hình thành kỹ năng tư vấn cho sinh viên trường đại học sư phạm - đại học thái nguyên - Pdf 22

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƢỜNG ĐẠI HỌC SƢ PHẠM TẠ THỊ ÁNH

HÌNH THÀNH KĨ NĂNG TƢ VẤN
CHO SINH VIÊN TRƢỜNG ĐẠI HỌC SƢ PHẠM
ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN

Chuyên ngành: GIÁO DỤC HỌC
Mã số: 60.14.01 LuËn v¨n th¹c sÜ khoa häc gi¸o dôc
Ngƣời hƣớng dẫn khoa học: PGS.TS. NGUYỄN THỊ TÍNH
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn

3
MỤC LỤC

NHỮNG VẤN ĐỀ CHUNG 1
1. Lý do chọn đề tài 1
2. Mục đích nghiên cứu 2
3. Đối tượng, khách thể nghiên cứu 2
3.1. Đối tượng nghiên cứu 2
3.2. Khách thể nghiên cứu 2
4. Nhiệm vụ nghiên cứu 3
5. Giả thuyết khoa học 3
6. Phương pháp nghiên cứu 3
6.1. Nhóm phương pháp nghiên cứu lý luận: 3
6.2. Nhóm phương pháp nghiên cứu thực tiễn 3
6.2.1. Phương pháp quan sát. 3
6.2.2. Phương pháp đàm thoại, phỏng vấn, trò chuyện. 3
6.2.3. Phương pháp điều tra 4
6.2.4. Phương pháp khảo nghiệm 4
6.2.5. Phương pháp tổng kết kinh nghiệm 4
6.2.6. Phương pháp lấy ý kiến chuyên gia 4
6.2.7. Phương pháp bổ trợ 4
7. Phạm vi nghiên cứu 4
8. Cấu trúc luận văn 5
Chƣơng 1. CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ HÌNH THÀNH KỸ NĂNG TƢ
VẤN CHO SINH VIÊN TRƢỜNG ĐẠI HỌC SƢ PHẠM 6
1.1 Lịch sử vấn đề nghiên cứu 6

2.2. Thực trạng hình thành kỹ năng tư vấn của sinh viên trường ĐHSP - ĐHTN 36
2.2.1. Nhận thức của cán bộ giảng viên và sinh viên về hình thành
kỹ năng tư vấn cho sinh viên 36
2.2.2. Thực trạng nội dung hình thành kỹ năng tư vấn cho sinh
viên trường ĐHSP- ĐHTN 43
2.2.2.1. Thực trạng hình thành kỹ năng tư vấn cho sinh viên qua
thông hoạt động dạy học 45
2.2.2.2 Thực trạng hình thành kỹ năng tư vấn cho sinh viên qua
hoạt động giáo dục ngoài giờ lên lớp 50
2.2.3. Thực trạng kỹ năng tư vấn của sinh viên trường ĐHSP - ĐHTN 52
2.2.4. Những nguyên nhân khách quan và chủ quan của thực trạng 55
KẾT LUẬN CHƢƠNG 2 56

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn

5
Chƣơng 3. BIỆN PHÁP HÌNH THÀNH KỸ NĂNG TƢ VẤN
CHO SINH VIÊN TRƢỜNG ĐHSP - ĐHTN 58
3.1. Một số nguyên tắc xây dựng biện pháp hình thành kỹ năng tư
vấn cho sinh viên 58
3.1.1. Nguyên tắc đảm bảo tính mục đích trong quá trình hình
thành kỹ năng tư vấn cho sinh viên 58
3.1.2. Nguyên tắc đảm bảo sự thống nhất giữa vai trò chủ đạo của
giảng viên với việc phát huy tính tự giác, tính tích cực, tính
chủ động, độc lập sáng tạo của sinh viên trong quá trình
hình thành kỹ năng tư vấn 59
3.1.3. Nguyên tắc đảm bảo sự thống nhất giữa hình thành kỹ năng
tư vấn cho sinh viên với thực tiễn giáo dục phổ thông, với
gia đình và xã hội 61
3.1.4. Nguyên tắc đảm bảo sự thống nhất giữa tính vừa sức chung

KẾT LUẬN VÀ KHUYẾN NGHỊ 84
1. Kết luận 84
2. Khuyến nghị 84
TÀI LIỆU THAM KHẢO 86
PHỤ LỤC 88 Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn

7
DANH MỤC CÁC KÍ HIỆU, CÁC CHỮ VIẾT TẮT

1. ĐHSP : Đại học Sư phạm
2. ĐHTN : Đại học Thái Nguyên
3. HĐGDNGLL : Hoạt động giáo dục ngoài giờ lên lớp
4. GV : Giảng viên
5. SV : Sinh viên
6. TL% : Tỷ lệ phần trăm
7. RLNVSP : Rèn luyện nghiệp vụ sư phạm
8. KN : Kĩ năng

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn

8
DANH MỤC CÁC BẢNG

Bảng 2.1: Nhận thức của giảng viên và sinh viên về khái niệm tư vấn 36
Bảng 2.2: Nhận thức của SV và SV về khái niệm kỹ năng tư vấn 38
Bảng 2.3: Nhận thức của GV và SV về kỹ năng tư vấn 39
Bảng 2.4: Nhận thức của sinh viên về nội dung tư vấn 40

Trong những năm qua hệ thống các trường Sư phạm tiến hành đào tạo
giáo viên cho cả nước đã đáp ứng được những mục tiêu đặt ra, tuy nhiên về
chất lượng cần phải nhìn nhận một cách khách quan và thực tế hơn bởi có
một số lượng đông sinh viên tốt nghiệp còn thiếu tự tin khi đứng trước vấn đề
của cuộc sống, khả năng giao tiếp, thuyết trình trước đám đông còn kém, sinh
viên chưa có kỹ năng chăm sóc tâm lý và thuyết phục cảm hóa người học vì
vậy dẫn tới chất lượng giáo dục phổ thông chưa cao. Từ thực tế yêu cầu của
xã hội đòi hỏi các trường Sư phạm ngoài việc trang bị cho sinh viên hệ thống
kỹ năng dạy học, giáo dục cần phải hình thành và phát triển ở sinh viên các kỹ
năng mềm như kỹ năng giao tiếp, kỹ năng hướng dẫn, tư vấn, chăm sóc tâm
lý học sinh, kỹ năng xác định giá trị ngầm định của bản thân, kỹ năng theo
đuổi mục tiêu, kỹ năng hoạt động xã hội vv… Bởi nhờ có hệ thống kỹ năng
trên mà người giáo viên mới có thể vận dụng tri thức một cách thành công và
hiệu quả, những kỹ năng dạy học và giáo dục mới được phát huy tác dụng.
Trong các kỹ năng đó kỹ năng tư vấn có một vai trò vô cùng quan trọng.

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn

2
Thực tế cho thấy chương trình đào tạo, nội dung và phương pháp đào
tạo hiện nay ở các trường Sư phạm quá coi trọng việc trang bị kiến thức thiếu
quan tâm đến việc phát triển kỹ năng dạy học, kỹ năng giáo dục học sinh đặc
biệt là chưa quan tâm đến phát triển hệ thống kỹ năng bổ trợ cho kỹ năng dạy
học và kỹ năng giáo dục đó là kỹ năng mềm cho sinh viên, hơn nữa trong
những năm gần đây do chính sách thu hút phần lớn sinh viên thi vào các
trường sư phạm là sinh viên có đầu vào thấp hơn một số trường đại học như
Kinh tế quốc dân, Ngân hàng, Bách khoa, Ngoại thương, Ngoại Giao vv và
trong số đó lại có nhiều sinh viên được xuất thân từ nông thôn họ hạn chế về
giao tiếp và kỹ năng hòa nhập, kỹ năng hoạt động xã hội vv Vì vậy sau khi
tốt nghiệp nhận công tác ở trường phổ thông, sinh viên tỏ ra lúng túng trong

- ĐHTN sẽ nâng cao chất lượng đào tạo giáo viên hiện nay.
6. Phƣơng pháp nghiên cứu
Để nghiên cứu đề tài này chúng tôi tiến hành sử dụng các phương pháp
nghiên cứu sau:
6.1. Nhóm phương pháp nghiên cứu lý luận:
Đọc và phân tích, hệ thống hoá, khái quát hoá những tài liệu liên quan
đến đề tài, nhằm xây dựng hệ thống lý luận về kỹ năng tư vấn.
6.2. Nhóm phương pháp nghiên cứu thực tiễn
6.2.1. Phương pháp quan sát.
Chúng tôi tham gia dự các buổi sinh hoạt, tọa đàm, giờ thực hành thí
nghiệm… để quan sát hoạt động của sinh viên và giáo viên.
6.2.2. Phương pháp đàm thoại, phỏng vấn, trò chuyện.
Chúng tôi tiến hành đàm thoại, trao đổi cùng với sinh viên, giáo viên
nhằm tìm hiểu thực trạng hình thành kỹ năng tư vấn của sinh viên trường
ĐHSP - ĐHTN

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn

4
6.2.3. Phương pháp điều tra
Chúng tôi tiến hành điều tra bằng ankét với hệ thống câu hỏi đóng và
mở, để khảo sát thực trạng hình thành kỹ năng tư vấn của sinh viên ở trường
ĐHSP - ĐHTN, thăm dò ý kiến của giảng viên và sinh viên về việc phát triển
kỹ năng tư vấn cho sinh viên trong tình hình hiện nay.
6.2.4. Phương pháp khảo nghiệm
Chúng tôi sử dụng phương pháp khảo nghiệm để kiểm nghiệm tính khả
thi, tính khoa học của biện pháp đã đề xuất.
6.2.5. Phương pháp tổng kết kinh nghiệm
Chúng tôi tiến hành trao đổi kinh nghiệm hình thành, phát triển kỹ năng
tư vấn với các thầy cô giáo, các bạn đồng nghiệp và của bản thân.

Chƣơng 1
CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ HÌNH THÀNH KỸ NĂNG TƢ VẤN
CHO SINH VIÊN TRƢỜNG ĐẠI HỌC SƢ PHẠM
1.1 Lịch sử vấn đề nghiên cứu
Dựa vào lịch sử hiện có, ngành tư vấn ở các nước phát triển là một
ngành tương đối trẻ, trước những năm 1900, tư vấn chủ yếu là cho ý kiến, tập
trung vào việc cung cấp những phúc lợi nhân đạo căn bản cho những người
kém may mắn trong thời kì Cách mạng Công nghiệp. Ban đầu, nó được dành
riêng cho người trẻ, liên quan đến những chương trình hướng nghiệp và
những bài học đạo đức căn bản, như làm điều đúng, sống tốt, tránh điều sai,
xa lánh điều xấu. Trong thời gian đầu, tư vấn với chức năng chủ yếu là cung
cấp thông tin và hướng dẫn giáo dục.
Năm 1970, Jesse B . Davis là người đầu tiên thiết lập một cơ sở hướng
dẫn có hệ thống ở tiểu bang Michigan, Hoa Kì. Frank Parson, người cho xuất
bản cuốn Chọn Nghề (1909), một năm sau khi ông qua đời. Cứ thế, tư vấn từ
từ phát triển, trở thành một nghề có mặt khắp nơi, đóng góp những công việc
thầm lặng của mình, cống hiến cho xã hội những hi sinh âm thầm trong công
việc giúp đỡ những con người mệt mỏi và quá tải về mặt đời sống tinh thần.
Riêng ở Việt Nam, chưa có một thông tin cụ thể nào về điểm khởi đầu
hoạt động chính thức của ngành Tư vấn. Lịch sử phát triển của ngành Tư vấn ở
Việt Nam chưa có một tài liệu nào công bố rõ ràng về từng bước, từng giai đoạn.
Ngày 18 tháng 12 năm 2006, Hội thảo khoa học Quốc gia: Tư vấn tâm
lý - giáo dục lý luận, thực tiễn và định hướng phát triển đã được tổ chức tại
thành phố Hồ Chí Minh. Đây có thể nói là một hoạt động tích cực, rất có ý
nghĩa với những yêu cầu cơ bản, rất bức xúc của đời sống xã hội Việt Nam
hiện nay. Tất cả có hơn 60 bài tham luận được gửi về đã trình bày rất nhiều ý
kiến sôi động, phản ánh được nhu cầu cấp bách của tư vấn trong bối cảnh bức
tranh toàn cảnh.

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn

8
thức có một hệ thống tiêu chuẩn đào tạo chuyên viên tư vấn có bài bản. Điều
nay cho phép chúng ta lạc quan khi nhận định rằng ở Việt Nam vấn đề tổ
chức và sắp xếp để tư vấn trở thành một ngành chuyên nghiệp chỉ là vấn đề
nhanh hay chậm của thời gian. Xuất phát từ những vấn đề trên, chúng tôi
chọn đề tài nghiên cứu.
1.2 Các khái niệm công cụ
1.2.1. Khái niệm kỹ năng
Có rất nhiều quan niệm khác nhau về kỹ năng:
V.A.Kruchexki quan niệm: “Kỹ năng là các phương thức thực hiện hoạt
động - những cái mà con người đã nắm vững”. Vì vậy người có kỹ năng là
người đã nắm vững phương thức hành động trong một tình huống nhất định.
Ông đã tách kỹ năng ra khỏi kết quả hành động trong quá trình xem xét nó.
A.G.Côvaliôv quan niệm: “Kỹ năng là những phương thức thực hiện
hành động thích hợp với mục đích và những điều kiện hành động”. Ông cũng
không đề cập đến kết quả của hành động. Theo ông kết quả của hành động
phụ thuộc vào nhiều yếu tố, trong đó quan trọng hơn cả là năng lực của con
người, chứ không đơn giản là cứ nắm vững cách thức hành động thì đem lại
kết quả tương ứng .
Tác giả Trần Trọng Thủy cũng cho rằng: “Kỹ năng là mặt kỹ thuật của
hành động, con người nắm được cách thức hành động tức là có kỹ thuật hành
động và có kỹ năng”.
N.Đ. Lêvitôv quan niệm, kỹ năng là sự thực hiện có kết quả một động
tác hay một hoạt động phức tạp bằng cách lựa chọn và áp dụng những cách
thức đúng đắn có tính đến những điều kiện của nó. Một người có kỹ năng nào
đó phải nắm được và vận dụng được cách thức hành động, đảm bảo cho hành
động có kết quả. Và vì vậy kỹ năng không chỉ là nắm được lí thuyết về cách
thức hành động mà còn bao hàm khả năng vận dụng nó vào thực tiễn.

tự giải quyết vấn đề đang gặp phải.”

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn

10
Trung tâm tư vấn - truyền thông sức khỏe sinh sản và phát triển cộng
đồng: “Tư vấn là quá trình giao tiếp giữa nhân viên tư vấn và khách hàng
nhằm giúp đỡ họ về mọi mặt để họ có thể phát triển những tiềm năng của bản
thân, tự tìm ra những giải pháp giải quyết vấn đề và tự tin hơn khi hành động
theo các phương án mà họ đã lựa chọn”. Khái niệm tư vấn được khai thác
dưới góc độ chung, tư vấn cộng đồng.
Tác giả Phạm Tất Dong và Nguyễn Như Ất trong cuốn “Tư vấn
hướng nghiệp”:
+ Tư vấn là một dịch vụ trí tuệ, một hoạt động “chất xám” cung ứng
cho khách hành những lời khuyên đúng đắn và thích hợp chứ không phải là
lời khuyên chung chung với một tình huống, một thời gian nhất định. Và
những lời khuyên, đóng góp ý kiến nhà tư vấn đưa ra chỉ thích hợp với một
tình huống cụ thể, một chủ thể cụ thể tồn tại trong một hoàn cảnh và một thời
gian cụ thể chứ nó không thích hợp với một hoàn cảnh khác, một chủ thể khác
và một thời gian khác.
+ Tư vấn không chỉ đơn thuần là đưa ra lời khuyên mà còn phải chỉ vẽ
hướng thực hiện lời khuyên đưa ra sao cho có thể đạt được hiệu quả cao nhất.
Tác giả Nguyễn Thơ Sinh trong cuốn “Tư vấn Tâm lý căn bản”:
- Tư vấn là một nghề chuyên nghiệp, đòi hỏi phải có đào tạo bài bản, có
trường lớp.
- Tư vấn tập trung vào trợ giúp về vấn đề sống lành mạnh, thăng tiến
đời sống quan hệ cá nhân, nghề nghiệp, và những quan tâm thuộc lĩnh vực
bệnh lý tinh thần.
- Tư vấn áp dụng với người có khả năng xử lý tốt và cả những người có
vấn đề về rối loạn tâm lý dạng nhẹ.

hưởng đến kết quả học tập và rèn luyện của học sinh phổ thông nhiều khi bị
giảm sút. Để giải quyết những vấn đề này cần có sự giúp đỡ từ phía các chuyên
gia và các nhà giáo dục, các thầy cô giáo vì vậy hơn ai hết giáo viên vừa là nhà

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn

12
chuyên môn nhưng đồng thời là nhà tư vấn tâm lý cho người học. Vì vậy
nhiệm vụ đặt ra cho các trường sư phạm là cần quan tâm hình thành kỹ năng
tư vấn cho sinh viên trong quá trình đào tạo.
Bản thân mỗi người sinh ra chưa có kỹ năng về một khía cạnh cụ thể
nào, nhất là kỹ năng công việc, kỹ năng được hình thành dựa trên cơ sở của
hệ thống tri thức, kinh nghiệm mà mỗi cá nhân đã tiếp nhận và trải qua quá
trình tập luyện, rèn luyện mới có được.
Hình thành kỹ năng tư vấn cho sinh viên là đưa sinh viên vào những tình
huống giả định hay có thật, giúp sinh viên có những tri thức hiểu biết về tư vấn,
trên cơ sở đó có khả năng đưa ra những chỉ dẫn, góp ý và vạch ra phương
hướng giải quyết cho người được tư vấn một cách hiệu quả nhất để họ tự giải
quyết vấn đề đặt ra, thực chất là cung cấp thông tin cho đối tượng và giúp đối
tượng giải quyết những vướng mắc của cuộc sống, học tập và sinh hoạt.
1.3 Những vấn đề cơ bản về hình thành kỹ năng tƣ vấn cho sinh viên
trƣờng ĐHSP - ĐHTN
1.3.1 Đặc điểm tâm lý của sinh viên Sư phạm
Khi nói đến đặc điểm tâm lý của sinh viên người ta thường đề cập tới
một số đặc điểm cơ bản về sinh lý, tâm lý và mặt xã hội của nhóm tuổi này.
* Về mặt sinh lý: Sinh viên bao gồm những người có độ tuổi từ 18 - 25
tuổi, hình thể đã đạt được sự hoàn chỉnh về cấu trúc và sự phối hợp các chức
năng. Ở lứa tuổi này, hoạt động thần kinh cao cấp đã đạt đến mức trưởng
thành… Điều này đảm bảo một sự liên lạc vô cùng rộng, chi tiết, tinh tế giữa
vô số kênh vào và vô số kênh ra, làm cho trí tuệ của sinh viên vượt xa trí tuệ

tính tích cực nhận thức của sinh viên.
Tóm lại, sinh viên thuộc lớp thanh niên có độ tuổi từ 18 đến 25, là giai
đoạn chuyển từ sự chín muồi về thể lực sang trưởng thành về phương diện
tâm lý - xã hội. Lứa tuổi sinh viên được đánh giá là thời kỳ phát triển tích cực
nhất về tình cảm đạo đức và thẩm mỹ; là giai đoạn hình thành và ổn định tính
cách; đặc biệt họ có vai trò “người lớn” thực sự (họ có quyền công dân, quyền

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn

14
xây dựng gia đình, quyền lao động kiếm sống…). Họ có kế hoạch riêng cho
hoạt động của mình, chịu trách nhiệm về hành vi và độc lập trong phán đoán.
Đây là thời kỳ có nhiều biến động mạnh mẽ về động cơ, về thang giá trị xã
hội. Sinh viên đã biết xác định con đường sống tương lai, tích cực nắm vững
nghề nghiệp và bắt đầu dấn thân thể nghiệm mình trong mọi lĩnh vực của
cuộc sống. Vì vậy hình thành kỹ năng tư vấn cho sinh viên hoàn toàn phù hợp
với đặc điểm tâm lý lứa tuổi
1.3.2 Mục đích của hình thành kỹ năng tư vấn cho sinh viên trường ĐHSP
Cùng với trình độ giáo dục được nâng cao và sự mở rộng về chức năng,
vai trò người giáo viên đảm trách ngày càng phức tạp. Họ phải đáp ứng đủ
mọi nhu cầu từ học sinh đến đồng nghiệp, phụ huynh học sinh, cơ quan hành
chính giáo dục và xã hội. Trường học yêu cầu giáo viên trong khoảng thời
gian quy định hoàn thành tốt nhiệm vụ giáo dục và giảng dạy, đồng thời đạt
được hiệu quả tốt. Với các học sinh khác nhau phải đảm bảo cho các em đều
đạt được yêu cầu học tập, đây là một việc không dễ dàng. Đặc biệt hiện nay
đại đa số trường học đều căn cứ theo độ tuổi thực tế, không phải trình độ trí
lực mà phân chia lớp, tức là chia lớp với chất lượng không giống nhau, giữa
những học sinh tồn tại những cách biệt, cách thức truyền đạt bài giảng cho
một cấp lớp thống nhất đặt ra yêu cầu cao hơn cho giáo viên.
Nhưng nhìn từ phía học sinh thì các em không chỉ hi vọng giáo viên là

phong của đối tượng.
Quan sát một cách kín đáo, tế nhị, lịch sự, để đối tượng không biết
- Kỹ năng lắng nghe: Lắng nghe để hiểu rõ đối tượng, để đối tượng
cảm kích giãi bày tâm tư của họ; lắng nghe một cách kiên trì, chăm chú; lắng
nghe một cách đồng cảm và chia sẻ.
- Kỹ năng cảm thông và chia sẻ với đối tượng: Cần đặt mình vào vị trí
của đối tượng để giúp họ giải quyết vấn đề. Quá trình giao tiếp cần tôn trọng,
chăm chú quan sát và lắng nghe, nếu chỗ nào chưa hiểu thì cần hỏi lại hoặc

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn

16
nhắc lại lời đối tượng để xác định chính xác vấn đề của họ. Luôn động viên,
khuyến khích, tạo cảm giác thoải mái, cởi mở để đối tượng tin tưởng.
- Kỹ năng diễn đạt: Là khả năng truyền đạt, trình bày, mô tả, giải thích,
đặt câu hỏi của người tư vấn đối với đối tượng được tư vấn trên cơ sở đó đưa
ra những định hướng, lời khuyên.
Kỹ năng diễn đạt được thể hiện qua việc sử dụng từ ngữ rõ ràng, đơn
giản, dễ hiểu và có sức thuyết phục.
Kỹ năng thuyết phục đối tượng tư vấn: Thể hiện thông qua lời nói, cử
chỉ, thái độ, ánh mắt, nụ cười làm thay đổi nhận thức, tình cảm và hành vi của
đối tượng tư vấn.
Kỹ năng giải quyết vấn đề: Đứng trước một vấn đề của đối tượng, chủ
thể tư vấn cần có cách giải quyết vấn đề mang tính nghệ thuật, sáng tạo.
1.3.3.2. Nội dung tư vấn cần trang bị cho cho sinh viên trường ĐHSP
i. Hình thành kỹ năng tƣ vấn về sức khỏe và tâm lý
Học sinh trung học phổ thông đang ở giai đoạn phát triển nhanh nhất
của lứa tuổi dậy thì. Đây là giai đoạn đặc biệt của đời người. Lúc này sức ép
căng thẳng trong quan hệ với gia đình trở nên rất bức xúc. Đối thoại giữa học
sinh với gia đình trở nên tắc nghẽn. Các em bị áp lực vì bị ảnh hưởng bởi bạn

tình yêu dẫn tới bế tắc bi kịch do những nguyên nhân chủ quan và khách quan
khác nhau. Lúc này điều mà các em cần là được tư vấn hỗ trợ về tình cảm để
có thể tìm ra lối thoát cho bản thân mình, làm sao để hài hòa nhiệm vụ học tập
bên cạnh việc thỏa mãn nhu cầu về tình bạn, tình yêu.
Nói đời sống tình cảm của thanh niên còn bao hàm trong đó mảng kiến
thức về sức khỏe sinh sản vị thành niên, đây là một trong những vấn đề quan
trọng và cần thiết nhất đối với cuộc sống của thanh niên hiện nay. Những chủ
đề các bạn học sinh THPT cần được quan tâm và tư vấn đó là đặc điểm phát
triển cơ thể, tâm - sinh lý tuổi VTN, kinh nguyệt bình thường và bất thường
tuổi VTN, thai nghén và sinh đẻ ở tuổi VTN, các biện pháp tránh thai, tiết


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status