quy hoạch và thiết kế kỹ thuật container 10.000dwt cảng gò dầu a - Pdf 22

Đồ án tốt nghiệp kỹ sư công trình thủy GVHD: Th.S Bùi Văn Chúng
MỤC LỤC
PHẦN I : QUY HOẠCH TỔNG THỂ MẶT BẰNG 8.
CHƯƠNG I: TÌNH HÍNH PHÁT TRIỂN KINH TẾ XÃ HỘI 8
I.1 Vò trí đòa lý tỉnh Đồng Nai 8
I.2 Đặc điểm khu vực xây dựng 8
I.3 Hướng phát triển của khu vực 9
I.4 Các điều kiện hạ tầng 9
CHƯƠNG II. VỊ TRÍ ĐỊA LÝ VÀ ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN KHU VỰC XÂY
DỰNG CÔNG TRÌNH 11
II.1 Vò trí xây dựng công trình 11
II.2 Điều kiện tự nhiên 11
II.2.1 Đặc điểm đòa hình khu đất 11
II.2.2 Điều kiện khí tượng thủy văn 11

II.2.3 Điều kiện đòa chất công trình 13
CHƯƠNG III. DỰ BÁO LƯNG HÀNG VÀ ĐỘI TÀU QUA CẢNG 18
III.1 Dự báo lượng hàng qua cảng 18
III.2 Dự báo đội tàu qua cảng 19
CHƯƠNG IV. LỰA CHỌN CÔNG NGHỆ BỐC XẾP TRONG CẢNG 20
IV.1 Giải pháp công nghệ 20
IV.1.1 Các thông số kỹ thuật của container 20 feet và 40 feet 20
IV.1.2 Thiết bò bốc xếp trước bến 20

IV.1.3 Thiết bò bốc xếp trên bãi 21

IV.2 Tính toán số lượng bến 24
IV.2.1 Năng lực thông qua của cảng trong một ngày đêm 24
IV.2.2Xác đònh năng lực thông qua của cảng trong một tháng 25

IV.2.3 Tính toán số lượng bến 26

V.3.1 Tính toán chiều rộng luồng tàu 41
V.3.2 Tính toán chiều sâu chạy tàu 42
V.3.3 Vũng quay tàu 43
V.3.4 Vũng đợi tàu 43

CHƯƠNG VI. CÁC PHƯƠNG ÁN BỐ TRÍ MẶT BẰNG 46
VI.1. Nguyên tắc bố trí mặt bằng cảng 46
VI.2. Các phương án quy hoạch mặt bằng 46
VI.2.1. Phương án 1 46
VI.2.2. Phương án 2 46
VI.3. So sánh lựa chọn phương án 46
VI.3.1. Phương án 1 46
VI.3.2. Phương án 2 47
VI.3.3. Lựa chọn phương án 47
PHẦN II. THIẾT KẾ KỸ THUẬT BẾN CONTAINER 10.000DWT 48
CHƯƠNG I. SỐ LIỆU ĐẦU VÀO VÀ GIẢI PHÁP KẾT CẤU 48
I.1. Số liệu đầu vào 48
Quy hoạch và thiết kế kỹ thuật SVTH: Lê Đăng Khắc
Bến container 10.000DWT cảng Gò Dầu A Trang:2
Đồ án tốt nghiệp kỹ sư công trình thủy GVHD: Th.S Bùi Văn Chúng
I.1.1. Số liệu tàu tính toán 48
I.1.2. Các kích thước cơ bản của bến 48
I.1.3. Số liệu đòa chất 48
I.2. Giải pháp kết cấu 49
I.2.1 Phương án bố trí chung 49
I.2.2 Phương án kết cấu 1 49
I.2.3 Phương án kết cấu 2 50
CHƯƠNG II. TẢI TRỌNG TÁC DỤNG LÊN CÔNG TRÌNH BẾN 53
II.1 Tải trọng bản thân 53
II.2 Tải trọng do thiết bò và hàng hóa 53

IV.1.1 Xác đònh sức chòu tải trọng nhổ của cọc 77
IV.2 Xác đònh chiều dài tính toán của cọc 78
IV.2.1 Xác đònh chiều dài chòu uốn của cọc 78
IV.2.1 Xác đònh chiều dài chòu nén của cọc 79
CHƯƠNG V. PHÂN PHỐI TẢI TRỌNG NGANG CHO CỌC TRONG PHÂN
ĐOẠN BẾN 81
V.1 Xác đònh phản lực ngang đơn vò đầu cọc 81
V.1.1 Cọc đơn 81
V.1.2 Cọc chéo 82
V.2 Xác đònh tọa độ tâm đàn hồi 83
V.3 Xác đònh chuyển vò và góc xoay của công trình bến 84
V.4 Xác đònh phản lực ngang đầu cọc 86
V.5 Phân phối lực ngang 87
V.6 Kiểm tra cọc chòu lực ngang 88
CHƯƠNG VI. TÍNH TOÁN NỘI LỰC KẾT CẤU CÔNG TRÌNH 91
VI.1 Tính toán nội lực khung dọc dưới ray cần trục 91
VI.1.1 Sơ đồ tính 91
VI.1.2 Xác đònh tải trọng tác dụng lên khung 91
VI.1.2.1 Tónh tải 91
VI.1.2.2 Hoạt tải 92
VI.1.3 Sơ đồ các trường hợp tải trọng 93
VI.1.4 Tổ hợp tải trọng 95
VI.1.5 Kết quả nội lực 96
VI.2 Tính toán khung dọc nằm ngoài ray cần trục 96
VI.2.1 Sơ đồ tính 96
VI.2.2 Xác đònh tải trọng tác dụng lên khung 97
VI.2.2.1 Tónh tải 97
VI.2.2.2 Hoạt tải 98
VI.2.3 Sơ đồ các trường hợp tải trọng 98
VI.2.4 Tổ hợp tải trọng 100

VI.6.2 Nội lực cầu dẫn 118
VI.6.3 Kiểm tra khả năng chọc thủng của bản 120
CHƯƠNG VII. KIỂM TRA KHẢ NĂNG CHỊU LỰC CỦA CỌC VÀ CHUYỂN
VỊ CÔNG TRÌNH 121
VII.1 Kiểm tra khả năng chòu lực của cọc 121
VII.2 Kiểm tra khả năng chòu lực cọc trong quá trình thi công 122
VII.3 Kiểm tra chuyển vò công trình 124
B. TÍNH TOÁN CHO PHƯƠNG ÁN 2 125
CHƯƠNG III. XÁC ĐỊNH TẢI TRỌNG THẲNG ĐỨNG TÁC DỤNG LÊN
ĐẦU CỌC 125
III.1 Kết cấu phương án 2 125

III.2 Tải trọng tác dụng lên cọc cầu chính 125
III.2.1 Trường hợp cọc không nằm dưới ray cần trục 125
III.2.2 Trường hợp cọc nằm dưới ray cần trục 126
CHƯƠNG IV. XÁC ĐỊNH SỨC CHỊU TẢI VÀ CHIỀU DÀI TÍNH TOÁN
CỦA CỌC 130
Quy hoạch và thiết kế kỹ thuật SVTH: Lê Đăng Khắc
Bến container 10.000DWT cảng Gò Dầu A Trang:5
Đồ án tốt nghiệp kỹ sư công trình thủy GVHD: Th.S Bùi Văn Chúng
IV.1 Xác đònh sức chòu tải của cọc theo đất nền 130
IV.1.1 Xác đònh sức chòu tải của cọc cầu chính theo đất nền . 130
IV.1.2 Xác đònh sức chòu tải của cọc cầu dẫn theo đất nền 131
IV.1.1 Xác đònh sức chòu tải trọng nhổ của cọc 133
IV.2 Xác đònh chiều dài tính toán của cọc 134
IV.2.1 Xác đònh chiều dài chòu uốn của cọc 134
IV.2.1 Xác đònh chiều dài chòu nén của cọc 135
CHƯƠNG V. PHÂN PHỐI TẢI TRỌNG NGANG CHO CỌC TRONG PHÂN
ĐOẠN BẾN 137
V.1 Xác đònh phản lực ngang đơn vò đầu cọc 137

VI.3.2 Xác đònh tải trọng tác dụng lên khung 159
VI.3.2.1 Tónh tải 159
VI.3.2.2 Hoạt tải 161
VI.3.3 Sơ đồ các trường hợp tải trọng 162
VI.3.4 Tổ hợp tải trọng 166
VI.3.5 Kết quả nội lực 167
VI.4 Tính toán khung dọc cầu dẫn 167
VI.4.1 Sơ đồ tính 167
VI.4.2 Xác đònh tải trọng tác dụng lên khung 167
VI.4.2.1 Tónh tải 167
VI.4.2.2 Hoạt tải 168
VI.4.3 Sơ đồ các trường hợp tải trọng 169
VI.4.4 Tổ hợp tải trọng 171
VI.4.5 Kết quả nội lực 171
VI.5 Tính toán khung ngang cầu dẫn 172
VI.5.1 Sơ đồ tính 172
VI.5.2 Xác đònh tải trọng tác dụng lên khung 172
VI.5.2.1 Tónh tải 172
VI.5.2.2 Hoạt tải 173
VI.5.3 Sơ đồ các trường hợp tải trọng 173
VI.5.4 Tổ hợp tải trọng 175
VI.5.5 Kết quả nội lực 175
VI.6 Tính toán nội lực bản sàn 176
VI.6.1 Nội lực cầu chính 176
VI.6.2 Nội lực cầu dẫn 177
CHƯƠNG VII. KIỂM TRA KHẢ NĂNG CHỊU LỰC CỦA CỌC VÀ CHUYỂN
VỊ CÔNG TRÌNH 178
VII.1 Kiểm tra khả năng chòu lực của cọc 178
VII.2 Kiểm tra khả năng cọc chòu lực ngang và moment 179
VII.3 Kiểm tra chuyển vò công trình 180

CHƯƠNG I : TÌNH HÌNH PHÁT TRIỂN KINH TẾ - XÃ HỘI
I.1 Vò trí đòa lý tỉnh Đồng Nai:
Đồng Nai là một tỉnh nằm ở vùng Đông Nam Bộ, là tỉnh có diện tích
5.093.940 km
2
, chiếm 1,76% diện tích tự nhiên cả nước và chiếm 25,5% diện
tích tự nhiên của vùng Đông Nam Bộ. Dân số toàn tỉnh là 2.281.705 người
(theo số liệu Thống kê năm 2007 ) , với mật độ dân số là 386,511 người/km
2
.
Tỷ lệ tăng dân số tự nhiên của tỉnh năm 2007 là 1,162% (theo số liệu của Cục
Thống kê Đồng Nai ).
Đồng Nai có 11 đơn vò hành chính trực thuộc gồm có thành phố Biên Hòa là
trung tâm chính trò-kinh tế-văn hóa của tỉnh cùng thò xã Long Khánh và 9
huyện : Long Thành,Nhơn Trạch,Trảng Bom,Thống Nhất,Cẩm Mỹ,Vónh
Cửu,Xuân Lộc,Đònh Quán,Tân Phú.
Đồng Nai là tỉnh nằm trong vùng phát triển kinh tế trọng điểm phía nam có
đòa giới hành chính tiếp giáp với các tỉnh sau:
• Phía Đông giáp tỉnh Bình Thuận.
Quy hoạch và thiết kế kỹ thuật SVTH: Lê Đăng Khắc
Bến container 10.000DWT cảng Gò Dầu A Trang:8
Đồ án tốt nghiệp kỹ sư công trình thủy GVHD: Th.S Bùi Văn Chúng
• Phía Đông Bắc giáp tỉnh Lâm Đồng.
• Phía Tây Bắc giáp tỉnh Bình Dương và Bình Phước.
• Phía Tây giáp Thành phố Hồ Chí Minh .
• Phía Nam giáp tỉnh Bà Ròa - Vũng Tàu .
Ngoài ra Đồng Nai còn có hệ thống giao thông rất thuận lợi với nhiều tuyến
đường huyết mạch quốc gia đi qua như quốc lộ 1A,quốc lộ 20, quốc lộ 51,
tuyến đường sắt Bắc – Nam,gần cảng Sài Gòn,Vũng Tàu,sân bay quốc tế Tân
Sơn Nhất góp phần thuận lợi giao lưu kinh tế các tỉnh thành trong vùng với

Bến container 10.000DWT cảng Gò Dầu A Trang:9
Đồ án tốt nghiệp kỹ sư công trình thủy GVHD: Th.S Bùi Văn Chúng
• Nâng cấp và xây dựng mới cụm cảng sông ,cảng biển có quy mô đáp
ứng các tàu quốc tế có trọng tải lớn ( các cảng trên sông Thò Vải như :
cảng chuyên dụng Phước Thái,Khu cảng Gò Dầu A,Gò Dầu B )
• Dự án đường cao tốc nối Tp.Hồ Chí Minh với Bà Ròa - Vũng Tàu ,hệ
thống đường sắt Biên Hòa – Vũng Tàu,…
Cùng chung xu hướng với Tp.Hồ Chí Minh là di dời cụm cảng Sài Gòn ra xa
trung tâm thành phố thì trong tương lai gần nơi đây sẽ là nơi tập trung hệ thống
các bến cảng phục vụ nhu cầu phát triển kinh tế ngày càng lớn trong vùng.
I.4 Các điều kiện hạ tầng:
I.4.1 Cung cấp điện:
Hệ thống lưới điện quốc gia cung cấp trực tiếp đến các nhà máy trong khu
công nghiệp với trạm điện 40MVA và lưới điện 212KV. Do đó nguồn cung cấp
điện phục vụ cho các hoạt động trong cảng được đảm bảo ổn đònh và thuận lợi.
I.4.2 Cung cấp nước:
Vì cảng nằm trong khu vực gần bờ sông nên việc thoát nước cho khu công
nghiệp nói chung và cảng nói riêng tương đối thuận lợi. Nước cung cấp cho khu
công nghiệp cũng được đáp ứng với công suất 10.000m
3
/ngày đêm,đáp ứng đủ
nhu cầu của các nhà máy trong khu công nghiệp. Ngoài ra hệ thống thoát nước
nội bộ(gồm nước thải sản xuất,nước sinh hoạt,…) cần phải đầu tư hệ thống cống
rảnh trong phạm vi của cảng.
I.4.3 Hệ thống thông tin liên lạc:
Trong khu vực có hệ thống viễn thông thuận tiện với tổng đài tự động 960
số mạch IDD với hệ thống VIBA 40 kênh liên lạc trực tiếp quốc tế,đường
truyền internet tốc độ cao ADSL …tương đối ổn đònh và đảm bảo thông tin liên
lạc thông suốt,liên tục ,thuận tiện cho công việc của các doanh nghiệp khi đầu
tư vào khu công nghiệp.

II.2.2.1 Gió bão:
Khu vực xây dựng công trình nằm trong vùng nhiệt đới gió mùa,chòu ảnh
hưởng chung của quy luật khí hậu vùng duyên hải. Mùa khô chòu sự chi phối
chủ yếu của gió mùa Đông Bắc (NS) và mùa mưa chòu sự ảnh hưởng của gió
mùa Tây Nam (WS),vận tốc gió trung bình tháng từ 3÷5.7 m/s.
Bảng II.1 Bảng thống kê tốc độ gió theo tháng (m/s)
(Trạm khí tượng Vũng Tàu từ 1928 đến 1939 và từ 1956 đến 1976.)
Vận
Tốc
gió
(m/s)
Tháng Trung
bình
năm
1 2 3 4 5 6 7 8 9 10 11 12
Trung
bình
4,7 5,7 5,2 4,7 3,5 3,5 4,2 3,0 3,6 3,5 4,0 4,0 4,1
Vmax 18 18 18 18 18 18 30 15 18 15 18 15 -
Hướng
gió
E SE SE SE WNW WNW WNW WSW SE SE NW SE -
Bảng II.2 Bảng vận tốc ứng với các suất bảo đảm khác nhau
Vận tốc
gió (m/s)
Suất bảo đảm (%)
1 2 3 5 10
Vmax 38 35 33 30 26
Theo số liệu quan trắc được trong khu vực thì tốc độ gió lớn nhất trong 40
năm qua tại trạm VũngTàu là 30m/s. Số cơn bão đi qua khu vực duyên hải

Độ ẩm không khí thay đổi theo mùa,mùa mưa thì độ ẩm trung bình 81.5%
còn mùa khô độ ẩm trung bình 76%.
Nhìn chung các yếu tố về độ ẩm không khí,lượng bốc hơi đều rất thuận lợi
và không ảnh hưởng đến những hoạt động của cảng.
II.2.2.4Chế độ thủy, hải văn:
Khu vực xây dựng cảng nằm trên sông Thò Vải ngoài lượng nước của bản
thân sông thì còn chòu ảnh hưởng mạnh của hiện tượng thủy triều đặc trưng ở
khu vực phía Nam,đặc biệt là vào mùa khô.
Chế độ thủy triều đặc trưng là bán nhật triều không đều,biên độ dao động
tương đối lớn ,với biên độ triều của sông có thể lên tới 4,06m.
Ta có kết quả khảo sát nhiều năm mực nước tại vũng tàu như sau:
Bảng II.3 Kết quả quan trắc nhiều năm mực nước tại Vũng Tàu.
Mực nước Ký hiệu
Trạm Vũng Tàu
Cao độ(m) Chuỗi số liệu
Mực nước cao nhất HHWL +1,54 (1956) 1955-2000
Mực nước cao HWL +1,08 1995-2000
Mực nước thấp LWL -2,31 1995-2000
Mực nước thấp nhất LLWL -3,56 (1964) 1960-2000
Theo số liệu quan trắc tại trạm Vũng Tàu từ năm 1995 – 2000 cao độ mức
nước giờ ứng với các suất đảm bảo theo bảng số liệu sau
Bảng II.4 Tần suất mực nước ngày tại khu vực xây dựng cảng
Quy hoạch và thiết kế kỹ thuật SVTH: Lê Đăng Khắc
Bến container 10.000DWT cảng Gò Dầu A Trang:13
Đồ án tốt nghiệp kỹ sư công trình thủy GVHD: Th.S Bùi Văn Chúng
(Hệ cao độ Hải Đồ)
Tần suất (P %) 1 5 50 95 98 99
Mực nước (cm) -35 -76 -181 -273 -291 -294
Do ảnh hưởng của đòa hình của khu vực nên hướng chủ đạo của dòng chảy
là Đông Bắc (hướng triều dâng) và Tây Nam (triều rút). Dòng chảy chủ yếu là

1,528
Độ sệt B 1,9
Góc ma sát trong
tc
ϕ
1
0
46' độ
Lực dính đơn vò
C
tc
0.028 kG/cm
2
Quy hoạch và thiết kế kỹ thuật SVTH: Lê Đăng Khắc
Bến container 10.000DWT cảng Gò Dầu A Trang:14
Đồ án tốt nghiệp kỹ sư công trình thủy GVHD: Th.S Bùi Văn Chúng
 Lớp đất 2: gồm 02 lớp phụ:
 Lớp 2a: Sét cát màu xám xanh, xám đen,đôi chỗ lẫn hữu cơ mục
nát, trạng thái dẻo mềm.Bề dày lớp này thay đổi từ 6,3m đến 8,6m. Cao
độ đáy lớp từ -10,4m đến -17,79m. Các chỉ tiêu cơ lý chính của lớp đất
này như sau:
Thành phần hạt:
+ Hàm lượng cát
+ Hàm lượng hạt bột
+ Hàm lượng hạt sét
13,8
39,0
47,2
%
%

Thành phần hạt:
+ Hàm lượng cát
+ Hàm lượng hạt bột
17,9
39,3
%
%
Quy hoạch và thiết kế kỹ thuật SVTH: Lê Đăng Khắc
Bến container 10.000DWT cảng Gò Dầu A Trang:15
Đồ án tốt nghiệp kỹ sư công trình thủy GVHD: Th.S Bùi Văn Chúng
+ Hàm lượng hạt sét 42,8 %
Độ ẩm tự nhiên W 29,1 %
Dung trọng thiên nhiên
tc
γ
1,89 g/cm
3
Tỷ trọng

2,71
Hệ số rỗng
e
0
0,852
Độ sệt B 0,35
Góc ma sát trong
tc
ϕ
15
0

0,649
Độ sệt B 0,47
Góc ma sát trong
tc
ϕ
31
0
12' độ
Lực dính đơn vò
C
tc
0,25 kG/cm
2
 Lớp 4: Cát hạt trung màu xám trắng, lẫn xám vàng, kết cấu chặt
vừa, đáy lớp lẫn cát thô và sạn sỏi. Bề dày lớp 41,5m. Cao độ đáy lớp là
-64,49m. Các chỉ tiêu cơ lý chính của lớp đất này như sau:
Quy hoạch và thiết kế kỹ thuật SVTH: Lê Đăng Khắc
Bến container 10.000DWT cảng Gò Dầu A Trang:16
Đồ án tốt nghiệp kỹ sư công trình thủy GVHD: Th.S Bùi Văn Chúng
Thành phần hạt:
+ Hàm lượng sỏi sạn
+ Hàm lượng hạt cát
+ Hàm lượng bột sét
8,8
87,0
4,2
%
%
%
Tỷ trọng

lớp đất này như sau:
Thành phần hạt:
+ Hàm lượng sỏi sạn
+ Hàm lượng hạt cát
+ Hàm lượng hạt bột
+ Hàm lượng hạt sét
8,5
46,1
28,4
17
%
%
%
%

Độ ẩm tự nhiên W 26,5 %
Dung trọng thiên nhiên
tc
γ
1,84 g/cm
3
Tỷ trọng

2,73
Hệ số rỗng
e
0
0,88
Độ sệt B <0
Góc ma sát trong

2
Hàng bao kiện (xi
măng, phân bón, kiện
nặng)
Tấn 1.505.900 6.148.100
II Vật liệu xây dựng
Tấn
21.038.500 42.680.500
1 Đá Tấn 13.439.100 25.474.500
2 Cát Tấn 2.903.400 6.877.800
Quy hoạch và thiết kế kỹ thuật SVTH: Lê Đăng Khắc
Bến container 10.000DWT cảng Gò Dầu A Trang:18
Đồ án tốt nghiệp kỹ sư công trình thủy GVHD: Th.S Bùi Văn Chúng
3 Xi măng Tấn 750 1.619.200
4 Đá Puzalan Tấn 910 2.360.300
5 Đất đỏ Tấn 2.398.806 4.295.900
Dự báo lượng hàng qua cảng Gò Dầu A được báo như sau:
TT LOẠI HÀNG ĐV
DỰ BÁO
2010 2015 2020
1 Hàng Container TEU 61297 80376 125358
2 Hàng bao kiện(phân bón) Tấn 12378 21682 35268
Số liệu sử dụng trong đồ án là lượng hàng container dự báo tới năm
2020,ta có bảng tổng hợp chi tiết lượng hàng container thông qua cảng
như sau:
Tổng lượng hàng Xuất (TEU) Nhập (TEU) Tổng (TEU)
Qua bến 125358
Chuyển thẳng (30%) 15043 22564 37607
Lưu kho bãi (70%) 87751
Lưu bãi xuất 17550

CHƯƠNG IV : LỰA CHỌN CÔNG NGHỆ BỐC
XẾP TRONG CẢNG
IV.1 Giải pháp công nghệ:
IV.1.1 Các thông số kỹ thuật Container 20 feet và 40 feet :
 Thông số kỹ thuật Container 20 feet :
 Trọng lượng bản thân : 22 T
 Dài : 6,065 m
 Rộng : 2,438 m
 Cao : 2,438 m
 Dung tích chứa: 29,9 m
3
 Diện tích 1 Container tiêu chuẩn : 14,8m
2
 Thông số kỹ thuật Container 40 feet :
 Trọng lượng bản thân :44T
 Dài :12,13m
 Rộng : 2,438 m
 Cao : 2,438 m
 Dung tích chứa: 59,8 m
3
Quy hoạch và thiết kế kỹ thuật SVTH: Lê Đăng Khắc
Bến container 10.000DWT cảng Gò Dầu A Trang:20
Đồ án tốt nghiệp kỹ sư công trình thủy GVHD: Th.S Bùi Văn Chúng
 Diện tích 1 Container tiêu chuẩn : 29,2m
2
IV.1.2 Thiết bò bốc xếp trước bến:
Sử dụng 02 cần trục chuyên dùng SSG để thực hiện công tác bốc xếp
container từ tàu lên bờ. Loại cần
trục SSG có những thông số kỹ
thuật như sau:

IV.1.3 Thiết bò bốc xếp trên bãi:
 Cần trục xếp trên bãi RTG (Rubber
Typerd Grantry):
Thiết bò bốc xếp chính trên bãi được thực
hiện bằng hệ thống cần trục RTG có sức nâng
Q
max
= 40T, xếp được 4 tầng container có hàng
và 5 tầng container rỗng. Các thông số cần
trục bốc xếp trên bãi RTG (Rubber Typerd
Grantry)
 Tải trọng nâng hàng
: 40T
 Khẩu độ cổng trục : 23,47m
 Chiều cao nâng : 15,24m
 Khoảng cách di chuyển xe con :19,07m
 Số bánh xe : 8 bánh(2 bánh trên mỗi chân)
 Tải trọng của bánh xe : - Không tải :19T
: - Có tải :28,2T
 Tốc độ nâng hàng : - Không tải : 40m/phút
: - Có tải : 17m/phút
 Tốc độ di chuyển xe con : 70m/phút
 Tốc độ di chuyển giàn cần trục : 90m/phút
 Xe nâng container OMEGA 7ECH SP:
Thông số kĩ thuật như sau của xe nâng container OMEGA 7ECH SP

 Sức nâng loại container 20-40 (feet)
 chiều cao nâng max :18,9 (m)
 Tốc độ nâng:0,65 (m/s)
 Tốc độ di chuyển xe:27 (km/h)=7,5 (m/s)

 Mang hàng :0,35 m/s
• Tốc độ co - giãn cần:
 Không mang hàng :0,34 m/s.
 Mang hàng :0,32 m/s.
IV.1.6 Sơ đồ công nghệ xuất và nhập Container:
Công nghệ bốc xếp trên cảng gồm các công đoạn bốc xếp trên bến và
trên bãi. Trong đó container sau khi được cần trục chuyên dụng đặt lên xe
rơ mooc sẽ được chuyển thẳng tới nơi tiêu thụ hoặc đưa vào bãi. Tại bãi
container được sắp xếp bằng xe nâng hay bằng hệ thống cần trục RTG.
TÀU CẨU CHUYÊN DỤNG XE NÂNG
NƠI TIÊU THỤ
BÃI CHỨA
RƠ - MOOC
KHO KÍN
70%
30%
Ta đưa hai phương án bốc xếp cntainer như sau:
IV.1.6.1 Phương án 1:
 Bốc xếp container trên bến :sử dụng cần trục chuyên dụng SSG
( Ship Shore Grantry) để đưa container từ tàu lên bến hoặc kết hợp
với hệ thống cần trục trên tàu để giải phóng hàng khỏi tàu một cách
nhanh nhất.Hệ thống xe rơ mooc và đầu kéo trên bến sẽ nhận rồi đưa
container đến nơi tiêu thụ cũng như lên bãi.
 Bốc xếp trên bãi: với container nguyên sử dụng cần trục cổng RTG
(Rubber Typerd Grantry) có khả năng xếp chồng 04 tầng container
có hàng hoặc 05 tầng container rỗng. Container sẽ được tháo dỡ và
xếp lên bãi từ xe rơ mooc hoặc đầu kéo theo tuyến đònh sẵn. Đồng
thời, với container rỗng sử dụng xe vạn năng OMEGA 7ECH SP có
khả năng xếp chồng 03
÷

trang 17 Cảng và Khu bến –QH và TK chức năng:
0,05 0,06
TEU
DWT
= ÷

=> G
t
= 0,06x10000 = 600(TEU)
• T
bx
:thời gian bốc xếp để giải phóng tàu được tính theo công
thức sau:
g
t
bx
M
G
t =
+ M
g
là đònh mức giờ tàu thiết kế biểu hiện trình độ cơ giới hóa và
tổ chức hiện đại trong bốc xếp hàng trên bến được xác đònh theo
công thức :
ZKxqxPM
mggg
.) (
21
+=
Với :

M
g
= (25 x2 + 0)x0.8x0.9 = 36 (TEU/giờ).
600
16,667
36
bx
t⇒ = =
(giờ)
• T
p
: Thời gian bến bận làm thao tác phụ
Quy hoạch và thiết kế kỹ thuật SVTH: Lê Đăng Khắc
Bến container 10.000DWT cảng Gò Dầu A Trang:25


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status