Bài Thảo Luận
Môn : Quản Trị Ngân Hàng
Chủ Đề :
Sử Dụng Mô Hình CAMELS Phân Tích, Đánh Giá
Hoạt Động Của Ngân Hàng MaritimeBank
1
Lời Mở Đầu 2
Lời Mở Đầu
Ngân hàng TMCP Hàng Hải Việt Nam (Maritime Bank) chính thức thành
lập theo giấy phép số 0001/NH-GP ngày 08/06/1991 của Thống đốc Ngân hàng
Nhà nước Việt Nam. Ngày 12/07/1991, Maritime Bank chính thức khai trương
và đi vào hoạt động tại Thành phố Cảng Hải Phòng, ngay sau khi Pháp lệnh về
Ngân hàng Thương mại, Hợp tác xã Tín dụng và Công ty Tài chính có hiệu lực.
Khi đó, những cuộc tranh luận về mô hình ngân hàng cổ phần còn chưa ngã ngũ
và Maritime Bank đã trở thành một trong những ngân hàng thương mại cổ phần
đầu tiên tại Việt Nam. Đó là kết quả có được từ sức mạnh tập thể và ý thức đổi
mới của các cổ đông sáng lập: Cục Hàng Hải Việt Nam, Tổng Công ty Bưu
chính Viễn thông Việt Nam, Cục Hàng không Dân dụng Việt Nam…Đến nay,
Maritime Bank đã trở thành một ngân hàng thương mại cổ phần phát triển mạnh,
bền vững và tạo được niềm tin đối với khách hàng. Vốn điều lệ của Maritime
Bank là 8.000 tỷ VNĐ và tổng tài sản đạt hơn 110.000 tỷ VNĐ. Mạng lưới hoạt
2
động không ngừng được mở rộng từ 16 điểm giao dịch năm 2005, hiện nay đã
lên đến gần 230 điểm giao dịch trên toàn quốc.
Cùng với quyết định thay đổi toàn diện, từ định hướng kinh doanh, hình
ảnh thương hiệu, thiết kế không gian giao dịch tới phương thức tiếp cận khách
hàng… đến nay, Maritime Bank đang được nhận định là một Ngân hàng có sắc
diện mới mẻ, đường hướng hoạt động táo bạo và mô hình giao dịch chuyên
nghiệp, hiện đại nhất Việt Nam.
Với 1 số thành viên trong nhóm là khách hàng thường xuyên của
MaritimeBank, nhận thấy những tiện ích khác biệt mà ngân hàng mang lại cho
đưa ra là 9% và ngân hàng đã đạt yêu cầu duy trì tỷ lệ an toàn vốn tối thiểu trong
cả 2 năm 2010 và 2011.
(Theo thông tư 13/2010/NHNN
Điều 4. Tỷ lệ an toàn vốn tối thiểu
1. Tổ chức tín dụng, trừ chi nhánh ngân hàng nước ngoài, phải duy trì
tỷ lệ an toàn vốn tối thiểu 9% giữa vốn tự có so với tổng tài sản “Có” rủi ro
của tổ chức tín dụng (tỷ lệ an toàn vốn riêng lẻ).
2. Tổ chức tín dụng phải thực hiện Báo cáo tài chính hợp nhất theo quy
định của pháp luật, ngoài việc duy trì tỷ lệ an toàn vốn riêng lẻ quy định tại
Khoản 1 Điều này, phải đồng thời duy trì tỷ lệ an toàn vốn tối thiểu 9% trên
cơ sở hợp nhất vốn, tài sản của tổ chức tín dụng và công ty trực thuộc (tỷ lệ
an toàn vốn hợp nhất).
- Năm 2011, hệ số CAR theo tiêu chuẩn VAS đạt 10,58%. Với hệ số CAR
như trên giúp Maritimebank có thể đảm bảo được việc hỗ trợ thanh toán của
4
Năm 2011 2010
CAR 10.58% 9.19%
khoản nợ đến hạn, cũng như hỗ trợ thêm cho các hoạt động kinh doanh của
Ngân hàng.
- Hệ số CAR có tăng từ 9.19% (năm 2010) lên tới 10,58%( năm 2011) đó
là do hoạt động tín dụng của ngân hàng ngày càng được mở rộng với các danh
mục đầu tư với nhiều loại hình dịch vụ đa dạng. Chính vì lý do trên mà vốn tự
có đóng vai trò quan trọng đối với ngân hàng.
1.2 Tỷ số tự tài trợ :
Năm 2011 Năm 2010
VCSH/ Tổng tài sản 8,305% 5,486%
Tổng tài sản 114.374.998 115.336.083
VCSH 9.499.881 6.327.589
Đến 31/12/2011, vốn chủ sở hữu của ngân hàng đạt 9.499.881 tỷ đồng
tăng hơn 50% so với năm 2010, đưa tỷ lệ VCSH/ tổng tài sản từ mức 5,486%
Tiền gửi của các cá nhân 24.527.058 20.226.888
Tiềm gửi của các đối tượng
khác
2.440 3.391
Tổng 62.294.523 48.626.708
- Tổng tiền gửi của năm 2011 của ngân hàng là 62.294.523 triệu đồng tăng
hơn 28% so với năm 2010 là 48.626.708 triệu đồng.Trước sự biến động của lãi
suất thị trường, Maritimebank đã có những chính sách phù hợp với sự thay đổi
đó nhằm thu hút thêm nguồn vốn từ phía khách hàng.
Chỉ tiêu MSB VCB ACB BIDV Vietinbank
6
Nguồn vốn huy
động
62.294 227.017 142.218 244.83
8
257.274
2. Đánh giá chất lượng tài sản – A ( Asset quality )
Nội dung hoạt động chủ yếu của một ngân hàng thể hiện ở phía tài sản có
thể hiện trên tiêu tổng hợp nói bảng cân đối kế toán của nó. Quy mô, cơ cấu và
chất lượng tài sản có quyết định sự tồn tại và phát triển của ngân hàng. Chất
lượng tài sản có là chỉ lên chất lượng quản lý, khả năng thanh toán, khả năng
sinh lời và triển vọng bền vững của một ngân hàng. Phần lớn rủi ro trong hoạt
động ngân hàng đều tập trung ở phía tài sản của nó, nên cùng với việc đảm bảo
có đủ vốn thì vấn đề nâng cao chất lượng tài sản có là yếu tố quan trọng đảm
bảo cho ngân hàng hoạt động an toàn.
Tài sản có của ngân hàng bao gồm các tài sản sinh lời và tài sản không sinh
lời, trong đó tài sản sinh lời luôn chiếm phần chủ yếu. Tài sản có sinh lời là
những tài sản đem lại nguồn thu nhập chính cho ngân hàng đồng thời cũng là
những tài sản chứa đựng nhiều rủi ro. Những tài sản này bao gồm các khoản cho
của các đồng tiền quốc gia. Khi đánh giá chất lượng tài sản của ngân hàng trong
trường hợp này, cần tính đến tình hình sử dụng tài sản ở nước ngoài, mối tương
quan giữa tài sản của nước ngoài và tài sản bằng ngoại tệ trong tổng tài sản ngân
hàng.
2.1 Tăng trưởng tổng tài sản
Tổng tài sản của Ngân hàng Maritime Bank trong 2 năm 2010 và 2011 lần
lượt là 115.336.083 và 114.374.998 triệu đồng. Năm 2011 giảm 961.085 triệu
đồng so với năm 2010. Tổng tài sản giẩm là do nhiều yếu tố như : Năm 2011 là
một năm khó khăn đối với nền kinh tế cả thế giới lẫn Việt Nam, tiền vàng gửi và
cho vay các TCTD khác giảm, chứng khoán kinh doanh giảm, tài sản có khác
giảm. Việc giảm này không đáng lo ngại, tuy đây đều là các tài sản có tính sinh
8
lời
nhưng tính sinh lời không cao. Tuy tổng tài sản trong năm 2011 giảm so với
năm 2010 nhưng một số tài sản có tính sinh lời cao trong năm 2011 như : cho
vay khách hàng, chứng khoán đầu tư, góp vốn, đầu tư dài hạn đều tăng tương
đối mạnh trong năm 2011.
Tiền mặt, vàng bạc, đá quý năm 2011 tăng 308.682 triệu đồng so với 2010
( từ 912.185 lên 1.220.867 triệu đồng). Tiền gửi tại NHNN Việt Nam năm 2011
tăng 510.637 triệu đồng so với 2010 (từ 964.132 lên 453.495 triệu đồng). Tiền
gửi tại các TCTD khác năm 2011 giảm 1.898.322 triệu đồng (từ 30.375.903
xuống 28.477.581 triệu đồng). Những tài sản trên hay còn gọi là ngân quỹ của
Ngân hàng – những tài sản này có khả năng thanh khoản cao nhưng tính sinh lời
thấp. Tiền mặt tại quỹ của Ngân hàng Maritime Bank năm 2011 tăng khá cao so
với năm 2010 điều này có thể đáp ứng cho nhu cầu thanh khoản của ngân hàng.
Tuy nhiên nếu mức tăng quá cao thì sẽ lại là dấu hiệu không tốt bởi như vậy
ngân hàng sẽ bị dư thừa ngân quỹ gây lãng phí. Trong mấy năm trở lại đây, tình
hình kinh tế bất ổn và trong lĩnh vực ngân hàng cũng gặp nhiều khó khăn. Do
vậy Ngân hàng cần xác định được mức ngân quỹ hợp lý để vừa có thể đảm bảo
khả năng thanh toán mà không gây lãng phí, ứ đọng vốn…
và nhỏ hoạt động trong các lĩnh vực như khai khoáng, thủy hải sản, phân bón,
hóa chất, dược phẩm, thương mại, hàng tiêu dùng… Bên cạnh việc cho vay
Ngân hàng cũng rất chú trọng vào việc giám sát nợ vay giúp Maritime Bank đạt
10
được tốc độ tăng trưởng, cơ cấu tín dụng theo hướng nâng cao, hiệu quả, an toàn
và bền vững.
2.3 Phân loại nợ
Bảng phân tích nợ theo thời gian :
11
31/12/2011
Triệu đồng
31/12/2010
Triệu đồng
Nợ ngắn hạn 21.534.024 19.333.623
Nợ trung hạn 6.318.247 6.248.244
Nợ dài hạn 9.900.247 6.247.6668
37.752.939 31.829.535
Qua bảng trên ta thấy :
Tỷ lệ nợ ngắn hạn chiếm tỷ trọng cao trong tổng dư nợ (khoảng 57% năm
2011 và 61% năm 2010). Đặc biệt là trong năm 2011 cả loại nợ đều tăng so với
năm 2010, sự tăng này là do trong năm 2011 ngân hàng đã có nhữn chính sách
cho vay đối với các khách hàng vừa và nhỏ và trong các lĩnh vực như sản xuất
hàng tiêu dùng, phân bón, khai khoáng…
Bảng phân loại nợ theo lĩnh vực ngành nghề :
31/12/2011
Triệu đồng
% 31/12/2010
Triệu đồng
%
Nông nghiệp, lâm nghiệp, thủy sản 761.750 2% 71.378 0%
liên quan đến kinh doanh tài sản và dịch vụ tư vấn, vận tải kho bãi thông tin liên
lạc, công nghiệp chế biến… và giảm cho vay vào một số lĩnh vực trong đó nhiều
nhất là lĩnh vực xây dựng đặc biệt là cho vay bất động sản.
- Để tránh khả năng mất vốn xảy ra, ngân hàng đã thực hiện biện pháp trích
lập dự phòng rủi ro tương ứng với từng nhóm nợ như sau:
Nhóm Loại Tỷ lệ dự phòng cụ thể
1 Nợ đủ tiêu chuẩn 0%
2 Nợ cần chú ý 5%
3 Nợ dưới tiêu chuẩn 20%
4 Nợ nghi ngờ 50%
5 Nợ có khả năng mất vốn 100%
- Công tác quản lý chất lượng tín dụng và công tác xử lý nợ xấu tiếp tục
được ngân hàng phát huy và chú trọng, toàn hệ thống đã nỗ lực vừa kiểm soát
không để phát sinh nợ xấu, vừa giảm nợ xấu hiện hữu.
13
- Danh mục tín dụng được rà soát thường xuyên để phát hiện kịp thời các
khách hàng có biểu hiện yếu kém về tài chính và có tình hình đột biến có nguy
cơ không trả được nợ để chuyển xuống nhóm nợ xấu và đồng thời lên ngay kế
hoạch, biện pháp xử lý.
3. Đánh giá khả năng quản trị - M ( Management competence )
Nhóm đánh giá cao chất lượng ban giám đốc và khả năng quản trị của
MaritimeBank vì những lí do sau :
Trước tiên, các thành viên ban giám đốc và ban quản trị đã có thời gian làm
việc lâu dài tại ngân hàng, đặc biệt là ban giám đốc bao gồm cả người nước
ngoài với kinh nghiệm làm trong lĩnh vực tài chính. Vì vậy những kinh nghiệm
quý giá cũng như sự hiểu biết tường tận của ban quản trị về Ngân hàng là yếu
tố quyết định sự ổn định hiện tại cũng như sự phát triển bền vững trong tương
lai.
Lí do thứ 2 được đề cập đến là MaritimeBank là 1 trong số ít ngân hàng thể
hiện sự minh bạch thông qua việc ứng dụng cả 2 tiêu chuẩn kế toán của Việt
lãi và tăng thu từ dịch vụ. Các hoạt động kinh doanh ngoại hối , kinh doanh
15
chứng khoán và các hoạt động khác mang lại thu nhập thuần 511 tỷ tăng 13% so
với năm ngoái.
Chi phí hoạt động của MaritimeBank trong năm 2011 là 1.255 tỷ đồng tăng
331 tỷ so với năm 2010. Tỷ lệ tăng 36% chủ yếu là do MaritimeBank đã mở
rộng mạng lưới chi nhánh giao dịch ( mở mới 62 điểm giao dịch) và tăng cường
đội ngũ nhân viên nhằm đáp ứng nhu cầu kinh doanh của Ngân hàng. Chi phí tài
sản như sửa chữa, khấu hao, nâng cấp , thuê văn phòng tăng 72% lên 240 tỷ,
trong khi chi phí nhân sự cũng tăng lên 38% lên 578 tỷ do số lượng nhân viên
tăng gần gấp đôi từ 2.587 người lên 4.699 người. Việc đầu tư vào các chi phí
vận hành này hứa hẹn sẽ đem lại lợi nhuận cho ngân hàng trong tương lai khi
hiệu quả của các khoản đầu tư này phát huy tác dụng.
Dưới đây là 1 số phân tích của nhóm dựa trên Báo cáo kết quả kinh doanh
năm 2011 của MaritimeBank :
4.1 Lợi nhuận trên vốn chủ sở hữu ( ROE )
ROE = LNST / VCSH bình quân x 100%
Trong đó : VCSH bình quân =( VCSH năm 2010 + VCSH 2011 ) / 2
= ( 6.327.589 + 9.499.881 ) / 2 = 7.913.735 trđ
Tổng tài sản bình quân = ( Tổng tài sản 2010 + tổng tài sản 2011 ) / 2
= ( 115.336.083 + 114.374.998 ) / 2
= 114.855.540,5 trđ
Năm 2010 :
ROE = LNST / VCSH bình quân x 100%
= ( 1.157.117 / 7.913.735 ) x 100% = 14,6 %
ROE = ( LNST / Tổng TS ) x ( Tổng TS / VCSH bình quân )
= ( 1.157.117 / 115.336.083 ) x ( 115.336.083 / 7.913.735 ) = 14.6%
ROE = ( LNST / Tổng thu nhập ) x ( Tổng thu nhập / Tổng TS bq ) x
( Tổng TS bq / VTC )
= ( 1.157.117 / 2.580.063 ) x ( 2.580.063 / 114.855.540,5 ) x
= ( 797.340 / 114.855.540,5 ) x 100% = 0.69%
17
ROA = ( DTT / Tổng TS bq ) x ( LN ròng / DTT ) x 100%
= ( 2.412.478 / 114.855.540,5 ) x ( 797.340 / 2.412.478 ) x 100% = 0.69%
ROA là chỉ tiêu sinh lời của tài sản, chứng tỏ quy mô sản xuất và thị trường
tiêu thụ. So với năm 2010 thì năm 2011 ROA của MaritimeBank cũng đã có sự
sụt giảm. So với ROA bình quân hệ thống ngân hàng thương mại năm 2011 là
1,09% ( nguồn />co-phieu ) thì MaritimeBank thấp hơn hơn 0,3% cho thấy hiệu quả sử dụng tài
sản của doanh nghiệp chưa được chú trọng.
4.3 Tỷ lệ thu nhập lãi thuần
NIM = Thu nhập lãi thuần / Tổng tài sản sinh lời x 100%
Trong đó :
Tổng tài sản sinh lời = Tiền gửi tại NHNN + Tiền gửi các TCTD khác +
Chứng khoán đầu tư + Cho vay khách hàng + Góp vốn đầu tư dài hạn
Năm 2010 :
Tổng tài sản sinh lời = 453.496 + 30.467.551 + 31.521.535 + 28.473.181 +
533.882 = 91.449.645 trđ
NIM = ( 1.919.903 / 91.449.645 ) x 100% = 2.1%
Năm 2011 :
Tổng tài sản sinh lời = 964.132 + 28.761.657 + 37.388.434 + 34.087.715 +
1.754.772 = 102.956.710 trđ
NIM = ( 1.557.476 / 102.956.710 ) x 100% = 1.5%
NIM phản ánh tốc độ tăng trưởng nguồn thu từ lãi so với tốc độ tăng chi
phí. Chỉ tiêu này của MaritimeBank năm 2011 đã giảm so với năm 2010 , ngân
hàng chưa làm tốt việc tối đa hóa các nguồn thu từ lãi, việc giảm thiểu các chi
phí trả lãi chưa hiệu quả.
4.4 Tỷ lệ thu nhập ngoài lãi ròng
Năm 2010 :
Tỷ lệ TN ngoài lãi thuần = ( Thu nhập ngoài lãi thuần / Tổng ts bq ) x
100% = ( 124.550 / 114.855.540,5 ) x 100% = 0,1%
TM và vàng gửi tại TCTD khác 30.467.551 28.761.657
CK vốn đã niêm yết 57.379 83.335
31.890.610 31.029.991
Nợ phải trả 109.008.494 104.875.117
Tổng TSC thanh toán
ngay/Tổng NPT(%)
29.255% 29.588%
Chỉ tiêu này cho biết khả năng thanh toán ngay của những khoản nợ phải
trả. Chỉ tiêu này càng cao chứng tỏ khả năng thanh toán ngay lập tức của ngân
hàng càng tốt. Chỉ số này tăng đều qua năm 2010 đến năm 2011 cho thấy CTG
luôn sẵn sàng chi trả cho những khoản nợ với khả năng khá cao. Năm 2010,
MSB đã giải quyết được khó khăn trong vấn đề thanh khoản và đến năm 2011,
MSB đã đạt mức thanh khoản khá tốt với con số là 29,588 %. Trong tất cả các
khoản mục của tổng TSC thanh toán ngay thì khoản mục tiền mặt và vàng gửi
tại các TCTD khác là cao nhất và chiếm tỷ trọng nhiều nhất trong tồng TSC.
Điều này đảm bảo khả năng thanh toán, chi trả giữa các TCTD với nhau, giúp
cho việc thanh toán diễn ra nhanh chóng, thuận tiện. Từ 2010đến 2011, nợ phải
trả năm sau nhỏ hơn so với năm trước chứng tỏ MSB chưa biết tận dụng tối đa
nguồn vốn bên ngoài và chưa phát huy tác dụng của đòn bẩy tài chính một cách
hợp lý. Tốc độ tăng của NPT nhỏ hơn tốc độ tăng của tổng TSC để đảm bảo chỉ
số trên luôn tăng.
6. Đánh giá độ nhạy với lãi suất – S ( Sensitivity )
Phân tích S nhằm đo lường mức độ ảnh hưởng của thay đổi về lãi suất
và/hoặc tỷ giá đến giá trị của lợi nhuận hay vốn cổ phần. Phân tích S quan tâm
đến khả năng của ban lãnh đạo ngân hàng trong việc xác định, giám sát, quản lý
và kiểm soát rủi ro thị trường, đồng thời đưa ra dấu hiệu chỉ dẫn định hướng rõ
ràng và tập trung.
Có nhiều rủi ro có thể xuất hiện, Maritime Bank là ngân hàng đang dần
khẳng định được vị thế của mình trong lĩnh vực tài chính và ngân hàng cũng
hoạt động trong nhiều mảng lĩnh vực nên sẽ chịu nhiều rủi ro: rủi ro lãi suất, rủi
21
các yếu tố rủi ro, giá trị tài sản đảm bảo, lãi suất trên thị trường, đảm bảo khả
năng cạnh tranh và hiệu quả kinh doanh của Ngân hàng. Trụ sở chính quy định
mức sàn lãi suất cho vay trong từng thời kỳ; các đơn vị kinh doanh được chủ
động xác định lãi suất cho vay đối với khách hàng trong từng thời kỳ đảm bảo
không thấp hơn sàn lãi suất trên cơ sở phân tích, đánh giá rủi ro tín dụng và phải
đảm bảo hoàn thành kế hoạch lợi nhuận được giao. Bên cạnh đó, do cơ cấu
nguồn vốn chủ yếu tập trung nguồn vốn có thời hạn định lãi suất ngắn, vì vậy
Ngân hàng quy định tất cả các khoản cho vay đều phải thả nổi lãi suất, điều
chỉnh định kỳ 1-3 tháng/ lần.
22