Trang 1
Lưu Hành Nội bộ
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NHA TRANG
KHOA KẾ TOÁN
–
TÀI CHÍNH
BỘ MÔN KIỂM TOÁN
BÀI GIẢNGKIỂM TOÁN CĂN BẢN
TR
TR
Ư
Ư
Ơ
TA
Ø
Ø
I CH
I CH
Í
Í
NH
NH
Ba
Ba
ø
ø
i gia
i gia
û
û
ng
ng
Biên Soa
Biên Soa
ï
ï
n: Bo
n: Bo
ä
ä
môn Kie
môn Kie
å
Chương 3: Hệ thống Kiểm Soát Nội Bộ.
Chương 4: Lập kế hoạch Kiểm Toán.
Chương 5: Bằng chứng Kiểm Toán.
Chương 6: Phương pháp Kiểm Toán.
Chương 7: Báo cáo Kiểm Toán.
Trang 4
III. Các yêu cầu của bằng chứng kiểm toán.
IV. Các kỹ thuật thu thập bằng chứng kiểm toán.
V. Hồ sơ kiểm toán.
Trang 5
_______________________________________________
_______________________________________________
_______________________________________________
_______________________________________________
_______________________________________________
_______________________________________________
_______________________________________________
_______________________________________________
_______________________________________________
_______________________________________________
_______________________________________________
_______________________________________________
_______________________________________________
_______________________________________________
_______________________________________________
_______________________________________________
_______________________________________________
_______________________________________________
_______________________________________________
_______________________________________________
_______________________________________________
_______________________________________________
CHƯƠNG I
CHƯƠNG I
TỔNG QUAN
TỔNG QUAN
VỀ
VỀ
Trang 7
thông tin TC
–
–
KT
KT của DN
- để
ba
ba
ù
ù
o ca
o ca
ù
ù
o
o về sự tr.thực của thông tin TC - KT
- dựa trên những
ch.m
ch.m
ự
ự
c
c được xây dựng trước.
Kế toán là
quá trình
III. Phân biệt Kế toán và Kiểm toán.
phân loại xử lý phản ánh tổng hợp
số liệu TC-KT
(BCTC).
Hoạt động này được gọi là hoạt động KIỂM TOÁN.
Sự khác biệt giữa người cung cấp thông tin và người sử dụng thông tin.Trang 8
lực
và
và
độc
độc
lập
lập
là
là
ai
ai
?.
?.
Thông tin tài chính
Thông tin tài chính
–
–
kế toán của DN ?.
kế toán của DN ?.
- Báo cáo tài chính
- Báo cáo thuế
- Quyết toán XDCB
- BC kế toán quản trò
- Báo cáo khác
là những báo cáo chủ yếu do bộ phận kế toán lập
Bằng chứng ?
Bằng chứng ?
là những thông tin, tài liệu
Ba
ø
i gi a
û
n g K i e
å
m t oa
ù
n
Báo cáo ?
Báo cáo ?
là ý kiến nhận xét của KTV
về những thông tin được kiểm tra
Bài giảng Kiểm toán Chương I: Tổng Quan về Kiểm Toán
IV. Phân loại Kiểm toán.
1. Phân loại theo đối tượng sử dụng thông tin:
(mục đích sử dụng thông tin)
Bài giảng Kiểm toán Chương I: Tổng Quan về Kiểm Toán
2. Phân loại theo chủ thể kiểm toán:
- Kiểm toán nội bộ: là các kiểm toán viên làm việc tại doanh
nghiệp sản xuất kinh doanh.
- Kiểm toán nhà nước: là các kiểm toán viên làm việc tại cơ
quan kiểm toán nhà nước trực thuộc Bộ Tài Chính.
- Kiểm toán độc lập: là các kiểm toán viên làm việc tại một
công ty kiểm toán.
t trie
t trie
å
å
n cu
n cu
û
û
a Kie
a Kie
å
å
m toa
m toa
ù
ù
n.
n.Trang 11
- Lý lòch rõ ràng, phẩm chất đạo đức nghề nghiệp trung thực, liêm khiết.
- Có chuyên môn: cử nhân K.tế-Tài chính-Ngân hàn-Kế toán-Kiểm toán.
- Kinh nghiệm: 5 năm tài chính-kế toán, 4 năm trợ lý kiểm toán.
- Đạt kỳ thi chứng chỉ KTV: 8 môn thi:
1. Pháp luật về kinh tế và Luật doanh nghiệp;
2. Tài chính và quản lý tài chính nâng cao;
3. Thuế và quản lý thuế nâng cao;
4 Kế toán tài chính, kế toán quản trò nâng cao;
5. Kiểm toán và dòch vụ có đảm bảo nâng cao;
6. Phân tích hoạt động tài chính nâng cao;
7. Tin học thực hành (trình độ B);
8. Ngoại ngữ (trình độ C).
- Làm việc tại một công ty kiểm toán và đăng ký hành nghề
kiểm toán.
1. Kiểm toán viên (QĐ 59/2004,QÐ 32/2005,QĐ 94/2007):
Bài giảng Kiểm toán Chương I: Tổng Quan về Kiểm Toán
- Cơ cấu tổ chức:
+ Chủ phần hùn (Ban giám đốc; HĐQT): partner
+ Chủ nhiệm: manager
+ Kiểm toán viên chính: junior auditor;
senior auditor
+ Kiểm toán viên phụ: staff
b. Hoạt động:
+ Kiểm toán
+ Dòch vụ kế toán
+ Tư vấn quản lý
+ Tư vấn tài chính
+ Đònh giá tài sản
+ Tư vấn thuế
Bài giảng Kiểm toán Chương I: Tổng Quan về Kiểm Toán
VII. Chuẩn mực và đạo đức nghề nghiệp.
1. Chuẩn mực kiểm toán: nguyên tắc cơ bản về nghiệp vụ và xử
lý công việc trong kiểm toán.
2. Đạo đức nghề nghiệp kiểm toán: quy tắc hướng dẫn thực
hiện công việc một cách trung thực, phục vụ lợi ích nghề nghiệp và
xã hội; bảo đảm uy tín nghề nghiệp.
VSA 200 quy đònh nguyên tắc đạo đức nghề nghiệp:
-
Đ
Đ
-
Năng l
Năng l
ự
ự
c chuyên môn va
c chuyên môn va
ø
ø
t
t
í
í
nh tha
nh tha
ä
ä
n tro
n tro
ï
ï
ng
ng
-
-
T
T
í
í
nh b
-
Tuân thu
Tuân thu
û
û
chua
chua
å
å
n m
n m
ự
ự
c chuyên môn
c chuyên môn
Trong quá trình kiểm toán,
KTV phải thẳng thắn, trung thực,
có chính kiến rõ ràng.
Chính trực ?.
Độc lập là nguyên tắc hành nghề cơ bản
của KTV.
Trong quá trình kiểm toán, kiểm toán viên thực sự không
bò chi phối hoặc tác động bởi bất kỳ lợi ích vật chất hoặc
tinh thần nào làm ảnh hưởng đến sự trung thực, khách
quan và độc lập nghề nghiệp của mình.
- Không thực hiện kiểm toán tại DN có quan hệ họ hàng.
- Không thực hiện kiểm toán tại DN có quan hệ kinh tế.
- Không được vừa làm d.vụ kế toán vừa làm d.vụ kiểm toán.
KTV phải công bằng, tôn trọng sự
thật và không được thành kiến,
thiên vò.
Khách quan ?.
KTV phải bảo mật các thông tin có
được trong quá trình kiểm toán.
Được cung cấp thông tin khi:
- Có sự cho phép của DN.
- Theo yêu cầu của pháp luật.
Tính bí mật ?.
KTV phải thực hiện công việc kiểm
toán với đầy đủ năng lực chuyên môn
cần thiết với sự thận trọng cao nhất
và tinh thần làm việc chuyên cần.
Năng lực chuyên môn
và tính thận trọng ?.
KTV phải trau dồi và bảo vệ uy tín nghề
nghiệp, không được gây ra những hành vi
làm giảm uy tín nghề nghiệp.
Tư cách nghề nghiệp ?.
Bài giảng Kiểm toán Chương I: Tổng Quan về Kiểm Toán
VIII. Trách nhiệm pháp lý của KTV.
- Chòu trách nhiệm dân sự về ý kiến
nhận xét của mình trước:
+ Khách hàng;
+ Bên thứ 3 có liên quan;
+ Người sở hữu chứng khoán của các công ty cổ
phần có cổ phiếu niêm yết ở thò trường chứng
khoán;
- Chòu trách nhiệm hình sự trước pháp luật
KTV phải thực hiện công việc kiểm toán
theo những kỹ thuật và những chuẩn mực
chuyên môn đã quy đònh trong chuẩn mực
kiểm toán VN hoặc chuẩn mực kiểm toán
quốc tế được thừa nhận và các quy đònh
pháp luật hiện hành.
Đánh giá
bằng chứng
Tổng hợp bằng chứng đảm
bảo bảo yêu cầu thích hợp
và đầy đủ của bằng chứng
Đưa ra ý kiến nhận xét
về BCTC (4 ý kiến)
- Chấp nhận toàn bộ
- Chấp nhận từng phần
- Không chấp nhận
- Từ chối đưa ý kiến
Từ AR;IR;CR
Xác đònh rủi ro
phát hiện (DR)
Ước lượng sai sót
từng khoản mục
Tổng hợp sai sót
ước lượng BCTC
So sánh sai sót chấp nhận với sai
sót ước lượng ở cấp độ BCTC
và từng khoản mục
Thiết kế thử nghiệm cơ bản dự kiến
Thỏa thuận sơ bộ
với khách hàng
TIỀN
KẾ HOẠCH
LẬP
KẾ HOẠCH
Phân công KTV
Xác đònh mục tiêu kiểm toán cho từng
khả năng phục vụ khách hàng
Xác đònh rủi ro kiểm toán (AR)
Thư cam kết kiểm toán
(Hợp đồng kiểm toán)
Quyết đònh thực hiện kiểm toán
Thư cam kết kiểm toán
(Hợp đồng kiểm toán)
Quyết đònh thực hiện kiểm toán
Tìm hiểu về đặc điểm kinh doanh
Tìm hiểu Hệ thống KSNB
Phân chia BCTC thành những khoản
mục, bộ phận cấu thành
Đánh giá lại rủi ro kiểm soát (CR)
Điều chỉnh rủi ro phát hiện (DR)
Thiết kế lại thử nghiệm cơ bản
Thực hiện thử nghiệm cơ bản
Thu thập
bằng chứng
Đánh giá
bằng chứng
Tổng hợp bằng chứng đảm
bảo bảo yêu cầu thích hợp
và đầy đủ của bằng chứng
Đưa ra ý kiến nhận xét
về BCTC (4 ý kiến)
- Chấp nhận toàn bộ
- Chấp nhận từng phần
- Không chấp nhận
- Từ chối đưa ý kiến
Từ AR;IR;CR
Xác đònh mức trọng yếu BCTC
(Sai sót chấp nhận BCTC)
Xác đònh sơ bộ rủi ro kiểm soát.(CR)Xác đònh sơ bộ rủi ro kiểm soát.(CR)
QUY TRÌNH KIỂM TOÁN CHƯƠNG
CHƯƠNG
II
II
NHỮNG KHÁI NIỆM
NHỮNG KHÁI NIỆM
CƠ BẢN
CƠ BẢN
TRONG KIỂM TOÁN
TRONG KIỂM TOÁN
Bài giảng Kiểm toán Chương II: Những khái niệm cơ bản trong Kiểm toán
I. Phương pháp kiểm toán.
1. Phương pháp kiểm toán tuân thủ (thử nghiệm kiểm soát):
Không ảnh hưởng
p.trình Kế toán
Có ảnh hưởng
p.trình Kế toán
Nghiệp vụ
kinh tế
phát sinh
Có ảnh hưởng
p.trình Kế toán
Không ảnh hưởng
p.trình Kế toán
Phân loại đến
các ph.hệ Kế toán
Lập chứng từ
cho ng.vụ
Phản ánh
vào sổ sách
Tổng hợp; đối chiếu
trên sổ sách và
thực tế
Báo cáo TC
và các BC khác
Trang 18
Bài giảng Kiểm toán Chương II: Những khái niệm cơ bản trong Kiểm toán
VSA 500 xác đònh cơ sở dẫn liệu BCTC như sau:
-
Hiện hữu (tồn tại)
Hiện hữu (tồn tại)
-
Quyền lợi và nghóa vụ
Quyền lợi và nghóa vụ
-
Phát sinh
Phát sinh
-
Đầy đủ
Đầy đủ
-
Đánh giá và phân bổ
Đánh giá và phân bổ
-
Chính xác
Chính xác
-
Trình bày và khai báo
Trình bày và khai báo
Tài sản, công nợ, d.thu, chi phí phản ánh
trên BCTC phải có quyền sở hữu hoặc có
trách nhiệm hoàn trả vào thời điểm lập
báo cáo.
Quyền lợi và nghóa vụ
Ng.vụ kinh tế ghi chép vào sổ sách
phải thực sự phát sinh và có liên quan
đến đơn vò trong thời điểm lập báo cáo.
Phát sinh
KTV cần thu thập bằng chứng kiểm toán chứng
minh cho tất cả NVKT được phản ánh vào sổ
sách kế toán và BCTC đã thực sự phát sinh đến
thời điểm lập BCTC.
Ba
- p dụng sai chuẩn mực, nguyên tắc, phương pháp chế độ kế toán nhưng không cố ý.
Chú ý : sai sót chỉ xảy ra 1 lần, xảy ra lặp lại nhiều
Chú ý : sai sót chỉ xảy ra 1 lần, xảy ra lặp lại nhiều
lần được xem là gian lận
lần được xem là gian lận
.
.
3. Hành vi không tuân thủ: là những hành vi thực hiện sai, bỏ sót, thực hiện không đầy đủ,
không kòp thời hoặc không thực hiện theo p.luật, theo các q.đònh nhà nước dù là cố ý hay vô
tình.
Sự phân biệt sai phạm chỉ mang tính chất tương đối, không
Sự phân biệt sai phạm chỉ mang tính chất tương đối, không
có ranh giới rõ ràng
có ranh giới rõ ràng
Các khoản mục được trình bày trên
BCTC phải đúng chuẩn mực và chế độ kế
toán hiện hành.
Trình bày và khai báo
KTV phải áp dụng các thủ tục kiểm toán để
bảo đảm các khoản mục BCTC được phản ánh
trung thực và hợp lý.Trang 21
Bài giảng Kiểm toán Chương II: Những khái niệm cơ bản trong Kiểm toán
4.
Ca
Ca
ù
ù
c nhân to
c nhân to
á
á
a
a
û
û
nh h
nh h
ư
ư
ơ
ơ
û
û
ng
ng
đ
đ
e
e
á
- Vốn lưu động không hợp lý, vì lợi nhuận giảm hoặc mở rộng
quy mô quá nhanh.
- Doanh nghiệp đầu tư quá nhanh vào ngành nghề mới, mặc
hàng mới đến mức mất cân đối tài chính.
- Để quảng cáo hay thực hiện ý đồ khác, DN có xu hướng gia
tăng lợi nhuận để chứng minh thò giá cổ phần của mình.
- Doanh nghiệp quá lệ thuộc vào một sản phẩm, khách hàng.
- Sức ép đối với kế toán phải hoàn tất báo cáo tài chính trong
khoản thời gian quá ngắn.
- Trình độ kế toán yếu kém không xử lý được các yêu cầu hạch
toán
a. Các vấn đề về tính chính trực, năng lực
và trình độ của nhà quản lý doanh nghiệp:
- Công tác quản lý do một người hay một nhóm người độc
quyền nắm giử mà không có sự giám sát của cấp trên.
- Cơ cấu tổ chức phức tạp mà sự phức tạp không cần thiết.
- Không có khả năng trong việc sửa chữa các yếu điểm của
HTKSNB, trong khi các yếu điểm này có thể khắc phục
được.
- Nhân sự phòng kế toán thiếu nhiều trong thời gian dài.
- Có sự thay đổi thường xuyên về tư vấn ph.lý, hoặc k.toán.Trang 22 c. Các nghiệp vụ bất thường:
- Các nghiệp vụ đột xuất, đặc biệt xảy ra cuối niên độ
có tác động lớn đến tổng thu nhập, chi phí và kết quả.
- Các trường hợp bất khả kháng mà nhà quản lý và kế
toán trưởng cố tình che giấu, phản ánh sai sự thật.
- Chi trả quá cao so với dòch vụ được cung cấp như chi
cho luật sư, tư vấn, đại lý
Bài giảng Kiểm toán Chương II: Những khái niệm cơ bản trong Kiểm toán
5.
Trách nhiệm của kiểm toán viên
Trách nhiệm của kiểm toán viên.
Ba
ø
i gi a
û
n g K i e
å
m t oa
ù
n
d. Các vấn đề có liên quan đến thu thập
bằng chứng kiểm toán:
- Ghi chép không phù hợp như: chứng từ không đầy đủ,
sự chênh lệch quá trội giữa sổ và thực tế kiểm kê
- Các chứng từ nghiệp vụ không phù hợp: thiếu sự ủy
quyền, chứng từ không hợp lệ và bò sửa đổi
5. Trách nhiệm của kiểm toán viên.
-KTV có trách nhiệm giúp đơn vò phát hiện, xử lý và ngăn chặn
gian lận và sai sót, nhưng không chòu trách nhiệm trực tiếp trong
việc ngăn ngừa gian lận và sai sót tại DN.
- KTV có trách nhiệm thiết kế các thủ tục kiểm toán nhằm đảm
bảo phát hiện các gian lận, sai sót và hành vi không tuân thủ
gây ảnh hưởng trọng yếu đến BCTC.
- Khi lập kế hoạch kiểm toán và thực hiện kiểm toán, KTV phải
có thái độ thận trọng, hoài nghi mang tính nghề nghiệp đối với
gian lận, sai sót và hành vi không tuân thủ.
NQL (giám đốc) có trách nhiệm đảm bảo hoạt động đơn vò tuân thủ đúng pháp
luật và các quy đònh hiện hành; ngăn ngừa, phát hiện và xử lý những gian lận, sai
sót và những hành vi không tuân thủ.
Bài giảng Kiểm toán Chương II: Những khái niệm cơ bản trong Kiểm toán
1. Khái niệm trọng yếu.
Trong kiểm toán, KTV không thể đưa ra ý kiến đảm bảo chính
xác về BCTC. Nhưng KTV phải có trách nhiệm đảm bảo
Trang 24
tục tại một thời điểm nhất đònh (thời điểm khóa sổ).
Các biểu hiện cho thấy khái niệm hoạt động liên tục bò vi phạm
1.
Các biểu hiện tài chính.
Các biểu hiện tài chính.
2.
Các biểu hiện hoạt động.
Các biểu hiện hoạt động.
3.
Các biểu hiện khác.
Các biểu hiện khác.
Bài giảng Kiểm toán Chương II: Những khái niệm cơ bản trong Kiểm toán
IR
Hệ thống
KSNB
Công việc
của KTV
CR
DR
Ý kiến sai
AR
Minh họa các rủi ro
HĐ
SXKD
Trang 25
1. Các biểu hiện tài chính.
- Tổng tài sản nhỏ hơn tổng nợ phải trả.
- Nợ ngắn hạn vượt quá tổng TSLĐ.
- Các khoản vay không có khả năng thanh toán, đảo nợ.
- Tỷ số tài chính bò đảo ngược.
- Lỗ kinh doanh trong thực tế.
Ba
ø
i g i a
û
n g K i e
å
m toa
ù
n
3. Các biểu hiện khác.
- Không đủ vốn; không thể thực hiện các yêu cầu
của pháp luật.
- Doanh nghiệp đang bò kiện, nếu có kết luận DN
rơi sẽ rơi vào thế bất lợi.
- Sự thay đổi trong chính sách pháp luật, chính
sách Chính phủ. .