TRƢỜNG ĐẠI HỌC NGÂN HÀNG TP.HCM
KHOA KẾ TOÁN - KIỂM TOÁN
CHƢƠNG 5
KIỂM TOÁN NỢ PHẢI TRẢ & VỐN CHỦ SỞ HỮU
Bộ môn Kiểm toán
7/2/2019
1
KIỂM TOÁN NỢ PHẢI TRẢ
•
Nội dung và đặc điểm của khoản mục nợ phải trả
•
Kiểm soát nội bộ đối với nợ phải trả
•
Các thủ tục kiểm toán nợ phải trả
Bộ môn Kiểm toán
7/2/2019
2
7/2/2019
4
3. RỦI RO VÀ SAI SÓT THƢỜNG GẶP
3.1 Phải trả ngƣời bán
- Chưa thực hiện phân loại các khoản phải trả như phải trả ngắn hạn, dài
hạn, phải trả cho các bên có liên quan, bên thứ ba, phải trả quá hạn thanh
toán…
- Chưa thực hiện đối chiếu hoặc đối chiếu chưa đầy đủ công nợ với người
bán tại thời điểm cuối năm.
- Số dư công nợ phải trả trên sổ kế toán chênh lệch với biên bản đối chiếu
công nợ phải trả nhưng chưa được xử lý.
- Theo dõi công nợ chưa phù hợp: theo dõi trên hai mã cho cùng một đối
tượng, không tiến hành bù trừ đối với các khoản công nợ của cùng một đối
tượng.
Bộ môn Kiểm toán
7/2/2019
5
3. RỦI RO VÀ SAI SÓT THƯỜNG GẶP
3.1 Phải trả ngƣời bán
- Không theo dõi chi tiết công nợ theo nguyên tệ đối với công nợ phải trả có
gốc ngoại tệ.
- Cuối kì, chưa đánh giá lại số dư các khoản nợ phải trả có gốc ngoại tệ
theo tỷ giá giao dịch liên ngân hàng tại thời điểm lập BCTC.
- Chưa hạch toán tiền lãi phải trả cho người bán nếu mua trả chậm.
3.3. Lƣơng và các khoản phải trả công nhân viên
- Chưa xây dựng quy chế trả lương có sự phê duyệt của người có thẩm
quyền, cách thức tính lương, trả lương không nhất quán.
- Xác định quỹ lương chưa có cơ sở.
- Chi quá quỹ tiền lương được hưởng.
- Sử dụng quỹ tiền lương chưa đúng mục đích.
- Thanh toán lương khống: nhân viên khống, hồ sơ khống, nhân viên đã thôi
việc tại đơn vị vẫn được trả lương. Khai tăng giờ làm thêm so với thực tế.
- Hạch toán tiền lương và các khoản trích vào lương không đúng kì.
Bộ môn Kiểm toán
7/2/2019
8
3. RỦI RO VÀ SAI SÓT THƢỜNG GẶP
3.3 Lƣơng và các khoản phải trả công nhân viên
- Chưa kí đầy đủ hợp đồng lao động với cán bộ công nhân viên theo quy
định.
- Thanh toán các khoản phụ cấp và các khoản khác ngoài lương chính
không có chính sách cụ thể và không có quyết định của Giám đốc.
- Số phát sinh trên sổ kế toán không trùng khớp với số liệu trên sổ lương
của người lao động.
- Trích BHXH, BHYT, BHTN và KPCĐ vào chi phí sản xuất kinh doanh cao
hơn quy định.
- Chưa có đối chiếu với cơ quan BHXH. Số chênh lệch chưa được xử lí.
Bộ môn Kiểm toán
7/2/2019
Số liệu không khớp giữa sổ kế toán và tờ khai thuế GTGT (do ke khai
thiếu, sai, trùng…)
Bộ môn Kiểm toán
7/2/2019
11
3. RỦI RO VÀ SAI SÓT THƢỜNG GẶP
3.5 Thuế và các khoản phải nộp cho Nhà nƣớc
Thuế GTGT:
Kê khai thuế không đúng số seri và ngày phát hành hóa đơn trên tờ khai thuế
GTGT.
Hạch toán sai các khoản thuế GTGT trong các trường hợp hàng bán trả lại,
giảm giá hàng bán, tính thuế GTGT đầu ra đối với hàng hóa khuyến mãi, quảng
cáo, hội trợ triển lãm thương mại.
Không tính thuế GTGT đầu ra đối với hàng hóa dịch vụ chịu thuế GTGT theo
phương pháp khấu trừ trong trường hợp tiêu dùng nội bộ (trả lương, thưởng
cho CNV) hay do trao đổi hàng hóa.
Nhầm lẫn giữa các hàng hóa dịch vụ không chịu thuế GTGT với những hàng
hóa DV chịu thuế suất 0%.
…
Bộ môn Kiểm toán
7/2/2019
12
3. RỦI RO VÀ SAI SÓT THƢỜNG GẶP
3.5 Thuế và các khoản phải nộp cho Nhà nƣớc
Bộ môn Kiểm toán
7/2/2019
14
4. Mục tiêu kiểm toán
- Tính hiện hữu: nợ phải trả là có thật.
- Nghĩa vụ: nợ phải trả là nghĩa vụ của đơn vị.
- Tính đầy đủ: tất cả các khoản nợ phải trả phải được ghi chép đầy đủ. Đây
là mục tiêu quan trọng nhất vì nợ phải trả thường có rủi ro là khai thiếu.
- Đánh giá và phân bổ: các khoản nợ phải trả phải được đánh giá phù hợp
với chuẩn mực kế toán và chế độ kế toán.
- Tính chính xác: các khoản nợ phải trả phải được tính toán, tổng hợp chính
xác và phải thống nhất với sổ cái và sổ chi tiết.
- Trình bày và công bố: nợ phải trả được trình bày và khai báo đầy đủ, đúng
đắn.
Bộ môn Kiểm toán
7/2/2019
15
II. KIỂM SOÁT NỘI BỘ ĐỐI VỚI NỢ PHẢI TRẢ
BP đặt hàng
Đề nghị mua
BP mua
Ngân quĩ
Lưu trữ
17
Bộ môn Kiểm toán
KSNB ĐỐI VỚI MUA HÀNG VÀ TRẢ TIỀN
1. Đặt hàng
- Phân chia trách nhiệm giữa các chức năng đề nghị mua hàng và
lập đơn đặt hàng.
- Đơn đặt hàng được lập trên cơ sở phiếu đề nghị mua hàng, phải
được đánh số liên tục và được người có thẩm quyền xét duyệt về
số lượng, nhà cung cấp và các điều khoản khác.
- Đơn đặt hàng phải lập thành nhiều liên. Ngoài liên gửi cho nhà
cung cấp, các liên còn lại sẽ gửi cho bộ phận kho, bộ phận nhận
hàng và kế toán nợ phải trả.
7/2/2019
Bộ môn Kiểm toán
18
KSNB ĐỐI VỚI MUA HÀNG VÀ TRẢ TIỀN
Bộ môn Kiểm toán
20
III. KIỂM TOÁN NỢ PHẢI TRẢ
1.Phải trả người bán
2.Vay
3.Phải trả công nhân viên
4.Phải trả, phải nộp khác
5.Thuế và các khoản phải nộp Nhà nước
7/2/2019
Bộ môn Kiểm toán
21
1.1. Các tài liệu đề nghị khách hàng cung cấp
Bảng CĐKT;
2.
Bảng CĐSPS;
3.
Danh mục các khoản phải trả đến thời điểm khóa sổ;
4.
Sổ Cái tài khoản phải trả TK 331;
5.
Bộ môn Kiểm toán
23
Bảng câu hỏi về kiểm soát nội bộ NPT
Trả lời
Câu hỏi
Có
Không
Yếu kém
Quan
trọng
1.
2.
3.
4.
Ghi
chú
Thứ
yếu
Có phân chia trách nhiệm giữa chức năng đề nghị mua
hàng và lập đơn đặt hàng không?
Ghi
chú
Thứ
yếu
Phiếu nhập kho có được đánh số liên tục và được lập trên
cở sở hàng hoá đã được chấp nhận không?
Có đối chiếu giữa phiếu nhập kho và đơn đặt hàng không?
Có đối chiếu giữa hoá đơn với phiếu nhập kho và đơn đặt
hàng không?
Có phân chia trách nhiệm giữa chức năng kế toán và xét
duyệt thanh toán không?
7/2/2019
Bộ môn Kiểm toán
25