thống quản lý rủi ro tốt nhất hiện
nay. Điều này được thể hiện rõ trong bảng số liệu về tình hình quản lý nợ và rủi
ro ở bảng 1.7.
BIDV Hai Bà Trưng đã nghiêm túc thực hiện việc phân loại nợ theo quy
định của Luật Quốc tế cũng như Luật Ngân hàng Việt Nam, đó là việc phân chia
nợ thành 5 loại nợ: nợ đủ tiêu chuẩn, nợ cần chú ý, nợ dưới tiêu chuẩn, nợ nghi
ngờ, nợ có khả năng mất vốn. Nhờ đó, nợ xấu luôn chiếm một phần rất nhỏ
trong tổng dư nợ và có chiều hướng ngày càng giảm dần.
Nợ đủ tiêu chuẩn luôn chiếm tỷ trọng trên 90% tổng dư nợ, trong khi nợ

TRƯNG
2.1. CÁC HÌNH THỨC CHO VAY TÀI TRỢ XUẤT NHẬP KHẨU TẠI BIDV HAI BÀ
TRƯNG
Hiện nay, BIDV Hai Bà Trưng đang áp dụng 2 hình thức tài trợ xuất
nhập khẩu chính, đó là: cho vay tài trợ xuất khẩu và cho vay tài trợ nhập khẩu.
2.1.1. Hình thức cho vay tài trợ xuất khẩu
Cho vay tài trợ xuất khẩu là hình thức ngân hàng cung cấp vốn cho các
doanh nghiệp. Nhờ đó, các doanh nghiệp có thể chủ động trong việc thu gom,
sản xuất hàng hóa xuất khẩu.
BIDV Hai Bà Trưng có các hình thức cho vay tài trợ xuất khẩu như sau:
 Chiết khấu miễn truy đòi theo L/C
21
Sau khi doanh nghiệp trong nước và nhà nhập khẩu nước ngoài ký hợp
động ngoại thương, thỏa thuận sử dụng phương thức thanh toán là phương
thức tín dụng chứng từ. Khi nhận được L/C do nhà nhập khẩu lập, nhà xuất
khẩu tiến hành giao hàng và lập bộ chứng từ theo yêu cầu của L/C để đòi tiền
nhà nhập khẩu. Trong thời gian chờ nhận được tiền thanh toán của nhà nhập
khẩu, nếu vì lý do cần tiền để tiếp tục tiến hành các hoạt động sản xuất kinh
doanh khác, nhà xuất khẩu có thể chủ động yêu cầu BIDV Hai Bà Trưng mua
lại hối phiếu đòi nợ trước khi đến hạn thanh toán, theo đó BIDV Hai Bà Trưng
trả cho nhà nhập khẩu là người thụ hưởng một khoản tiền để nhận quyền đòi
tiền từ hối phiếu.
Về phía ngân hàng, nếu thấy bộ chứng từ phù hợp và thỏa mãn các điều
kiện theo quy định thì BIDV Hai Bà Trưng sẽ thực hiện chiết khấu miễn truy
đòi. Tuy nhiên, ngân hàng thường rất thận trọng khi tài trợ theo hình thức này,
bởi vì nếu chỉ căn cứ vào hối phiếu đòi tiền và bộ chứng từ hàng xuất nghĩa là
chưa được đảm bảo thanh toán bởi nhà nhập khẩu nước ngoài thì rủi ro rất cao,
nếu ngân hàng nước ngoài không thanh toán, rủi ro thuộc về BIDV Hai Bà
Trưng. Do đó, BIDV Hai Bà Trưng chỉ áp dụng hình thức tài trợ này đối với
những khách hàng có uy tín cao, độ tin cậy lớn để hạn chế rủi ro xảy ra, và

suất cho vay ưu đãi, với phí dịch vụ cạnh tranh và tỷ giá mua bán ngoại tệ theo
thị trường, đặc biệt là các chương trình tài trợ xuất khẩu ưu đãi của BIDV theo
từng thời kỳ. Ngoài ra, khách hàng còn được hưởng các dịch vụ tư vấn của
BIDV Hai Bà Trưng về thị trường xuất khẩu, phương thức thanh toán tốt nhất
nên sử dụng…
Đối với từng loại khách hàng khác nhau, mức cho vay và điều kiện ưu
đãi cũng có sự khác biệt. Với những doanh nghiệp có uy tín và quan hệ lâu
năm với ngân hàng, BIDV Hai Bà Trưng có thể cho vay tới 85% giá trị hợp
đồng xuất khẩu với phương thức tài trợ tương đối linh hoạt.
Nhìn chung thì đây là phương thức tài trợ rủi ro không cao, vì trong
trường hợp nhà nhập khẩu mất khả năng thanh toán thì BIDV Hai Bà Trưng
vẫn có thể thu hồi nợ nhờ phát mại các tài sản đã thế chấp của khách hàng. Do
đó, ngân hàng thường áp dụng mức lãi suất không cao. Hiện nay, BIDV Hai
Bà Trưng áp dụng mức lãi suất cho phương thức tài trợ này là 0.8% / tháng.
 Chiết khấu có truy đòi theo phương thức thanh toán L/C, nhờ
thu, TTR, Trade Card
Chiết khấu, thực chất là một hình thức cho vay trên cơ sở các chứng từ
có giá, trong chiết khấu chứng từ thương mại thì các chứng từ có giá đó chính
là bộ chứng từ hàng hóa xuất khẩu. Để đảm bảo an toàn, các ngân hàng thường
áp dụng hình thức “chiết khấu có truy đòi” dù là nhà xuất khẩu áp dụng bất kể
phương thức thanh toán nào.
23
Theo phương thức tài trợ này, BIDV Hai Bà Trưng sẽ tài trợ sau khi giao
hàng cho doanh nghiệp thông qua chiết khấu có truy đòi bộ chứng từ hàng hóa
xuất khẩu theo các hình thức thanh toán: tín dụng chứng từ (L/C), nhờ thu,
chuyển tiền bằng điện (T/T)…
Nhờ phương thức tài trợ này, doanh nghiệp có thể được bổ sung vốn lưu
động kịp thời và nhanh chóng để có thể đáp ứng nhu cầu sản xuất cung ứng
hàng xuất khẩu.
Tùy từng loại khách hàng với uy tín và độ tín nhiệm khác nhau, cũng như

kinh doanh nhập khẩu. Nhờ vậy, giúp nâng tầm vị thế của doanh nghiệp trong
thương mại quốc tế về khả năng đáp ứng hàng hóa kịp thời tạo điều kiện thuận
lợi cho việc tiêu thụ hàng hóa của đối tác.
2.2. THỰC TRẠNG CHO VAY TÀI TRỢ XUẤT NHẬP KHẨU TẠI BIDV HAI BÀ
TRƯNG
2.2.1. Cho vay bằng đồng ngoại tệ
Phương thức cho vay bằng đồng ngoại tệ phần lớn dành cho các doanh
nghiệp nhập khẩu hàng hóa từ nước ngoài, do có nhu cầu ngoại tệ để thanh
toán tiền hàng cho đối tác xuất khẩu nước ngoài, trong đó chủ yếu là đồng đôla
Mỹ do đây là ngoại tệ mạnh được sử dụng phổ biến trong thanh toán và thương
mại quốc tế.
Một trong những thế mạnh của BIDV Hai Bà Trưng là cho vay bằng
đồng ngoại tệ, do đó doanh số cho vay bằng đồng ngoại tệ luôn chiếm tỷ trọng
khá lớn trong tổng doanh số cho vay của BIDV Hai Bà Trưng.
Những năm 2007, 2008 là những năm khủng hoảng kinh tế thế giới gây
tác động tương đối mạnh đến tất cả các nền kinh tế trên toàn cầu trong đó có
Việt Nam, đặc biệt là đối với ngành tài chính ngân hàng. Tuy nhiên, tỷ trọng
cho vay bằng đồng ngoại tệ vẫn có xu hướng tăng trưởng trong các năm 2009,
2010. Nhưng đến năm 2011, do ảnh hưởng bởi tình hình suy thoái chung của
các nền kinh tế trên toàn thế giới, nhu cầu vay vốn để nhập khẩu hàng hóa từ
nước ngoài phục vụ cho sản xuất kinh doanh có xu hướng giảm, dẫn đến tình
hình cho vay ngoại tệ tại BIDV Hai Bà Trưng cũng có sự giảm sút dù không rõ
rệt. Có thể nhận thấy điều đó qua các số liệu thể hiện ở bảng sau:
Bảng 2.1: Kết quả cho vay XNK bằng ngoại tệ tại BIDV Hai Bà Trưng
Đơn vị: Triệu USD
Chỉ tiêu Doanh số cho vay Doanh số thu nợ Dư nợ
2009 2010 2011 2009 2010 2011 2009 2010 2011
1. DNNN 7.18 12.82 24.39 5.57 10.96 9.181 1.4 5.11 4.61
Cho vay
ngắn hạn


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status