thiết kế hệ thống kho lạnh - Pdf 22

Đồ án Quá trình và Thiết bị GVHD: Thầy Trần Hùng Dũng
MỤC LỤC
Trang
Chương I: Mở đầu 3
I.1. Giới thiệu sơ lược về ứng dụng của kỹ thuật lạnh 3
I.2. Qui trình chế biến thuỷ sản
I.3. Sơ đồ qui trình
I.4. Chế độ làm việc của kho
Chương II: Tính kho lạnh
Chương III: Tính cách nhiệt cách ẩm
III.1. Mục đích
III.2. Vật liệu cách nhiệt cách ẩm
III.3. Cách nhiệt cách ẩm cho vách kho lạnh
III.4. Cách nhiệt cách ẩm cho vách giữa 2 kho lạnh
III.5. Cách nhiệt cách ẩm cho nền
III.6. Cách nhiệt cách ẩm cho trần
Chương IV: Tính nhiệt kho lạnh
IV.1. Tính cho kho thứ nhất
IV.2. Tính cho kho thứ hai
IV.3. Tính cho kho thứ ba
IV.4. Xác định tải nhiệt cho thiết bị và máy nén
Chương V: Tính chọn máy nén
V.1. Tác nhân lạnh
V.2. Tính toán
Chương VI: Tính thiết bị ngưng tụ
VI.1. Nguyên lý bình ngưng ống vỏ nắm ngang
VI.2. Các thông số tính toán
VI.3. Tính toán
VI.4. Kiểm tra tính bền
Chương VII: Tính thiết bị bay hơi
VII.1. Nguyên lý

trên 50% ở các nước phát triển.
- Nước ta có bờ biển dài 3260km, một vùng thềm lục địa rộng lớn khoảng hơn 1triệu
km
2
, thuộc vùng biển nhiệt đới nên nguồn nguyên liệu rất đa dạng và có cả bốn mùa. trữ lượng
cá đáy, cá nổi của vùng biển Việt Nam rất phong phú (theo dự tính sơ bộ có khoảng 2000 loài,
trong đó hơn 40 loài cá có giá trị kinh tế lớn).
- Bên cạnh đó, nghề nuôi trồng thủy sản đang được phát triển khá mạnh (sản lượng của
các nước Đông Nam Á chiếm trên 50% tổng sản lượng nuôi trồng của thế giới). Nước ta có
nhiều sông, hồ, kênh, rạch, đầm, phá và diện tích mặt nước thoáng rất lớn cho nên đang tập
trung đẩy mạnh nuôi trồng thủy sản để nhanh chóng phát triển thành ngành một cách chủ
động, toàn diện giữa các khâu nuôi trồng, khai thác, chế biến.
- Do khả năng nguồn lợi to lớn, ngành thủy sản có nhiệm vụ quan trọng là: chế biến
nguồn lợi to lớn đó thành nhiều sản phẩm có giá trị cao cho sản xuất và đời sống con người.
Đặc điểm nổi bật của nguyên liệu thủy sản là ươn thối rất nhanh, cho nên nhiệm vụ đặt
lên hàng đầu của khâu chất lượng sản phẩm là phải kịp thời bảo quản, chế biến mà trước hết
là bảo quản lạnh.
I.3. Qui trình chế biến [8]
Ở đây ta chọn nguồn nguyên liệu là cá thu. Hàm lượng các chất trong cá thu là: 20.90%
protit, 1.02% lipit, 1.53% tro, 77.2% nước.
I.3.1. Tiêu chuẩn nguyên liệu:
- Cá tươi tốt, màu sáng tự nhiên.
- Còn nguyên vẹn,không bị xây xát.
- Mắt trong sáng và lồi.
- Bụng không phình, không lõm.
- Trọng lượn mỗi con trên 1 kg.
- Cá chờ xử lý phải được rửa sạch và ướp đá bào theo tỉ lệ: 1đá : 1cá
I.3.2. Qui cách chế biến:
- 3 -
Đồ án Quá trình và Thiết bị GVHD: Thầy Trần Hùng Dũng

cactông 5 lớp có tráng sáp, mỗi cỡ cho vào một thùng. Cân mỗi thùng 10kg tịnh (khoảng từ 5
đến10 con. Nẹp 2 đai ngang, 2 đai dọc. Ngoài thùng ghi rõ loại cá, cỡ, qui cách chế biến.
- Bảo quản: Nhiệt độ phòng bảo quản: -18 ± 2
o
C. Thời gian bảo quản không quá 3
tháng.
I.4. Chế độ làm việc của kho
- Kho lạnh là các kho có cấu tạo và kiến trúc đặc biệt dùng để bảo quản các sản phẩm và hàng
hóa khác nhau ở điều kiện nhiệt độ lạnh và điều kiện không khí thích hợp .
- Đối với sản phẩm thủy sản, ta có thể có một số buồng như sau:
+ Buồng tiếp nhận sản phẩm.
+ Buồng xử lý sản phẩm.
+ Buồng đông lạnh sản phẩm.
+ Buồng trung gian.
+ Buồng bảo quản sản phẩm.
+ Buồng phân phối sản phẩm.
- Ở đây, do yêu cầu của đồ án em chọn thiết kế kho bảo quản lạnh đông sản phẩm ở -20
o
C, độ
ẩm 90%.
- Tác nhân lạnh được sử dụng là amôniac (NH
3
) vì có các đặc điểm sau:
+ Thể tích riêng trong vùng nhiệt độ bay hơi tương đối nhỏ nên giảm kích thước của máy nén,
đặc biệt đối với máy nén pistông.
+ Có mùi khó chịu, dễ phát hiện khi rò rỉ ra môi trường.
+ Ít tan trong dầu bôi trơn, đỡ ảnh hưởng đến quá trình bôi trơn và đỡ ảnh hưởng đến chất
lượng của tác nhân.
+ Amôniac không ăn mòn thép.
- Thiết bị ngưng tụ là chùm ống nằm ngang, sử dụng nguồn nước tuần hoàn kèm theo tháp

o
C => p
k
= 1.585 MPa
t
0
= -30
o
C => p
0
= 0.1219 MPa
=> Tỉ số:
MPap
p
p
k
4613.11219.0585.1p
13
1219.0
585.1
0k
0
=−=−
==
Ta chọn máy nén một cấp
- 5 -
Đồ án Quá trình và Thiết bị GVHD: Thầy Trần Hùng Dũng
CHƯƠNG II: TÍNH KHO LẠNH [5]
Ta chọn 4 kho lạnh mỗi kho có sức chứa 50 tấn thuỷ sản
Chọn bao bì là thùng cactông có kích thước như sau :

β
Đồ án Quá trình và Thiết bị GVHD: Thầy Trần Hùng Dũng
- 7 -
Đồ án Quá trình và Thiết bị GVHD: Thầy Trần Hùng Dũng
* Cách bố trí hàng trong một kho
* Cách bố trí các kho : theo bề ngang
CHƯƠNG III: TÍNH CÁCH NHIỆT CÁCH ẨM:
- 8 -
2520
2520
440
440300 440
12000
300 300
360
6000
B
N
T
Đ
Đồ án Quá trình và Thiết bị GVHD: Thầy Trần Hùng Dũng
III.1. Một số thông số cần chọn để tính toán :
Chọn nhiệt độ trung bình cả năm của Tp. Hồ Chí Minh là : t
n
= 27
o
C
Chọn độ ẩm trung bình của Tp. Hồ Chí Minh là : φ = 80%
Nhiệt độ bầu ướt của không khí bên ngoài là: t
ư

Trở lực
thẩm thấu δ/μ
(m
2
.h.mmHg/g)
1.Vữa 0.02 0.88 0.0012 0.0227 16.6667
2.Gạch 0.2 0.82 0.0014 0.2439 142.8571
3.Vữa 0.02 0.88 0.0012 0.0227 16.6667
4.Cách ẩm
(nhựa đường)
0.002 0.80 0.000115 0.00125 17.3912
5.Cách ẩm
(polyetylen)
0.001 0.00000024 4166.6667
6.Cách nhiệt
(Stiropor)
0.2 0.035 0.008 5.7143 25
7.Vữa 0.02 0.88 0.0012 0.0227 16.6667
Cộng 0.463 6.02755 4393.2195
* Bề dày lớp cách nhiệt được tính theo công thức :
với α
1
= 23.3 w/m
2
K : hệ số cấp nhiệt của không khí bên ngoài (tường có chắn gió).
α
2
= 10.5 w/m
2
K : hệ số cấp nhiệt của không khí trong phòng (đối lưu cưỡng bức).





+++++++−=
27
7
5
5
4
4
3
3
2
2
1
1
1
66
111
αλ
δ
λ
δ
λ
δ
λ
δ
λ
δ








++++++−×=⇒
δ
( )
Kmw
tt
tt
k
s
s
2
21
1
1
/1774.1
2027
5.2427
3.2395.095.0 =
−−

××=


××=

==> H = 4393.2195 (m
2
.h.mmHg/g)
- Áp suất riêng phần của hơi nước tác dụng lên bề mặt ngoài của tường:
p
ng
= φ
ng
x p = 0.8 x 26.74 = 21.392 mmHg
với p = 26.74 mmHg ( tra ở Bảng 38 trang 426 tập 10, nhiệt độ t = 27
o
C)
- Áp suất riêng phần của hơi nước trong phòng bảo quản là :
p
tr
= φ
tr
x p = 0.9 x 0.772 = 0.6948 mmHg
với p = 0.772 mmHg (tra ở Bảng 38 trang 426 tập 10, nhiệt độ t = -20
o
C)
- Lượng hơi nước thấm qua 1m
2
bề mặt kết cấu bao che:
- Áp suất thực tế tác dụng lên bề mặt của kết cấu :
Nhiệt độ
(
o
C)
Áp suất bão hòa hơi nước

7
-19.1007 0.842 0.773
t
8
-19.274 0.829 0.6948
t
9
-20 0.772 0.6948
Vậy: không có đọng ẩm trong kết cấu.
III.3.Tính cho vách giữa 2 kho lạnh :
- 10 -

−=
+
n
i
i
ngi
qtt
1
1
λ
δ

=
6
1
i
i
H

Vật liệu Bề dày
δ
(m)
Hệ số
truyền nhiệt λ
(w/mK)
Hệ số
thẩm thấu μ
(g/m.h.mmHg)
Nhiệt trở
δ/λ
(m
2
K/w)
Trở lực
thẩm thấu δ/μ
(m
2
.h.mmHg/g)
Vữa 0.02 0.88 0.012 0.0227 1.6667
Lưới thép
Cách nhiệt
(Stiropor)
0.05 0.035 0.008 1.4286 6.25
Cách ẩm
(polyetylen)
0.001 0.00000024 4166.6667
Cách ẩm
(nhựa đường)
0.002 0.80 0.000115 0.0025 17.3912

i
: hệ số truyền nhiệt của vật liệu làm tường (bảng trên).
K = 0.58 w/m
2
K : hệ số truyền nhiệt quy chuẩn giữa hai phòng có cùng nhiệt độ.
==> chọn δ = 0.1 m (mỗi bên vách dày 0.05 m)
==> K = 0.0836 w/m
2
K
Nhiệt lượng truyền qua 1m
2
bề mặt tường:
q = K(t
ng
– t
tr
) = 0 w/m
2
do t
ng
= t
tr
= -20
o
C
- 11 -





1
8.0
002.0
2
82.0
2.0
88.0
02.0
4
10
1
58.0
1
035.0 =












+×++×+−×=⇒
δ
Đồ án Quá trình và Thiết bị GVHD: Thầy Trần Hùng Dũng
III.4. Tính cách nhiệt cho nền :

(nhựa đường)
0.002 0.80 0.000115 0.0025 17.3912
Bêtông tấm 0.10 1 0.004 0.1 25
Bêtông
cốt thép
0.15 1.5 0.004 0.1 37.5
Cộng 0.573 6.1293 4271.5579
Bề dày lớp cách nhiệt được tính theo công thức:
với α
1
= 12 w/m
2
K : hệ số cấp nhiệt của không khí trên nền đất.
α
2
= 9 w/m
2
K : hệ số cấp nhiệt của không khí trong phòng (đối lưu cưỡng bức).
δ
i
: bề dày của vật liệu làm tường (bảng trên).
λ
i
: hệ số truyền nhiệt của vật liệu làm tường (bảng trên).
K = 0.21 w/m
2
K : hệ số truyền nhiệt quy chuẩn của nền có sưởi.
==> chọn δ
3
= 0.2 m














+++++++−=
27
7
6
6
5
5
4
4
2
2
1
1
1
33
111
αλ

1
035.0
3
=












++++++−×=⇒
δ
Đồ án Quá trình và Thiết bị GVHD: Thầy Trần Hùng Dũng
Cách ẩm
(polyetylen)
0.001 0.00000024 4166.6667
Cách nhiệt
(Stiropor)
0.2 0.035 0.008 5.7143 25
Bêtông
cốt thép
0.15 1.5 0.004 0.1 37.5
Vữa 0.02 0.88 0.012 0.0227 1.6667
Cộng 0.473 5.9395 4273.2246














++++++−=
26
6
5
5
3
3
2
2
1
1
1
44
111
αλ
δ
λ











+++++−×=⇒
δ
Đồ án Quá trình và Thiết bị GVHD: Thầy Trần Hùng Dũng
* Dòng nhiệt tổn thất vào kho lạnh được xác định bằng biểu thức :
Q = Q
1
+ Q
2
+ Q
3
+ Q
4
+ Q
5
(w)
Q
1
: dòng nhiệt đi qua kết cấu bao che.
Q
2

Q
1bx
: dòng nhiệt tổn thất qua tường và trần do ảnh hưởng của bức xạ mặt trời.
Công thức để tính tổn thất nhiệt qua vách, nền và trần có dạng như sau:
Q = K x F x (t
ng
– t
tr
)
với: K: hệ số truyền nhiệt thực của kết cấu bao che (w/m
2
K)
F: diện tích bề mặt của kết cấu bao che (m
2
)
t
ng
: nhiệt độ môi trường bên ngoài (
o
C)
t
tr
: nhiệt độ trong phòng lạnh (
o
C)
Q: tổn thất nhiệt qua kết cấu (w)
Vách ngoài Vách giữa hai phòng lạnh Vách trước hoặc sau Nền Trần
K 0.1622 0.0836 0.1622 0.1586 0.1642
F 42 36 21 72 72
t

 Dòng nhiệt tổn thất qua kết cấu bao che là:
Q
1
= Q
1v
+ Q
1n
+ Q
1t
+Q
1bx
= 320.1828 + 0 + 2 x 160.0914 + 536.7024 +555.6528 +279.1248
= 2011.8456 w
b.Dòng nhiệt do sản phẩm toả ra:
Q
2
= Q
2a
+ Q
2b
(w)
với Q
2a
: dòng nhiệt sản phẩm tỏa ra khi bảo quản lạnh đông.
- 14 -
Đồ án Quá trình và Thiết bị GVHD: Thầy Trần Hùng Dũng
Q
2b
: dòng nhiệt tỏa ra từ bao bì của sản phẩm.
b.1. Dòng nhiệt do sản phẩm tỏa ra:

Dòng nhiệt sản phẩm tỏa ra khi bảo quản lạnh đông:
b.2. Dòng nhiệt do bao bì tỏa ra:
với M
b
: khối lượng bao bì đưa vào cùng sản phẩm (t/24h)
C
b
: nhiệt dung riêng của bao bì (kj/kg.K)
t
1
: nhiệt độ bao bì trước bảo quản lạnh đông (
o
C)
t
2
: nhiệt độ bao bì sau bảo quản lạnh đông (
o
C)
Q
2b
: dòng nhiệt do bao bì tỏa ra (kw)
1000/(24 x 3600) : hệ số chuyển đổi từ (t/24h) ra (kg/s)
Ta có:
Khối lượng bao bì cactông: M
b
= 30%M = 30% x 1.75 = 0.525 t/24h
Nhiệt dung riêng bao bì: C
b
= 1.46 kj/kg.K
- 15 -

a
881.0
360024
1000
05.4375.1
2
=
×
×−×=⇒
Đồ án Quá trình và Thiết bị GVHD: Thầy Trần Hùng Dũng
Nhiệt độ bao bì trước bảo quản: t
1
= -8
o
C
Nhiệt độ bao bì sau bảo quản: t
2
= -20
o
C
 Dòng nhiệt do sản phẩm tỏa ra :
Q
2
= Q
2a
+ Q
2b
= 0.881 + 0.1065 = 0.9875 kw = 987.5 w
c. Dòng nhiệt do thông gió kho lạnh:
Do kho lạnh dùng để bảo quản lạnh đông có nhiệt độ -20

Q
41
= A x F (w)
với F: diện tích kho lạnh (m
2
)
A: công suất chiếu sáng riêng (w/m
2
)
Đối với kho bảo quản: A = 1.2 w/m
2
=> Q
41
= 1.2 x 72 = 86.4 w
d.2. Dòng nhiệt do người tỏa ra được xác định theo biểu thức:
Q
42
= 350 x n (w)
Chọn n =3 (kho nhỏ hơn 200m
2
)
=> Q
42
= 350 x 3 = 1050 w
d.3. Dòng nhiệt do các động cơ điện tỏa ra:
Q
43
= 1000 x N x φ (w)
với N: tổng công suất động cơ điện.
φ: hệ số hoạt động đồng thời.

[ ]
( ) ( )
kwkwQ
b
1065.0106458.0
360024
1000
20846.1525.0
2
≈=
×
×−−−××=
Đồ án Quá trình và Thiết bị GVHD: Thầy Trần Hùng Dũng
Do sản phẩm là thủy sản và được bảo quản lạnh đông nên không có hô hấp
 Q
5
= 0 w
Dòng nhiệt tổn thất cho toàn bộ một kho bìa :
Q = Q
1
+ Q
2
+ Q
3
+ Q
4
+ Q
5
.
= 2011.8456 + 987.5 + 0 + 6000.4 + 0 = 8999.7456 w ≈ 9000 w

= Q
2a
+ Q
2b
= 0.881 + 0.1065 = 0.9875 kw = 987.5 w
c. Dòng nhiệt do thông gió kho lạnh:
Q
3
= 0 w
d. Dòng nhiệt do vận hành kho:
Q
4
= Q
41
+ Q
42
+ Q
43
+Q
44
(w)
= 86.4 + 1050 + 4000 + 864 = 6000.4 w ≈ 6000 w
e. Dòng nhiệt do sản phẩm hô hấp:
Q
5
= 0 w
 Dòng nhiệt tổn thất cho kho giữa:
Q = 1637.1636 + 987.5 +6000.4 = 8625.0636 w ≈ 8625 w
 Dòng nhiệt cung cấp cho 4 kho là :
Q = 2x9000 + 2x8625 = 35250 w

C nên chọn k = 1.06
Chọn b = 0.7 đối với các thiết bị lạnh nhỏ.
- 18 -
b
Qk
Q

×
=
0
kwwQ 3.443.44
7.0
2925006.1
0
≈=
×
=⇒
Đồ án Quá trình và Thiết bị GVHD: Thầy Trần Hùng Dũng
V. TÍNH CHỌN MÁY NÉN:
V.1. Chọn các thông số của chế độ làm việc như sau :
- Nhiệt độ sôi của môi chất lạnh: t
0
= t
b
-10 = -30
o
C
- Độ quá nhiệt hơi hút là : ∆t
qn
= 5

= 5
o
C
=> Nhiệt độ quá lạnh của lỏng trước van tiết lưu: t
ql
= (40 – 5) = 35
o
C
* Chọn tác nhân lạnh là NH
3
có :
Tác nhân lạnh là amôniăc, có công thức là NH
3
, kí hiệu R717, là một chất khí không
màu, có mùi rất hắc.NH
3
sôi ở áp suất khí quyển ở -33.35
o
C, có tính chất nhiệt động tốt, phù
hợp với chu trình máy lạnh nén hơi dùng máy nén pistông.
Tính chất hoá lý:
+ Năng suất lạnh riêng khối lượng q
0
lớn nên lưu lượng môi chất tuần hoàn trong
hệ thống nhỏ, rất phù hợp cho các máy lạnh có năng suất lớn và rất lớn.
+ Năng suất lạnh riêng thể tích q
v
lớn nên máy nén gọn nhẹ.
+ Các tính chất trao đổi nhiệt tốt, hệ số tỏa nhiệt khi sôi và ngưng tương đương
với nước nên không cần tạo cánh trong các thiết bị trao đổi nhiệt với nước.

V.2.2. Chu trình lạnh của máy nén:
Chu trình Carnot ngược chiều được coi là chu trình lạnh đơn giản nhất. Đơn giản
không phải về mặt thiết bị mà vì chỉ bao gồm hai quá trình đoạn nhiệt và hai quá trình đẳng
nhiệt xen kẻ. Chu trình Carnot có công tiêu hao nhỏ nhất, năng suất lạnh lớn nhất, hệ số lạnh
lớn nhất nhưng có nhiều nhược điểm khi vận hành. Do đó ta sử dụng chu trình quá lạnh và
quá nhiệt để khắc phục các nhược điểm trên.
- 19 -
Đồ án Quá trình và Thiết bị GVHD: Thầy Trần Hùng Dũng
Chu trình quá lạnh và quá nhiệt là chu trình quá lạnh khi nhiệt độ của môi chất
lỏng trước khi đi vào van tiết lưu nhỏ hơn nhiệt độ ngưng tụ và gọi là chu trình quá nhiệt khi
nhiệt độ hơi hút về máy nén lớn hơn nhiệt độ bay hơi (nằm trong vùng quá nhiệt).
Nguyên nhân quá lạnh có thể do:
+ Thiết bị ngưng tụ là thiết bị trao đổi nhiệt ngược dòng nên lỏng môi chất
được quá lạnh ngay ở thiết bị ngưng tụ.
+ Lỏng môi chất tỏa nhiệt ra môi trường trên đoạn đường ống từ thiết bị
ngưng tụ đến thiết bị tiết lưu.
Nguyên nhân quá nhiệt có thể do :
+ Sử dụng van tiết lưu nhiệt, hơi ra khỏi thiết bị bay hơi bao giờ cũng có
một độ quá nhiệt nhất định.
+ Tải nhiệt lớn và thiếu lỏng cấp cho thiết bị bay hơi.
+ Tổn thất lạnh trên đường ống từ thiết bị bay hơi đến máy nén.
* Chu trình lạnh trên đồ thị lgP – h :

* Sự thay đổi trạng thái của môi chất trong chu trình như sau:
1’ – 1 : Quá nhiệt hơi hút.
1 – 2 : Nén đoạn nhiệt hơi hút từ áp suất thấp p
0
lên áp suất cao p
k
, s

- 20 -
4
LgP
h
2
1
2’
1’
3
3’

ql

qn
Đồ án Quá trình và Thiết bị GVHD: Thầy Trần Hùng Dũng
2 160 438 1.55 2050
2’ 40 313 1.55 1710
3’ 40 313 1.55 609
3 35 308 1.55 570
4 -30 243 0.12 570
V.3 Tính máy nén:
1. Năng suất lạnh riêng q
0
:
q
0
= h
1’
– h
4

h
1
: entanpi của hơi vào máy nén (kj/kg)
=> l = 2050 – 1650 = 400 kj/kg
4. Năng suất nhiệt riêng q
k
:
q
k
= h
2
– h
3
(kj/kg)
với h
2
: entanpi của hơi khi vào bình ngưng (kj/kg)
h
3
: entanpi của lỏng khi ra khỏi bình ngưng (kj/kg)
=> q
k
= 2050 – 570 = 1480 kj/kg
5. Hệ số lạnh của chu trình ε :
với q
0
: năng suất lạnh riêng (kj/kg)
l: công nén riêng (kj/kg)
6. Hiệu suất exergi ν :
- 21 -

TT
k

×=
εν
Đồ án Quá trình và Thiết bị GVHD: Thầy Trần Hùng Dũng
với ε: hệ số lạnh của chu trình
T
k
: nhiệt độ ngưng tụ (K)
T
0
: nhiệt độ bay hơi (K)
7. Năng suất khối lượng thực tế của máy nén m
tt
:
với Q
0
: năng suất lạnh của máy nén (kw)
q
0
: năng suất lạnh riêng khối lượng (kj/kg)
8. Năng suất thể tích thực tế của máy nén V
tt
:
V
tt
= m
tt
x v

0
= ∆p
k
= 0.01 MPa
m = 1
c = 0.05 : tỉ số thể tích chết.

với T
0
: nhiệt độ bay hơi của tác nhân lạnh (K)
T
k
: nhiệt độ ngưng tụ của tác nhân lạnh (K)
- 22 -
77.0
243
243313
68.2 =

×=⇒
ν
( )
skg
q
Q
m
tt
/
0
0

=
0
00
1
00
00
p
pp
p
pp
c
p
pp
m
kk
i
λ
433.0
120.0
01.0120.0
120.0
01.055.1
04.0
120.0
01.0120.0
1
1
=



243
'
==
w
λ
Đồ án Quá trình và Thiết bị GVHD: Thầy Trần Hùng Dũng
 λ = 0.433 x 0.776 = 0.336
10. Thể tích lý thuyết V
lt
:
với V
tt
: năng suất thể tích thực tế của máy nén (m
3
/s)
λ: hệ số cấp của máy nén.
* Chọn 3 máy nén AY45 theo
766492
−Γ
OCT
do Nga sản xuất có thể tích hút lý thuyết là:
V
lt
= 0.0358m
3
/s
11. Số lượng máy nén :
 Chọn 3 máy nén ký hiệu
766492 −ΓOCT
.(có thể mua thêm một máy nữa để dự trữ)

= T
0
/T
k
= 0.776
b = 0.001
t
0
: nhiệt độ bay hơi (
o
C)
=> η
i
= 0.776 + 0.001 x (-30) = 0.746
14. Công nén hiệu dụng N
e
:
N
e
= N
i
+ N
ms
với N
i
: công nén chỉ thị (kw)
N
ms
: tổn thất ma sát (kw)
mà N

2.3
00358
115.0
===
ltMN
lt
V
V
Z
kw
N
N
i
s
i
η
=
kwN
i
2.22
746.0
56.16
==⇒
Đồ án Quá trình và Thiết bị GVHD: Thầy Trần Hùng Dũng
 N
e
= 22.2 + 2.208 = 24.41 kw
15. Công suất điện N
el
:

: năng suất lạnh của máy nén (kw)
N
i
: công nén chỉ thị (kw)
 Q
k
= 44.3 + 22.2 = 66.5 kw
- 24 -
( )
kw
N
N
eltd
e
el
ηη
×
=
kwN
el
55.28
9.095.0
41.24
=
×
=⇒
Đồ án Quá trình và Thiết bị GVHD: Thầy Trần Hùng Dũng
VI. THIẾT BỊ NGƯNG TỤ: (Theo tài liệu HDTKHTL, Nguyễn
Đức lợi) :
VI.1. Các thông số :

ống theo các lối đã bố trí sẵn rồi ra theo ống nối phía trên.
VI.3. Tính toán thiết bị ngưng tụ :
VI.3.1 Thông số tính toán :
Nhiệt độ nước vào bình ngưng t
w1
= 30
o
C
Nhiệt độ nước ra khỏi bình ngưng t
w2
= 35
o
C
Nhiệt độ ngưng tụ t
k
= 40
o
C
Hiệu nhiệt độ làm mát nước: Δt
w
= t
w2
– t
w1
= 35- 30 = 5
o
C
Δt
max
= 40 – 30 = 10K

m
wp
k
w
/182.3
518.4
5.66
=
×
=
∆×
=
- Chọn ống trao đổi nhiệt cho bình ngưng : theo tiêu chuẩn ống cho ngành hoá chất và thực
phẩm, chọn ống không hàn :
dng = 38 mm = 0.038 m
dtr = 32 mm = 0.032 m
s = 3 mm = 0.003 m
- Diện tích tính cho 1m chiều dài ống:
fng = 0.1193 m2/m
ftr = 0.1005 m2/m
- Chọn tốc độ nước trong bình ngưng ω
w
= 1.0 m/s

- Số ống trong một lối của bình ngưng:
98.3
0.1994032.0
182.34
4
22


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status