TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÀ RỊA - VŨNG TÀU
KHOA HÓA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ THỰC PHẨM
BÁO CÁO THỰC TẬP CHUYÊN NGÀNH
Đề tài: QUY TRÌNH SẢN XUẤT VẬT LIỆU
COMPOSITE TẠI CÔNG TY TNHH COMPOSITE
THUẬN PHÚ
Trình độ đào tạo: Đại học chính quy
Ngành: Công nghệ kỹ thuật hóa học
Chuyên ngành: Hóa dầu
Khóa học: 2011 – 2015
Đơn vị thực tập: Công ty TNHH composite Thuận Phú
Giảng viên hướng dẫn: Đặng Thị Hà
Sinh viên thực hiện: Nguyễn Tấn Thành
Mai Minh Tho
Vũng tàu, ngày 15 tháng 08 năm 2014
ĐÁNH GIÁ CỦA GIẢNG VIÊN HƯỚNG DẪN
1. Thái độ tác phong khi tham gia thực tập:
2. Kiến thức chuyên môn:
3. Nhận thức thực tế:
2.4 Cấu tạo của vật liệu Composite 10
2.4.1 Thành phần nền 10
2.4.2 Thành phần cốt 16
2.4.3.Chất pha loãng. 20
2.4.4 Chất tách khuôn, chất làm kín và các phụ gia khác 21
2.4.5 Xúc tác – Xúc tiến 22
3.5 Các công ngệ sản xuất vật liệu composite 23
CHƯƠNG III: QUY TRÌNH CÔNG NGHỆ SẢN XUẤT VẬT LIỆU
COMPOSITE 25
3.1 Giới thiệu 25
3.1.1 Giới thiệu công nghệ pultrusion 25
3.1.2 Quy trình pultrusion cơ bản 25
3.2 Quy trình công nghệ pultrusion trong nhà máy 27
3.2.1 Bộ phận cấp sợi 28
Trường Đại học Bà Rịa Vũng Tàu Khoa hóa học và công nghệ thực phẩm
SVTT: Nguyễn Tấn Thành
Mai Minh Tho Trang 2 GVHD: Đặng Thị Hà
3.2.2 Bộ phận thấm sợi 29
3.2.3 Khuôn định hình 30
3.4.4 Khuôn gia nhiệt 30
3.4.5 Máy kéo 31
3.5.6 Máy cắt 32
3.3 Sản phẩm của quá trình 32
3.4 Ứng dụng của sản phẩm 34
CHƯƠNG IV: AN TOÀN LAO ĐỘNG VÀ XỬ LÝ RÁC THẢI 36
4.1 An toàn lao động 36
4.2 An toàn thiết bị 36
4.3 Xử lý khí - nước thải và vệ sinh công nghiệp 37
KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 39
DANH MỤC HÌNH
Hình 1.1: Cấu trúc composite
Hình 3.1: Mô hình thực tế
Hình 3.2: Máy pultrosion dung để chế tạo dầm
Hình 3.3: Quy trình công nghệ pultrosion
Hình 3.4: Máy cấp sợi
Hình 3.5: Máy thấm nhựa
Hình 3.6: Máy định hình
Hình 3.7: Khuôn
Hình 3.8: Máy kéo
Hình 3.9: Máy cắt
Hình 3.10: Các loại profile trong công trình xây dựng
Hình 3.11: Các loại profile lắp ráp kết cấu
Hình 3.12: Cáp điện
Trường Đại học Bà Rịa Vũng Tàu Khoa hóa học và công nghệ thực phẩm
SVTT: Nguyễn Tấn Thành
Mai Minh Tho Trang 5 GVHD: Đặng Thị Hà
LỜI MỞ ĐẦU
Báo cáo thực tập tổng quan có vai trò hết sức quan trọng đối với mỗi sinh
viên trong quá trình học tập và làm quen với những công việc thực tế của chuyên
ngành. Với mục đích gắn liền lý thuyết với thực hành, rèn luyện cho sinh viên
những phương pháp phân tích, tổng hợp toàn bộ hoạt động của một doanh
nghiệp, qua đó bổ sung và hoàn thiện kiến thức đã và đang được trang bị trong
nhà trường.
Bản thân em được tiếp nhận thực tập tại công ty TNHH Composite Thuận
Phú được sự giúp đỡ của ban lãnh đạo, cùng các phòng ban trong công ty đã giúp
em nghiên cứu, khảo sát và tìm hiểu về các vấn đề như: Ngành nghề hoạt động
sản xuất kinh doanh, quá trình hình thành và phát triển, một số quy trình công
nghệ liên quan đến lĩnh vực sản xuất kinh doanh của công ty. Qua thời gian
Mai Minh Tho Trang 7 GVHD: Đặng Thị Hà
Công ty chủ yếu sản xuất và kinh doanh các sản phẩm như: bồn bể
composite, bọc phủ composite FRP,…
Địa chỉ: Văn phòng Số 2, Đường TX 24, Phường Thạnh Xuân, Quận 12,
TPHCM
Nhà xưởng: 179T3 đường 154, KP3, Phường Tân Phú, Quận 9, TPHCM
Website: http://compositethuanphu.com.vn.
Email: [email protected].
Điện thoại: 08.37250393 Fax: 08.37250309.
1.1.2 Sơ đồ tổ chức nhân sự
Cán bộ và nhân viên bao gồm: cán bộ khoa học kỹ thuật, cán bộ quản lí,
các kỹ sư chuyên hóa, cơ khí, công nhân kỹ thuật…
GIÁM
Đ
Ố
C
SVTT: Nguyễn Tấn Thành
Mai Minh Tho Trang 8 GVHD: Đặng Thị Hà
CHƯƠNG II: TỔNG QUAN VỀ VẬT LIỆU COMPOSITE
2.1 Định nghĩa vật liệu composite
Composite là vật liệu tổ hợp của nhiều loại vật liệu (thường là 2 loại). Sự
pha trộn các loại vật liệu này với nhau sẽ tạo ra một loại vật liệu mới có bản
chất hoàn toàn khác so với các loại vật liệu hình thành ban đầu.
Ưu điểm:
Tính ưu việt của vật liệu Composite là khả năng chế tạo từ vật liệu này
thành các kết cấu sản phẩm theo những yêu cầu kỹ thuật khác nhau mà ta
mong muốn, các thành phần cốt của Composite có độ cứng, độ bền cơ học
cao, vật liệu nền luôn đảm bảo cho các thành phần liên kết hài hoà tạo nên các
kết cấu có khả năng chịu nhiệt và chịu sự ăn mòn của vật liệu trong điều kiện
khắc nghiệt của môi trường. Một trong các ứng dụng có hiệu quả nhất đó là
Composite polyme, đây là vật liệu có nhiều tính ưu việt và có khả năng áp
dụng rộng rãi, tính chất nổi bật là nhẹ, độ bền cao, chịu môi trường, rễ lắp đặt,
có độ bền riêng và các đặc trưng đàn hồi cao, bền vững với môi trường ăn mòn
Hình 1.1: Cấu trúc composite
Trường Đại học Bà Rịa Vũng Tàu Khoa hóa học và công nghệ thực phẩm
SVTT: Nguyễn Tấn Thành
Mai Minh Tho Trang 9 GVHD: Đặng Thị Hà
hoá học, độ dẫn nhiệt, dẫn điện thấp. Khi chế tạo ở một nhiệt độ và áp suất
nhất định dễ vận dụng các thủ pháp công nghệ, thuận lợi cho quá trình sản
xuất.
2.2 Lịch sử hình thành và phát triển
ấ
u trúc
compositeTrường Đại học Bà Rịa Vũng Tàu Khoa hóa học và công nghệ thực phẩm
SVTT: Nguyễn Tấn Thành
Mai Minh Tho Trang 10 GVHD: Đặng Thị Hà
2.3.1 Phân loại theo hình dạng
Vật liệu composite độn dạng sợi:
Khi vật liệu tăng cường có dạng sợi, ta gọi đó là composite độn dạng sợi,
chất độn dạng sợi gia cường tăng cơ lý tính cho polymer nền.
Vật liệu composite độn dạng hạt :
Khi vật liệu tăng cường có dạng hạt, các tiểu phân hạt độn phân tán vào
polymer nền. Hạt khác sợi ở chỗ nó không có kích thước ưu tiên.
2.3.2 Phân loại theo bản chất, thành phần
- Composite nền hữu cơ (nhựa, hạt) cùng với vật liệu cốt có dạng: sợi hữu cơ
(polyamide, kevlar…), Sợi khoáng (thủy tinh, carbon…), sợi kim loại (Bo,
nhôm…)
- Composite nền kim loại: nền kim loại (hợp kim Titan, hợp kim Al,…) cùng
với độn dạng hạt: sợi kim loại (Bo), sợi khoáng (Si, C)…
- Composite nền khoáng (gốm) với vật liệu cốt dạng: sợi kim loại (Bo), hạt
kim loại (chất gốm), hạt gốm (cacbua, Nitơ)…
2.4 Cấu tạo của vật liệu Composite
2.4.1 Thành phần nền
- Vật liệu nền cần có độ cứng cần thiết để đảm bảo cho composite chịu được
tải, và cấu trúc đồng nhất của composite.
- Vật liệu nền giữ vai trò cực kì quan trọng trong việc chế tạo vật liệu
composite.
Trường Đại học Bà Rịa Vũng Tàu Khoa hóa học và công nghệ thực phẩm
SVTT: Nguyễn Tấn Thành
Mai Minh Tho Trang 12 GVHD: Đặng Thị Hà
+ Hệ đóng rắn (monomer, chất xúc tác, chất xúc tiến)
+ Hệ chất độn
Bằng cách thay đổi các yếu tố trên, người ta sẽ tạo ra nhiều loại nhựa UPE
có các tính chất đặc biệt khác nhau tùy thuộc vào yêu cầu sử dụng.
Có hai loại polyester chính thường sử dụng trong công nghệ composite.
Nhựa orthophthalic cho tính kinh tế cao, được sử dụng rộng rãi. Còn nhựa
isophthalic lại có khả năng kháng nước tuyệt vời nên được xem là vật liệu
quan trọng trong công nghiệp, đặc biệt là hàng hải.
Đa số nhựa polyester có màu nhạt, thường được pha loãng trong styrene.
Lượng styrene có thể lên đến 50% để làm giảm độ nhớt của nhựa, dễ dàng cho
quá trình gia công. Ngoài ra, styrene còn làm nhiệm vụ đóng rắn tạo liên kết
ngang giữa các phân tử mà không có sự tạo thành sản phẩm phụ nào. Polyester
còn có khả năng ép khuôn mà không cần áp suất.
Thời gian để polyester tự đóng rắn. Tốc độ trùng hợp quá chậm cho mục
đích sử dụng, vì vậy cần dùng chất xúc tác và chất xúc tiến để đạt độ trùng
hợp của nhựa trong một khoảng thời gian nào đó. Khi đã đóng rắn, polyester
rất cứng và có khả năng kháng hóa chất. Quá trình đóng rắn hay tạo kết ngang
được gọi là quá trình Polymer hóa. Đây là phản ứng hóa học chỉ có một chiều.
Cấu trúc không gian này cho phép nhựa chịu tải được mà không bị giòn.
Este không no (UPE), hoặc hỗn hợp chung với nhau hoặc với nhiều phân
tử thấp monomer.
Polyester được sử dụng ở đây chủ yếu là polyester không no (UPE). Đây
là loại có trọng lượng phân tử thấp ( 1000 - 2000), được tổng hợp từ acid hữu
cơ và rượu, trong đó các acid được sử dụng phổ biến là: acid maleic, acid
octophtalic, và các rượu: etylen glycol, propylen glycol, Đi từ các acid,
Trường Đại học Bà Rịa Vũng Tàu Khoa hóa học và công nghệ thực phẩm
o
C,
vì vậy loại nền hay sử dụng nhất là các loại nhựa epoxy. Khi đòi hỏi
composite polymer làm việc lớn hơn 130
o
C dùng Bitmaleimit, lớn hơn 180
o
C
là polyimit.
Trường Đại học Bà Rịa Vũng Tàu Khoa hóa học và công nghệ thực phẩm
SVTT: Nguyễn Tấn Thành
Mai Minh Tho Trang 14 GVHD: Đặng Thị Hà
Các nhựa cơ silic
Nhận được từ sự đa tụ các sản phẩm của sự thuỷ phân hỗn hợp các môn,
đi, tri, và tetracloslen; là các chất giòn, cứng.
Polyimit
Được trùng hợp từ oligome và hỗn hợp của imit-monme. Thường dùng
dung dịch 40% của chúng trát lên cốt sợi.
Vinylester
Có cấu trúc tương tự như polyester, nhưng điểm khác biệt chủ yếu của nó
với polyester là vị trí phản ứng, thường là ở cuối mạch phân tử do vinyl ester
chỉ có kết đôi C=C ở hai đầu mạch mà thôi. Toàn bộ chiều dài mạch phân tử
đều sẵn chịu tải, nghĩa là vinylester dài và đàn hồi hơn polyester. Vinylester có
ít nhóm ester hơn polyester, nhóm ester rất dễ bị thủy phân, tức là vinylester
kháng nước tốt hơn các polyester khác.
Ứng dụng: làm ống dẫn và bồn chứa hoa chất.
Epoxy
Có tính năng cơ lý, kháng môi trường hơn hẳn các nhựa khác, là loại nhựa
được sử dụng nhiều nhất. Với tính chất kết dính và khả năng kháng nước tuyệt
Nền các bon có 3 loại: pirocacbon: thu được do kết lắng từ luồng khí ga,
thuỷ tinh cacbon thu được do xử lý ở nhiệt độ cao các xenlulozo hoặc các
polymer nhiệt rắn, nền cacbon - cốc của pec than đa hoặc dầu mỏ.
Chất nền kim loại
Thường là kim loại nhẹ: nhôm, magie, berrili, hoặc các kim loại chịu nhiệt
độ cao (titan, niken, niobi) hoặc là dạng hợp kim.
Phổ biến hiện nay dùng nền lưới dạng hợp kim nhôm, chúng có khả năng
kết hợp hài hòa với cốt bảo đảm tốt những đòi hỏi cơ lý cũng như công nghệ.
Trường Đại học Bà Rịa Vũng Tàu Khoa hóa học và công nghệ thực phẩm
SVTT: Nguyễn Tấn Thành
Mai Minh Tho Trang 16 GVHD: Đặng Thị Hà
2.4.2 Thành phần cốt
Đóng vai trò là chất chịu ứng suất tập trung vì độn thường có tính chất cơ
lý cao hơn nhựa. Đánh giá đặc điểm chất độn
- Tính gia cường cơ học.
- Tính kháng hóa chất, môi trường, nhiệt độ.
- Phân tán vào nhựa tốt.
- Truyền nhiệt, giải nhiệt tốt.
- Thuận lợi cho quá trình gia công.
- Giá thành hạ, nhẹ. Phân loại độn
Độn dạng sợi
Sợi có tính năng cơ lý hóa cao hơn độn dạng hạt, tuy nhiên, sợi có giá
thành cao hơn, thường dùng để chế tạo các loại vật liệu cao cấp như: sợi thủy
tinh, sợi cacbon, sợi Bo, sợi cacbua silic, sợi amide…
Độn dạng hạt
Thường được sử dụng là : silica, CaCO3, vẩy mica, vẩy kim loại, độn
khoáng, cao lanh, đất sét, hay graphite, cacbon…
Giảm giá thành
Tăng thể tích cần thiết đối với độn trơ, tăng độ bền cơ lý, hóa, nhiệt, điện.
3
và 3% các chất còn lại: F, Na
2
O, TiO
2
, Fe
2
O
3
,
K
2
O,
Sợi thuỷ tinh có 2 dạng: sợi dài (dạng chỉ) và sợi ngắn, có dạng hình trụ
tròn, nhiệt độ làm việc của composite sử dụng sợi thuỷ tinh từ 500 - 700
o
C
Chế tạo:
Được chế tạo từ quá trình nhiệt phân một chất hữư cơ thích hợp để phân
hóa thành Polyme và cacbon, bằng nung nóng rất lâu hàng tuần để pha khí
(polyme) khuyếch tán khỏi vật liệu. Sau khi xử lý như vậy thể tích khối giảm
50% và tinh thể nhỏ mịn, độ bền cao đạt 70-200 Mpa.
Đặc điểm:
Nhẹ, chịu nhiệt khá, ổn định với tác động hóa sinh, có độ bền cơ lý cao
và độ dẫn nhiệt thấp, và giá thành rẻ.
Trường Đại học Bà Rịa Vũng Tàu Khoa hóa học và công nghệ thực phẩm
SVTT: Nguyễn Tấn Thành
Mai Minh Tho Trang 18 GVHD: Đặng Thị Hà
). Độ bền rất cao 2000-3000 Mpa,
nhiệt độ làm việc composite sử dụng sợi cacbon lên đến 2000
o
C.
Trường Đại học Bà Rịa Vũng Tàu Khoa hóa học và công nghệ thực phẩm
SVTT: Nguyễn Tấn Thành
Mai Minh Tho Trang 19 GVHD: Đặng Thị Hà
Chế tạo:
- Sợi cacbon chủ yếu được chế tạo từ 3 nguồn nhiên liệu chính:
Polyacrilonitril (pan), thứ 2 từ pec dầu mỏ và than đá, nguồn thứ 3 từ
xenlulohidrat.
Ưu điểm:
- Rất nhẹ, chịu được nhiệt độ cao, hệ số ma sát, giãn nở nhiệt thấp, rất bền
vững với khi hậu, có độ cứng cao. Độ bền từ 2000-4000 Mpa, mođun đàn
hồi 200-700 Mpa, composite polymer sợi cacbon cứng hơn cả sắt.
Ứng dụng:
-Composite sợi cacbon sản xuất các tấm chịu lực cảu máy bay, thân vỏ
ôtô, máy bay, tên lửa, tàu vũ trụ, thân vỏ các động cơ tên lửa, cánh tuabin,
khuôn dập…chi tiết đòi hỏi có độ bền cao và siêu bền khi chịu nhiệt.
- Mac sợi cac bon: BMH-3, Culon, LY (Nga) ; Tornel, Khitecx-46H của
Mỹ.
d) Sợi bor
Cấu tạo:
Sợi Bor (B) cho phép tăng độ bền, tăng mođun đàn hồi của vật liệu, nhiệt
độ trong khoảng làm việc nhỏ hơn 500
o
C.
Chế tạo:
Công nghệ sản xuất sợi cacbon trên cơ sở thu được Bor kết tủa từ luồng
2.4.3.Chất pha loãng.
Đồng trùng hợp tốt với polyester, không trùng hợp riêng rẽ tạo sản phẩm
không đồng nhất, làm ảnh hưởng đến tính chất của sản phẩm, hoặc còn sót lại
monomer làm sản phẩm mềm dẻo, kém bền.
Monomer phải tạo hỗn hợp đồng nhất với polyester, tốt nhất là dung môicho
polyester. Lúc đó nó hòa tan hoàn toàn vào giữa các mạch phân tửpolyester, tạo
thuận lợi cho phản ứng đông rắn và tạo độ nhớt thuận lợi cho quá trình gia công.
Nhiệt độ sôi cao, khó bay hơi trong quá trình gia công và bảo quản.
Nhiệt phản ứng đồng trung hợp thấp, sản phẩm đồng trùng hợp ít co rút.
Ít độc.
Trường Đại học Bà Rịa Vũng Tàu Khoa hóa học và công nghệ thực phẩm
SVTT: Nguyễn Tấn Thành
Mai Minh Tho Trang 21 GVHD: Đặng Thị Hà
Để đóng rắn polyester, người ta dùng các monomer : styrene, metyl meta
acrylat (MMA), vinyl, triallil xianuarat,… trong đó styrene được sử dụng nhiều
do có những tính chất ưu việt.
- Có độ nhớt thấp.
- Trùng hợp tốt với polyester, khả năng đồng trùng hợp cao, tự trùng hợp
thấp.
- Đông rắn nhựa nhanh.
- Sản phẩm chịu thời tiết tốt, cơ lý tính cao, cách điện tốt.
- Khả năng tự bốc cháy thấp.
2.4.4 Chất tách khuôn, chất làm kín và các phụ gia khác
a. Chất róc khuôn: Có tác dụng ngăn cản nhựa bám dính vào bề mặt khuôn.
Như wax, silicon, dầu mỏ, mỡ heo…
b. Chất làm kín: Với khuôn làm từ các vật liệu xốp như gỗ, thạch cao thì cần
phải bôi chấtlàm kín trước khi dùng chất róc khuôn. Như là Cellulose acetate,
wax, silicon, stearic acid, nhựa furane, véc ni, sơn mài…
c. Chất tẩy bọt khí: Bọt khí làm sản phẩm composite bị giảm độ chịu lực, độ
Việc hòa chất xúc tác được tiến hành ngay trước khi đúc ản phẩm Composite.
Perocid là chất xúc tác được dùng cho polyester chưa no. Đây là hợp chất
chứa nhóm peroxy (-O-O-) thông thường là hydroperoxide (H
2
O
2
).
Hai chất xúc tác được ứng dụng phổ biến trong công nghệ Composite là
MEPOXE (metyl etyl ketone peroxide) và BPO (benzoyl peroxide).
Hiện nay xưởng chỉ sử dụng xúc tác là MEPOXE có xuất xứ từ Inđonesia.
MEPOXE (thường gọi là Butanox) là chất xúc tác được sử dụng trong
công nghệ Composite thủy tinh. Cho hợp chất metyl etyl kentone phản ứng
với hydroperoxide làm cho chúng đông đặc, trừ nước. Sau đó loại nước ra,
hợp chất còn lại là metyl etyl ketone peroxide.
Trường Đại học Bà Rịa Vũng Tàu Khoa hóa học và công nghệ thực phẩm
SVTT: Nguyễn Tấn Thành
Mai Minh Tho Trang 23 GVHD: Đặng Thị Hà
MEPOXE phản ứng nhanh và có khả năng ăn mòn chất khác, dễ phát nổ,
dễ cháy.
Tỷ lệ các thành phần nguyên liệu thô trong xúc tác sẽ ảnh hưởng đến thời
gian đông đặc và đóng rắn của resin. Vì vậy chất lượng MEPOXE của mỗi
hãng sản xuất có thể khác nhau, cần phải kiểm nghiệm trước khi sử dụng.
b. Chất xúc tiến: Là chất đóng vai trò xúc tác cho phản ứng tạo gốc tự do của
chất xúc tác. Dùng chất xúc tiến sẽ giảm được nhiệt độ và thời gian đông rắn
một cách đáng kể và có thể đông rắn nguội. Gồm cac loại:
Xúc tiến kim loại: Là muối cuả kim loại chuyển tiếp như: cobalt, chì,
mangan, ceri, … và các acid như: naphthenic, linoleic, octonic,… hòa tan tốt
trong polymer.
Amin bậc ba: Thường được dùng với các chất xúc tác peroxide, thuộc loại
2
.
3.5 Các công ngệ sản xuất vật liệu composite
Dựa trên cơ sở nguyên lý tạo ra các sản phẩm, ta có thể phân biệt các loại
công nghệ sau:
Công nghệ đúc tiếp xúc (Hand lay-up, Spray up).
Công nghệ đúc chuyển resin RTM (Resin Transfer Moulding).
Công nghệ đúc nén (Compression Moulding).
Công nghệ cuốn sợi (Filament Winding).
Công nghệ đúc kéo (Pultrusion)
Công nghệ tạo lớp liên tục (Continuous Laminating)