Phân tích thực trạng và đề xuất một số giải pháp nhằm xây dựng trung tâm kiểm nghiệm Thanh Hóa đạt tiêu chuẩn thực hành tốt phòng kiểm nghiệm thuốc (glp) năm 2012. Luận văn CK2 Quản lý Dược - Pdf 22

đặt vấn đề
thuốc, mỹ phẩm và thực phẩm chức năng là những mặt hàng cần thiết
phục vụ cho công tác chăm sóc, bảo vệ và nâng cao sức khỏe cộng đồng. vì vậy
chất lượng luôn là mục tiêu hàng đầu không chỉ đảm bảo uy tín cho nhà sản
xuất mà còn đảm bảo cho người tiêu dùng an toàn, hiệu quả. do đó công tác
kiểm nghiệm đánh giá chất lượng thuốc, mỹ phẩm và thực phẩm chức năng
trong sản xuất, lưu thông trên thị trường phục vụ nhân dân là trách nhiệm của
ngành y tế đòi hỏi phải có phòng kiểm nghiệm đạt tiêu chuẩn để phân tích cho
kết quả tin cậy, chính xác. kết quả này không những chỉ có ý nghĩa về mặt kỹ
thuật mà còn có ý nghĩa về mặt pháp lý hành chính vì đó là căn cứ để đưa ra
quyết định về số phận cho cả lô sản phẩm.
hiện nay trong cả nước nói chung và tỉnh thanh hóa nói riêng đều có một
trung tâm kiểm nghiệm, trung tâm này thực hiện chức năng tham mưu cho
ngành y tế về kỹ thuật để kiểm nghiệm đánh giá chất lượng thuốc, mỹ phẩm và
thực phẩm chức năng có sản xuất và lưu thông trên địa bàn.
trong khi các mặt hàng thuốc, mỹ phẩm và thực phẩm chức năng ngày
càng phát triển đa dạng, phong phú và phức tạp thì các đơn vị kiểm nghiệm
trong hệ thống nhà nước nhất là tuyến tỉnh vẫn chưa đáp ứng được với yêu cầu
thực tế. vừa thiếu lại vừa yếu cả trình độ con người, cả cơ sở vật chất và trang
thiết bị kỹ thuật, ngay cả việc thực hiện khả năng các kỹ thuật kiểm nghiệm
cũng còn hạn chế. hơn nữa mặt trái của cơ chế thị trường đã gây không ít khó
khăn cho các nhà quản lý đặc biệt là vấn đề chất lượng sản phẩm, đồng thời nhu
cầu, mức sống của nhân dân ngày càng tăng nên việc sử dụng các sản phẩm cần
phải có chất lượng tốt để tự bảo vệ và chăm sóc sức khỏe cho chính mình.
để đảm bảo và đáp ứng với những yêu cầu đó đòi hỏi hệ thống kiểm
nghiệm nhà nước từ tw đến địa phương phải được đầu tư nâng cấp, xây dựng
đạt glp theo tiêu chuẩn khu vực asean hay tiêu chuẩn quốc tế who.
năm 2000 bộ trưởng bộ y tế đã quyết định xây dựng các tiêu chí tiến hành
triển khai áp dụng nguyên tắc thực hành tốt phòng kiểm nghiệm thuốc (glp) cho
hệ thống kiểm nghiệm trong toàn quốc, có 10 nguyên tắc cơ bản.
1

phát triển mạnh trong đó có nền công nghiệp dược phẩm, mỹ phẩm. các tập
đoàn, công ty được sản xuất thuốc, mỹ phẩm và thực phẩm chức năng đã cung
cấp đa dạng hóa những sản phẩm ra thị trường phục vụ cho sử dụng và chăm
sóc sức khỏe cộng đồng đòi hỏi ngày càng phải được đảm bảo chất lượng tốt
hơn. chính họ cũng đã đầu tư xây dựng và thực hiện đảm bảo các nguyên tắc
thực hành kiểm nghiệm tốt (glp) để chủ động kiểm soát, theo dõi chất lượng
trong suốt quá trình sản xuất, lưu thông và sử dụng sản phẩm phục vụ người
tiêu dùng.
định nghĩa glp:
+ đối với các phòng thí nghiệm nói chung: phòng thí nghiệm thực hành
tốt (glp) là hiện thân của một tập hợp các nguyên tắc mà cung cấp một khuôn
khổ trong đó các nghiên cứu trong phòng thí nghiệm được lên kế hoạch, thực
hiện, theo dõi, ghi chép, báo cáo và lưu trữ [19].
+ đối với phòng kiểm nghiệm thuốc: glp là những nguyên tắc, tiêu chuẩn,
yêu cầu về tổ chức và hoạt động phòng kiểm nghiệm thuốc nhằm đảm bảo cho
nó đưa ra được kết quả đúng đắn trong phân tích, kiểm tra chất lượng thuốc
[16].
khái niệm glp được hình thành vào đầu thập kỷ 80 của thế kỷ trước từ
nhóm chuyên gia về tiêu chuẩn các chế phẩm dược của tổ chức y tế thế giới
(who) khi thảo luận về phòng kiểm nghiệm thuốc thuộc chính phủ.
- phòng kiểm nghiệm thuốc quốc gia thuộc chính phủ (có nước gọi là
trung tâm kiểm nghiệm thuốc hay viện kiểm nghiệm thuốc) thường thực hiện 2
chức năng: một là kiểm tra các hoạt chất dược tính, tá dược phẩm và dược
phẩm bằng các phương pháp chính thống như dược điển, phương pháp phân
tích do nhà sản xuất cung cấp và được chính quyền liên quan chấp nhận cấp
giấy phép hay phương pháp phân tích do phòng thí nghiệm thực hiện. hai là
kiểm tra, điều tra các sản phẩm hoặc thành phẩm đáng nghi ngờ, phi pháp, giả
mạo do thanh tra y tế, khách hàng hay cảnh sát đề nghị kiểm tra.
3
để đảm bảo an toàn cho bệnh nhân, vai trò của phòng thí nghiệm thuốc

nghiệm như iso/iec guide 25 và oecd-glp và lược bỏ những phần thuộc phạm vi
ngoài phòng thí nghiệm như là: quy trình lấy mẫu kiểm nghiệm.
4
- năm 2002, tiếp thu những ý kiến đóng góp vào văn bản năm 1999, who
đã hoàn thiện và ban hành glp với tiêu đề “thực hành tốt áp dụng cho các phòng
kiểm nghiệm dược phẩm quốc gia” [22]. đây là văn bản về glp mới nhất của
who. so với glp năm 1999 thì lần này có đề cập đến vấn đề liên kết chuẩn một
cách rõ ràng hơn như: đã đưa ra một số định nghĩa, một số thuật ngữ
- trong chương trình hợp tác kỹ thuật dược của các nước khối asean cũng
có nội dung xây dựng glp asean và cuộc họp lần thứ 14 về hợp tác kỹ thuật
asean ở kuala lumpur tháng 12 năm 1994 đã thông qua văn bản hướng dẫn glp
này với tên là “hướng dẫn thực hành tốt phòng kiểm nghiệm asean” [18]. văn
bản này được xây dựng trên cơ sở tham khảo glp của who 1984, glp của fda mỹ,
của anh quốc, của oecd và của iso/iec guide 25. mục tiêu của glp asean là đưa ra
những tiêu chuẩn tối thiểu mà các phòng kiểm nghiệm dược phẩm phải tuân
theo để đảm bảo cho kết quả thử nghiệm được đúng đắn và tin cậy. phạm vi áp
dụng của nó là các phòng kiểm nghiệm thuốc phục vụ quản lý nhà nước, các
phòng kiểm nghiệm của doanh nghiệp dược và cả các phòng kiểm nghiệm
thuốc phục vụ theo hợp đồng.
ở hầu hết các quốc gia trên thế giới trung tâm kiểm nghiệm thuộc chính
phủ đều thực hiện nhiệm vụ kiểm nghiệm cả thuốc, mỹ phẩm và thực phẩm. cơ
quan quản lý chất lượng của fda (mỹ) còn kiểm tra, kiểm nghiệm cả thuốc thú
y. các đơn vị kiểm nghiệm được xây dựng hiện đại theo tiêu chuẩn glp và
thường xuyên bổ sung nâng cấp đảm bảo duy trì trong suốt quá trình hoạt động.
các nhà máy, xí nghiệp sản xuất đều phải đảm bảo gmp, glp, gsp thì cũng mới
được cấp số đăng ký cho hoạt động sản xuất, kinh doanh.
1.2. trong nước
glp của việt nam được bộ y tế chủ trương xây dựng vào những năm cuối
thập kỷ 90 của thế kỷ xx và đến ngày 22/5/2000 ra quyết định ban hành về việc
triển khai áp dụng nguyên tắc thực hành phòng kiểm nghiệm tốt (glp) trong đó

+ sổ tay chất lượng ghi đầy đủ: tổ chức; hoạt động; các qui trình thao tác
chuẩn (sop công việc); qui định sử dụng chất đối chiếu; thông báo và xử lý khi
có sai lệch trong quá trình thử nghiệm; khiếu nại; đường đi của mẫu.
+ đánh giá định kỳ.
6
tự đánh giá : hàng năm; bộ y tế đánh giá (cấp lại): 2 năm/lần
+ phụ trách chất lượng: phân công người phụ trách.
nguyên tắc 3: thiết bị phân tích và hiệu chỉnh thiết bị phân tích.
+ danh mục tối thiểu các thiết bị phân tích cần thiết đối với mỗi trung tâm
kiểm nghiệm đạt glp.
+ tần số hiệu chỉnh thiết bị phải đảm bảo đầy đủ, định kỳ theo qui định.
+ hồ sơ của mỗi thiết bị phải đầy đủ từ khi hợp đồng mua thiết bị, các
thông tin về máy, bảo hành, bảo trì, hướng dẫn sử dụng, ghi chép kết quả mỗi
lần sử dụng thuận tiện cho theo dõi và tra cứu sau này.
theo khuyến cáo của who mỗi một phòng thí nghiệm cỡ trung bình cần
có một số trang thiết bị thiết yếu sau:
bảng 1: một số trang thiết bị thiết yếu theo khuyến cáo của who.
số
tt
danh mục thiết bị số
lượng
hồ sơ tần số hiệu
chỉnh
1 máy hplc 01 đầy đủ 03 tháng
2 máy quang phổ uv-vis 01 đầy đủ 06 tháng
3 máy chuẩn độ điện thế 01 đầy đủ mỗi lần sử dụng
4 máy thử độ hòa tan 01 đầy đủ 12 tháng
5 cân phân tích 10
-4
02 đầy đủ mỗi lần sử dụng

+ bố trí độc lập: các phòng chuyên môn phải có hệ thống cấp khí tươi;
phòng vi sinh phải đảm bảo cấp khí sạch, nhiễm chéo; mẫu thử, chất chuẩn,
mẫu lưu bảo quản đảm bảo độ ẩm, nhiệt độ.
+ môi trường thử nghiệm: đảm bảo nhiệt độ, độ ẩm, tiếng ồn, độ bụi, độ
rung, độ nhiễu.
nguyên tắc 5: thuốc thử và chất đối chiếu.
+ thuốc thử:
- nguồn hóa chất cung cấp: phải là những hãng có uy tín, chất lượng
- pha chế thuốc thử: phải có sổ ghi công thức, nhãn theo dõi hạn sử dụng,
kiểm tra và xác định hệ số k.
+ chất chuẩn: phải có hồ sơ theo dõi, nơi cung cấp, số lượng.
+ chất đối chiếu thứ cấp: nguồn hóa chất sử dụng, các phép thử, kết quả
ghi chép, hồ sơ theo dõi, số lượng.
nguyên tắc 6: tiêu chuẩn chất lượng và phương pháp phân tích.
8
+ tiêu chuẩn chất lượng: gồm dđvn, dược điển nước ngoài và các tiêu
chuẩn cơ sở.
+ quản lý, theo dõi tiêu chuẩn: phải khoa học, đánh số, xắp xếp dễ tìm
kiếm. bản gốc lưu ở bộ phận chính tiêu chuẩn hóa, bản sao giao cho các phòng
thí nghiệm.
+ việc áp dụng các phương pháp ngoài tiêu chuẩn qui định phải được
chứng minh và được viện kiểm nghiệm công nhận.
nguyên tắc 7: mẫu thử.
mẫu thử: khi lấy có sự lựa chọn, thực hiện đúng qui trình,đảm bảo tính
pháp lý, phân làm 2 phần ( mấu thử và mẫu lưu).
mẫu lưu: được lưu ở khu vực riêng biệt đảm bảo ở điều kiện tiêu chuẩn
phù hợp, không ảnh hưởng về chất lượng trong thời hạn sử dụng. mẫu lưu tối
thiểu 2 năm , khi hủy có hội đồng hủy.
nguyên tắc 8: thử nghiệm và đánh giá kết quả.
+ thử nghiệm: theo tiêu chuẩn kỹ thuật đã công bố; tiến hành phép thử ít

mẫu thuốc, mỹ phẩm. một số tỉnh trung tâm kiểm nghiệm đã kiểm nghiệm cả
thực phẩm chức năng, thực phẩm các loại mỗi năm cả nước kiểm nghiệm
khoảng 45.000-50.000 mẫu [17], thường các trung tâm có phòng thí nghiệm về
hóa lý, vi sinh, một số trung tâm đã có phòng kiểm nghiệm mỹ phẩm, thực
phẩm chức năng riêng biệt như huế, thanh hóa, phú thọ cho đến nay chưa có
trung tâm kiểm nghiệm nào đã đạt các chỉ tiêu theo tiêu chuẩn glp.
thực hiện những nguyên tắc, tiêu chuẩn glp và lộ trình xây dựng glp của
chính phủ đã ban hành về chiến lược phát triển ngành dược việt nam giai đoạn
2002 – 2010 [6] đến nay đã có 04 trung tâm đạt iso 17025 là thành phố hồ chí
minh, thừa thiên huế, phú thọ và cần thơ (ngày 17/8/2010 cần thơ đã khởi công
xây dựng trung tâm kiểm nghiệm đạt tiêu chuẩn glp với nguồn vốn gần 220 tỷ
đồng có khả năng kiểm nghiệm thuốc, mỹ phẩm, thực phẩm và phân tích ô
nhiễm thực phẩm [8]. trong hệ thống kiểm nghiệm, iso 17025 chỉ là khuyến
khích còn glp là bắt buộc các đơn vị kiểm nghiệm phải đạt nhưng iso và glp có
nhiều nội dung tương đồng gồm 2 phần cơ bản là : cơ sở vật chất, trang thiết bị
và các thủ tục, hướng dẫn nhằm đảm bảo kiểm sóat được tính chắc chắn, độ tin
cậy của kết quả phân tích [16]. tuy nhiên glp nặng về cơ sở vật chất, trang thiết
bị hơn. iso thiên về các thủ tục, hướng dẫn hơn. hiện nay nhiều trung tâm kiểm
10
nghiệm đang có kế hoạch xây dựng mới hoặc cải tạo nâng cấp theo tiêu chuẩn
glp. tùy thuộc vào từng tỉnh mà có thể cần được đầu tư ở mức độ nhất định về
cơ sở vật chất và danh mục tối thiểu trang thiết bị theo tiêu chuẩn đạt được glp.
* đối với các xí nghiệp sản xuất thuộc công ty cổ phần hay công ty tnhh. toàn
quốc đã có 93 đơn vị đạt thực hành tốt sản xuất thuốc (gmp) và có phòng kiểm
nghiệm đạt tiêu chuẩn glp [4] tự kiểm nghiệm được các sản phẩm mà công ty
sản xuất từ nguyên liệu đầu vào, bán thành phẩm và thành phẩm chủ động quản
lý được sản phẩm đảm bảo chất lượng mới đưa ra lưu thông trên thị trường.
1.3. một số nét về sự phát triển trung tâm kiểm nghiệm thanh hóa
trung tâm kiểm nghiệm thanh hóa có chức năng nhiệm vụ tham mưu cho
giám đốc sở y tế về công tác kiểm tra, giám sát, kiểm nghiệm chất lượng thuốc,

lộ trình trung tâm kiểm nghiệm đạt glp, trước mắt di chuyển đơn vị ra cơ sở mới
thuận tiện giao thông, giao dịch công việc và quảng bá thương hiệu đảm bảo
xứng tầm với chức năng nhiệm vụ được giao. vì vậy dự án đầu tư xây dựng trụ
sở làm việc được chủ tịch ubnd tỉnh phê duyệt [13] và sau đó được bổ sung
thêm một số trang thiết bị cần thiết [14] với tổng mức đầu tư :
- xây lắp : 4.743.389.703 đồng.
- trang thiết bị : 1.299.032.000 đồng.
từ năm 2006 đến nay với sự đầu tư có chiều sâu về cơ sở vật chất, trang
thiết bị kỹ thuật và con người trung tâm đã từng bước chuẩn bị các điều kiện
cho việc xây dựng glp. về chuyên môn được đào tạo nâng cao chuyên ngành tại
viện kiểm nghiệm, tại trường đại học dược, học sau đại học và đại học từng
bước đáp ứng với những nhiệm vụ mới. tuy nhiên về lâu dài để đạt tiêu chuẩn
glp và phát triển bền vững còn phải chú trọng đầu tư đồng bộ ở nhiều hạng mục
cả trình độ năng lực con người, cơ sở vật chất và trang thiết bị kỹ thuật.
mặc dù còn nhiều mặt hạn chế nhưng những năm qua trung tâm cũng đã
thực hiện tốt nhiệm vụ được giao góp phần bình ổn thị trường thuốc trên địa
bàn tỉnh với sự có mặt hoạt động của 4 công ty cổ phần, 28 công ty tnhh, 15 chi
nhánh của các tỉnh ngoài, 27 bệnh viện huyện thị, 8 bệnh viện cấp tỉnh, 5 bệnh
viện tư nhân, gần 200 nhà thuốc tân dược, đông dược và gần 3000 điểm đại lý
bán thuốc [9] trải rộng khắp trên địa bàn toàn tỉnh.
bảng 2: kết quả một số chỉ tiêu đạt được trong 3 năm gần đây [9;10;11].
số tt các chỉ tiêu kết quả đạt được
2008 2009 2010
12
1 - mẫu thuốc
- mẫu mỹ phẩm
- mẫu tpcn
- mẫu thực phẩm
- mẫu e.coli
1140

2.2.2. phương pháp thu thập số liệu
- thu thập số liệu về nguồn nhân lực. sử dụng kỹ thuật thu thập số liệu hồi
cứu từ hồ sơ từng cán bộ lưu trữ tại đơn vị.
- thu thập số liệu về cơ sở vật chất. sử dụng kỹ thuật thu thập số liệu bằng
cách quan sát kết hợp khảo sát thông qua bản thiết kế xây dựng, bố trí các
phòng thí nghiệm.
- thu thập số liệu về trang thiết bị kỹ thuật. sử dụng kỹ thuật thu thập số
liệu bằng cách quan sát và hồi cứu từ các hồ sơ lưu liên quan đến thiết bị.
2.2.3. xử lý và phân tích số liệu
số liệu thu thập được tiến hành phân tích theo các tiêu chí của glp như
sau:
+ về tổ chức và nhân sự
+ hệ thống chất lượng
+ cơ sở vật chất
+ thiết bị phân tích và hiệu chỉnh thiết bị phân tích
+ thuốc thử và chất đối chiếu
+ tiêu chuẩn chất lượng và phương pháp phân tích
+ mẫu thử
14
+ thử nghiệm và đánh giá kết quả
+ hồ sơ và tài liệu
+ an toàn trong phòng kiểm nghiệm
phần 3. nội dung và dự kiến kết quả đạt được
15
3.1. giải quyết mục tiêu 1: phân tích đánh giá thực trạng về nguồn nhân lực, cơ
sở vật chất và trang thiết bị kỹ thuật của trung tâm kiểm nghiệm thanh hóa theo
các tiêu chí glp việt nam.
3.1.1. về tổ chức và nhân sự
3.1.1.1. khái quát về tổ chức:
bảng 3: sơ đồ tổ chức tổ chức tổng quát

dscki dsđh
và tđ
cnkt trung
cấp

cấp
cán bộ
khác
1
đơn vị
2
ban giám đốc
3 phòng kn thuốc
4 phòng kiểm nghiệm
mỹ phẩm
5 phòng kiểm nghiệm
vs-tpcn
6 phòng kh tài chính
7 phòng hành chính
nhận xét:
3.1.1.3. so sánh thực trạng về tổ chức và nhân sự với tiêu chuẩn glp:
bảng 5: so sánh yêu cầu về tổ chức và nhân sự theo các tiêu chí glp.
số tiêu chí glp thực tế
tt có không thiếu
1
2
3
nhận xét:
3.1.2. hệ thống chất lượng
đề ra các qui định, mục tiêu, phương pháp và các hướng dẫn nhằm đảm

7 cân xác định hàm ẩm
8 máy thử độ tan rã
9 máy đo góc quay cực
10 máy sắc ký khí
11 máy đo vòng vô khuẩn
12 máy định lượng nitơ toàn phần
18
13 bể lắc siêu âm
14 tủ sấy
15 tủ ấm
16 lò nung 1200
o
c
17 tủ lạnh
18 lab vi sinh
19 tủ hút khí độc
20 máy đo điểm chảy
21 quang phổ kế hồng ngoại
22 bộ sắc ký lớp mỏng
23 kính hiển vi
24 máy ly tâm
25 nồi cách thủy
26 nồi hấp
27 các loại dụng cụ khác trong phòng thí
nghiệm.
nhận xét:
3.1.4.2. khảo sát trang thiết bị kỹ thuật theo các tiêu chí glp.
bảng 9: so sánh thực trạng về trang thiết bị kỹ thuật theo các tiêu chí glp.
số tiêu chí glp thực tế
tt có không thiếu

3 hồ sơ sửa đổi, bổ sung, hiệu đính các tiêu chuẩn
có được cập nhật hệ thống và lưu trữ không?
4 hồ sơ tiêu chuẩn có được phân phối theo đúng qui
định không?
5 hồ sơ xây dựng hoặc thẩm định tiêu chuẩn có
được lưu trữ theo hệ thống từng tiêu chuẩn
không?
6 tiêu chuẩn để kiểm tra chất lượng có đúng với hồ
sơ đăng ký với bộ y tế không?
7 có qui về xây dựng và đánh giá các phương pháp
không có trong dược điển không?
nhận xét:
20
3.1.7. mẫu thử
bảng 12: so sánh thực trạng về mẫu thử, mẫu lưu theo tiêu chí glp.
số tiêu chí glp thực tế
tt có không thiếu
1
2
3

nhận xét:
3.1.8. thử nghiệm và đánh giá kết quả
bảng 13: so sánh thực trạng về thử nghiệm đánh giá kết quả theo các tiêu chí
glp.
số tiêu chí glp thực tế
tt có không thiếu
1
2
3

+ xem xét lại hồ sơ kiểm nghiệm?
+ xem xét đối chiếu lại với mẫu lưu không?
+ đánh giá kết quả và rút ra kết luận?
3.2. gải quyết mục tiêu 2: xây dựng một số giải pháp nhằm thực hiện đạt các
yêu cầu glp.
22
từ phân tích thực trạng đã được so sánh ở trên theo các tiêu chí glp. kết
quả đưa ra những chỉ tiêu không có hoặc còn thiếu để xây dựng một số giải
pháp. xong để giúp cho đơn vị có được những chiến lược có tính khả thi và lâu
dài trong việc xây dựng cũng như triển khai thực hiện các giải pháp với các yếu
tố tác động đến quá trình xây dựng và duy trì hoạt động glp chúng tôi dùng
phương pháp của quản trị để phân tích swot.
+ cơ hội
+ thách thức
+ điểm mạnh
+ điểm yếu
bảng ///phân tích các yếu tố đe dọa và cơ hội ; điểm mạnh và điểm yếu:
các cơ hội – o các nguy cơ - t
phân tích swot
- có luật dược qh thông qua.
- chiến lược phát triển ngành
dược việt nam chính phủ
phê duyệt
- bộ y tế có các văn bản
hướng dẫn thực hiện như qui
chế lấy mẫu, qui chế quản lý
chất lượng thuốc, mp, tpcn
- qđ của ubnd tỉnh qui định
chức năng, nhiệm vụ và quan
tâm đầu tư cơ sở đạt glp

trường đh dược
- đem lại lòng tin và có sự
hợp tác thường xuyên với
các cơ sở kinh doanh dược
- có sự tiếp nhận các thông
tin về hiệu quả điều trị, giá
cả từ bác sỹ, người tiêu dùng
liên quan đến chất lượng
thuốc, mp và tpcn
rõ ràng hơn nữa còn ảnh
hưởng đến cán bộ kn cho
kết quả không trung thực.
- nguồn cán bộ làm kiểm
nghiệm giỏi, lâu năm
chuyển sang công việc
khác ngày càng nhiều
- địa bàn rộng, khó khăn
trong kiểm soát nhất là
vùng sâu, vùng xa
các điểm mạnh - s các chiến lược - so các chiến lược - st
- có sự đoàn kết trong
lãnh đạo và nhân viên vì
sự phát triển đơn vị
- có đội ngũ cán bộ
chuyên môn được đào tạo
ở ngành, nghề phù hợp,
nhiệt tình, kinh nghiệm có
nhiều năm làm kiểm
nghiệm.
- tăng cường kiểm tra, kiểm

cực đấu mối với các ngành
liên quan để được vốn cải tạo
nâng cấp và đầu tư ttb đạt glp
- khai thác dịch vụ kn tăng
thu nhập, thu hút và giữ được
cán bộ gắn bó với đơn vị
- xây dựng bộ chuẩn thứ cấp
- động viên cán bộ tích
cực, nhiệt tình với công
việc gắn bó với đơn vị.
- khuyến khích nckh ứng
dụng, tham khảo tài liệu tự
đào tạo với hình thức cầm
tay chỉ việc học hỏi lẫn
nhau.
24
- thu nhập thấp nên không
thu hút được cán bộ nhất
là người giỏi
- cơ sở vật chất, ttb thiếu
lạc hậu, chưa đạt glp
- hoạt chất kiểm tra được
ít, số lượng thuốc kiểm tra
chưa nhiều, một số chỉ
tiêu mp, tpcn chưa làm
được
- trình độ quản lý, chuyên
môn còn hạn chế
cho làm việc
- tăng cường đào tạo và đào


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status