tổ chức lãnh thổ nông nghiệp tỉnh thái nguyên - Pdf 22

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƢỜNG ĐẠI HỌC SƢ PHẠM
–––––––––––––––––– NGUYỄN THU HẰNG TỔ CHỨC LÃNH THỔ NÔNG NGHIỆP
TỈNH THÁI NGUYÊN L
L
U
U


N

H
O
O
A
AH
H


C

Đ


A
AL
L
Ý
Ý

TỔ CHỨC LÃNH THỔ NÔNG NGHIỆP
TỈNH THÁI NGUYÊN Chuyên ngành: ĐỊA LÝ HỌC
Mã số: 60.31.95
L
L
U
U


N
NV
V
Ă
Ă
N
NT
T
H


Đ
Đ


A
AL
L
Ý
Ý Ngƣời hƣớng dẫn khoa học: TS. PHÍ HÙNG CƢỜNG
THÁI NGUYÊN - 2011

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên
Liên minh HTX tỉnh Thái Nguyên… Tôi xin trân trọng ơn sự giúp đỡ vô
cùng quý báu đó.
Cuối cùng tôi xin gửi lời cảm ơn tới các bạn bè và ngƣời thân đã giúp
đỡ và tạo điều kiện cho tôi hoàn thành khóa luận này.
Tôi xin chân thành cảm ơn!
Thái Nguyên, tháng 9 năm 2011
Học viên: Nguyễn Thu Hằng
K17 - Địa lí KT – XH
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên iv

MỤC LỤC
Trang phụ bìa i
Lời cam đoan ii
Lời cảm ơn iii
Mục lục iv
Danh mục viết tắt vii
Danh mục các bảng viii
Danh mục các hình ix
MỞ ĐẦU 1
1. Lí do chọn đề tài 1
2. Lịch sử nghiên cứu của đề tài 1

2.1. Các nhân tố ảnh hƣởng tới tổ chức lãnh thổ nông nghiệp tỉnh
Thái Nguyên 35
2.1.1. Vị trí địa lí 35
2.1.2. Điều kiện tự nhiên và tài nguyên thiên nhiên 35
2.1.3. Các nhân tố kinh tế - xã hội 41
2.1.4. Đánh giá chung 45
2.2. Hiện trạng phát triển nông nghiệp của tỉnh Thái Nguyên 46
2.2.1. Vị trí của ngành nông nghiệp đối với phát triển kinh tế - xã hội của
tỉnh Thái Nguyên 46
2.2.2. Khái quát chung 47
2.2.3. Các ngành chủ yếu 48
2.3. Một số hình thức tổ chức lãnh thổ nông nghiệp của tỉnh Thái Nguyên 57
2.3.1. Hộ gia đình 57
2.3.2. Trang trại 61
2.3.3. Hợp tác xã 76
2.3.4.Vùng chuyên canh 85
2.3.5. Tiểu vùng nông nghiệp 88
2.4. Đánh giá chung 91
2.4.1. Thành tựu 91
2.4.2. Hạn chế 91
TIỂU KẾT CHƢƠNG 2 41
Chƣơng 3: ĐỊNH HƢỚNG VÀ GIẢI PHÁP CHO VIỆC TỔ CHỨC LÃNH THỔ
NÔNG NGHIỆP TỈNH THÁI NGUYÊN ĐẾN NĂM 2020 42
3.1. Định hƣớng phát triển 42
3.1.1. Cơ sở của việc định hƣớng 42
3.1.2. Định hƣớng phát triển nông nghiệp và tổ chức lãnh thổ nông nghiệp 45
3.2. Các giải pháp chủ yếu 55
3.2.1. Qui hoạch quản lí và phát triển đất đai 55
3.2.2. Phát triển cơ sở hạ tầng 56
3.2.3. Giải pháp về vốn 57

KT - XH : Kinh tế - xã hội
TCLT : Tổ chức lãnh thổ
TCLTNN : Tổ chức lãnh thổ nông nghiệp
TDMNPB : Trung du miền núi phía Bắc
TP : Thành phố
TX : Thị xã
TT : Trang trại
TTHNN : Thể tổng hợp nông nghiệp
XHCN : Xã hội chủ nghĩa

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên viii
DANH MỤC CÁC BẢNG

Bảng 2.1. Biến động sử dụng đất nông nghiệp tỉnh Thái Nguyên giai đoạn
2005 - 2009 37
Bảng 2.2. Tăng trƣởng ngành nông nghiệp giai đoạn 2000 - 2010 47
Bảng 2.3. Cơ cấu giá trị sản xuất nông, lâm, thủy sản tỉnh Thái Nguyên giai
đoạn 2000 - 2010 47
Bảng 2.4. Cơ cấu diện tích, giá trị sản xuất các nhóm cây trồng chính của tỉnh
Thái Nguyên, giai đoạn 2000 – 2009 49
Bảng 2.5. Số lƣợng gia cầm tỉnh Thái Nguyên giai đoạn 2000 - 2009 54
Bảng 2.6. Kết quả sản xuất lâm nghiệp của tỉnh Thái Nguyên giai đoạn 2000 - 2009 55
Bảng 2.7. Tình hình sản xuất ngành thủy sản của tỉnh Thái Nguyên giai đoạn
2000 - 2010 56
Bảng 2.8. Xu hƣớng chuyển dịch cơ cấu thu nhập hộ nông thôn tỉnh Thái
Nguyên so với cả nƣớc giai đoạn 2001 - 2006 59
Bảng 2.9. Số lƣợng trang trại tỉnh Thái Nguyên so với vùng Đông Bắc năm 2006 64

năm 2010 69
Hình 2.8. Cơ cấu lao động thƣờng xuyên của trang trại tỉnh Thái Nguyên phân
theo trình độ chuyên môn năm 2010 71
Hình 2.9. Cơ cấu trang trại tỉnh Thái Nguyên phân theo qui mô vốn đầu tƣ
năm 2010 72
Hình 2.10. Số lƣợng HTX tỉnh Thái Nguyên giai đoạn 2001 - 2010 77
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên 1
MỞ ĐẦU
1. Lí do chọn đề tài
Tổ chức lãnh thổ đƣợc hiểu là nghệ thuật sử dụng lãnh thổ một cách
đúng đắn và hiệu quả, đó là quá trình tìm kiếm một tỉ lệ và quan hệ hợp lí về
phát triển KT - XH. Trong xu thế phát triển hội nhập vấn đề TCLT nhƣ là một
chính sách kinh tế dài hạn nhằm sử dụng hiệu quả các nguồn lực phát triển
kinh tế, hƣớng tới sự tăng trƣởng kinh tế nhanh, giải quyết các vấn đề xã hội
và đảm bảo sự phát triển bền vững.
Tổ chức lãnh thổ nông nghiệp là một hình thức của tổ chức KT -XH
trong những năm gần đây đã mang lại những kết quả đáng kể trong quá trình
phát triển KT - XH của nƣớc ta. Điều này cho thấy việc TCLT nói chung và

Ở nƣớc ta vấn đề TCLT đƣợc đặc biệt chú ý trong thời gian gần đây.
Trong đó có các công trình nghiên cứu nổi bật nhƣ:
- Giáo trình Địa lí kinh tế xã hội đại cương, (2005) Nguyễn Minh Tuệ
(chủ biên) đã đề cập tới những nét cơ bản nhất về TCLTNN và liên hệ tới
TCLTNN ở Việt Nam. Những nội dung về TCLTNN đƣợc đề cập trong giáo
trình đã góp phần vô cùng quan trọng cho tác giả trong quá trình làm đề tài, là cơ
sở để phân tích và nghiên cứu các nhân tố ảnh hƣởng cũng nhƣ các
HTTCLTNN. [16]
- GS. TS Lê Thông (1986), các hình thức TCLTNN trên thế giới, NXB
Giáo dục, Hà nội đã đƣa ra các vấn đề lí luận về TCLTNN, phân tích các
nhân tố ảnh hƣởng tới TCLTNN, đặc trƣng cơ bản của các hình thức này. [13]
- Tổ chức lãnh thổ nông nghiệp Việt Nam(2008) của Đặng Văn Phan.
Đây là công trình khoa học đầu tiên viết riêng về TCLTNN Việt Nam. Trong
công trình này tác giả cụ thể nghiên cứu về TCLTNN Việt Nam, nghiên cứu
và phân tích cụ thể các yếu tố liên quan trong quá trình phát triển nông
nghiệp, các HTTCLTNN …giúp cho ngƣời nghiên cứu có cái nhìn bao quát
về TCLTNN của một vùng lãnh thổ nhất định. [8]

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên 3
- Tổ chức lãnh thổ nông nghiệp tỉnh Hà Tĩnh (2010) của Nguyễn Thị Đông
Sƣơng, luận văn thạc sĩ khoa học địa lí, trƣờng Đại học Sƣ phạm Hà Nội . Trong
đề tài này tác giả đã tổng quan những đặc trƣng cơ bản nhất về quan niệm, đặc
điểm các nhân tố ảnh hƣởng đến TCLTNN. Luận văn có ý nghĩa quan trọng cho
tác giả trong quá trình nghiên cứu lí luận về TCLTNN. [10]
- Thực trạng và giải pháp chủ yếu nhằm phát triển kinh tế trang trại
trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên (2007) của Lí Văn Toàn luận văn thạc sĩ kinh
tế, trƣờng đại học kinh tế và quản trị kinh doanh Thái Nguyên . Trong luận

và thực tiễn về vấn đề này vận dụng ở tỉnh Thái Nguyên.
3. Mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu của đề tài
3.1. Mục tiêu
Trên cơ sở vận dụng cơ sở lí luận và thực tiễn về TCLTNN, đề tài tập
trung phân tích các nhân tố ảnh hƣởng, hiện trạng TCLTNN tỉnh Thái
Nguyên. Từ đó đề xuất những định hƣớng và giải pháp để TCLTNN tỉnh Thái
Nguyên hợp lí, nhằm khai thác hiệu quả những lợi thế trong quá trình phát
triển KT - XH.
3.2. Nhiệm vụ
Để thực hiện các mục tiêu trên nhiệm của đề tài là:
- Tổng quan có chon lọc cơ sở lí luận và thực tiễn về TCLTNN áp dụng
vào lãnh thổ nghiên cứu.
- Phân tích các nhân tố ảnh hƣởng tới việc hình thành và phát triển
TCLTNN tỉnh Thái Nguyên.
- Đánh giá thực trạng TCLTNN tỉnh Thái Nguyên.
- Đề xuất định hƣớng và một số giải pháp thực hiện TCLTNN tỉnh
Thái Nguyên.
4. Phạm vi nghiên cứu
- Về lãnh thổ: Tiến hành nghiên cứu trên phạm vi lãnh thổ tỉnh Thái
Nguyên gồm 7 huyện, 2 thành phố.
- Về nội dung: Đề tài tập trung nghiên cứu chủ yếu vào hình thức trang
trại và hợp tác xã, một vài nét sơ lƣợc về hình thức hộ gia đình, vùng chuyên
canh và tiểu vùng nông nghiệp.

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên 5
- Về thời gian: Đề tài tập trung nghiên cứu từ giai đoạn 2000- 2010.
5. Quan điểm và phƣơng pháp nghiên cứu

6
phƣơng hƣớng sản xuất thích hợp cho việc phân bố cây trồng vật nuôi cũng
nhƣ việc quy hoạch TCLTNN.
- Quan điểm phát triển bền vững: Phát triển bền vững trở thành một
thuật ngữ phổ biến trong những năm gần đây, sự phát triển nhằm mục tiêu đạt
đƣợc sự phát triển cân bằng, ổn định và lâu dài.
5.2. Phương pháp nghiên cứu
- Phương pháp thu thập tài liệu: Đây là phƣơng pháp rất quan trọng,
việc thu thập tài liệu có thể từ nhiều nguồn khác nhau, chủ yếu là từ các
phòng ban, các cơ quan chức năng trên địa bàn tỉnh và các nguồn tài liệu khác
nhƣ trên báo trí…
- Phương pháp xử lí thông tin: Trên cơ sở các tài liệu đã thu thập đƣợc
tiến hành xử lí số liệu theo yêu cầu của đề tài.
- Phương pháp điều tra, thực địa: Đây là phƣơng pháp tiến hành quan
sát thực tế trên lãnh thổ, cụ thể tiến hành khảo sát thực tế tại địa phƣơng, khảo
sát các hình thức tổ chức lãnh thổ nông nghiệp trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên;
tìm hiểu tình hình phát triển, thị trƣờng tiêu thụ, vốn đầu tƣ, những khó khăn
khi phát triển các hình thức tổ chức lãnh thổ đó.
- Phương pháp dự báo: Trên cơ sở nghiên cứu thực tế tại lãnh thổ tiến
hành đƣa ra các dự báo về tiềm năng, nguy cơ trong quá trình phát triển để từ
đó có hƣớng điều chỉnh hay khắc phục.
- Phương pháp bản đồ và GIS: Đây là những phƣơng pháp đặc trƣng của
địa lí, sử dụng phần mềm mapinfo để xử lí số liệu thống kê, thành lập cơ sở dữ
liệu để xây dựng các bản đồ chuyên đề minh chứng cho nội dung của đề tài.
6. Cấu trúc của luận văn
Ngoài phần mở đầu và kết luận, tài liệu tham khảo, phụ lục, cấu trúc
của luận văn gồm 3 chƣơng:
Chƣơng 1: Cơ sở lí luận và thực tiễn về tổ chức lãnh thổ nông nghiệp
tỉnh Thái Nguyên
Chƣơng 2: Các nhân tố ảnh hƣởng và hiện trạng tổ chức lãnh thổ nông

Quan niệm của các nhà khoa học phƣơng Tây cho rằng TCLT đƣợc hiểu
là “Nghệ thuật sử dụng lãnh thổ một cách đúng đắn và hiệu quả”. Nhiệm vụ của
nó là tìm kiếm một tỉ lệ và quan hệ hợp lí về phát triển KT - XH giữa các ngành
trong một vùng, giữa các vùng trong một quốc gia, tạo ra một giá trị mới nhờ sự
sắp xếp có trật tự và hài hòa giữa các đơn vị lãnh thổ khác nhau trong cùng một
tỉnh… Nhằm sử dụng hợp lí các nguồn lực và lợi thế so sánh trong xu thế hòa
nhập và cạnh tranh để đẩy nhanh tăng trƣởng kinh tế, giải quyết các vấn đề xã
hội, đảm bảo sự phát triển bền vững…
Theo các nhà địa lí Liên Xô quan niệm TCLT bao gồm các vấn đề liên
quan đến phân công lao động, phân bố các lực lƣợng sản xuất, các sự khác

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên 9
biệt về vùng trong quan hệ sản xuất, mối quan hệ tƣơng hỗ giữa xã hội và
thiên nhiên cũng nhƣ các chính sách vùng về KT - XH …[8]
Từ những quan niệm trên có thể hiểu: “TCLT là sự sắp xếp, bố trí và
phối hợp các đối tượng có ảnh hưởng lẫn nhau, có mối quan hệ qua lại giữa
các hệ thống sản xuất, hệ thống dân cư nhằm sử dụng hợp lí các nguồn lực
nhằm đạt hiệu quả cao về kinh tế, xã hội và môi trường.” (K.I Vanov) [10]
TCLT là một chính sách kinh tế dài hạn, mục đích của việc TCLT là sử
dụng hợp lí các nguồn lực của một vùng lãnh thổ cụ thể nhằm thúc đẩy sự
phát triển KT - XH, bảo vệ môi trƣờng.
1.1.2. Tổ chức lãnh thổ nông nghiệp
1.1.2.1. Khái niệm
TCLTNN là một hình thức của TCLT KT - XH, với tƣ cách là việc tổ
chức ngành sản xuất vật chất, ngành kinh tế then chốt đƣợc quan tâm nhằm
nâng cao hiệu quả kinh tế của nền sản xuất xã hội.
Theo K. I. Ivanov (1974), TCLTNN được hiểu là hệ thống liên kết

quan trọng.
Việc nghiên cứu TCLTNN và các hình thức của TCLTNN tạo ra những
tiền đề cần thiết nhằm sử dụng hợp lí các nguồn lực về tự nhiên, KT - XH của
cả nƣớc cũng nhƣ của từng vùng, từng địa phƣơng. [10]
Do đặc điểm đặc trƣng của ngành nông nghiệp khác hẳn với các ngành
kinh tế khác, đây là một ngành sản xuất vật chất phụ thuộc nhiều vào các điều
kiện tự nhiên và tài nguyên thiên nhiên, tùy từng hoàn cảnh nhất định mà
những điều kiện này có những ý nghĩa tích cực hay tiêu cực. Việc hình thành
TCLTNN và các hình thức của nó phải có sự phân tích những điều kiện tự
nhiên, đánh giá chúng sao cho quá trình sử dụng các điều kiện đó phù hợp với
các mục tiêu phát triển. Trên cơ sở đó có thể thấy đƣợc ý nghĩa quan trọng
của TCLTNN là tạo ra những tiền đề cần thiết nhằm sử dụng hợp lí các điều
kiện tự nhiên và tài nguyên thiên nhiên của từng vùng địa phƣơng.
TCLTNN tạo ra những điều kiện để đẩy mạnh và chuyên môn hóa sản
xuất nông nghiệp. Khi chuyên môn hóa phát triển đến một mức độ nhất định,
tất yếu sẽ dẫn đến quá trình hợp tác hóa, liên hợp hóa trong phạm vi vùng,

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên 11
quốc gia và quốc tế. [16]
Chuyên môn hóa trong sản xuất nông nghiệp là sự tập trung các điều
kiện sản xuất của nông nghiệp để sản xuất ra một hoặc một vài loại sản phẩm
hàng hóa chủ yếu thích nghi nhất với các điều kiện tự nhiên, kinh tế của một
địa bàn lãnh thổ nông nghiệp nhất định. Chuyên môn hóa đúng đắn trở thành
một trong những điều kiện quan trọng nhất để nâng cao năng xuất lao động xã
hội trong nông nghiệp. TCLTNN và các hình thức của TCLTNN là hệ thống
không gian có thể phát huy những lợi thế của một vùng nào đó giúp đẩy mạnh
và chuyên môn hóa sản xuất nông nghiệp.

vô cùng ý nghĩa, đây là lợi thế so sánh rất quan trọng trong quá trình hình
thành các HTTCLTNN. Khi tiến hành quy hoạch, hình thành một
HTTCLTNN thì yếu tố cần quan tâm trƣớc tiên đó là vị trí địa lí. Do vậy, có
thể nói vị trí địa lí là nhân tố ảnh hƣởng rất quan trọng tới quá trình TCLTNN.
1.1.4.2. Các nhân tố tự nhiên
Đặc điểm của sản xuất nông nghiệp khác với các ngành kinh tế khác do
đó có thể thấy sự phát triển và phân bố của các điều kiện tự nhiên: đất đai, địa
hình, khí hậu, thủy văn, sinh vật có ảnh hƣởng lớn đối với sự hình thành và
phát triển của các HTTCLTNN.
a. Đất đai
Trong sản xuất nông nghiệp đất đai là nhân tố quan trọng hàng đầu, là
tƣ liệu sản xuất chủ yếu, là cơ sở để tiến hành trồng trọt và chăn nuôi, không
thể có sản xuất nông nghiệp nếu không có đất đai. Nhân tố này ảnh hƣởng
quyết định tới nhiều yếu tố trong các HTTCLTNN. Có thể thấy qui mô sản
xuất, trình độ phát triển, mức độ thâm canh, phƣơng hƣớng sản xuất của các
HTTCLTNN đều chịu sự ảnh hƣởng lớn từ nhân tố đất đai.
Qui mô đất đai rộng lớn là điều kiện thuận lợi ban đầu cho việc xây
dựng, hình thành các HTTCLTNN với qui mô lớn nhƣ trang trại, NTQD…và

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên 13
ngƣợc lại nếu qui mô đất đai nhỏ thích hợp cho việc phát triển của hình thức
hộ gia đình.
Ngoài ảnh hƣởng tới qui mô sản xuất của các HTTCLTNN, đất đai còn
ảnh hƣởng tới phƣơng hƣớng sản xuất, trình độ thâm canh của các HTTCLTNN.
Với các thuộc tính tự nhiên của đất, độ phì của đất có ảnh hƣởng lớn tới sự phát
triển của các loại cây trồng, vật nuôi. Ở những vùng đất đai màu mỡ là điều
kiện thuận lợi để hình thành các vùng nông nghiệp trù phú. Mỗi loài thực vật

lại thậm chí là bị chết. Ở mỗi vùng, mỗi khu vực khác nhau điều kiện thời tiết
khí hậu lại khác nhau nên cơ cấu các loại cây trồng sẽ đặc trƣng cho từng
vùng khác nhau. Do vậy có thể nói khí hậu là nhân tố ảnh hƣởng trực tiếp tới
sản xuất nông nghiệp và TCLTNN.
d. Nước
Cũng nhƣ vai trò của đất đai, khí hậu, nƣớc cũng là nhân tố không thể
thiếu để duy trì sản xuất nông nghiệp. Xuất phát từ đối tƣợng của sản xuất
nông nghiệp là cây trồng, vật nuôi, đây là những vật thể sống nên nguồn nƣớc
là yếu tố cần thiết cho sự tồn tại, sinh trƣởng và phát triển của chúng.
Tùy theo từng vùng và thời điểm khác nhau mà nhân tố thủy văn cũng có
sự khác nhau. Ở những nơi có nguồn nƣớc dồi dào, thƣờng xuyên đều là những
vùng nông nghiệp trù phú và ngƣợc lại. Nƣớc có ảnh hƣởng lớn đến hiệu quả sản
xuất nông nghiệp và việc TCLTNN cũng chịu ảnh hƣởng của nhân tố này.
c. Sinh vật
Đối tƣợng của sản xuất nông nghiệp là cây trồng, vật nuôi, sự đa dạng
của các loại cây trồng vật nuôi là cơ sơ quan trọng cho sự hình thành các
HTTCLTNN khác nhau. Do mỗi loại cây trồng, vật nuôi có khả năng thích
nghi với những hoàn cảnh sống ở những vùng lãnh thổ khác nhau, quá trình
hình thành một HTTCLTNN nào đó từ thấp đến cao, qui mô lớn hay nhỏ thì
trong đó đều phải có hệ thống các giống cây, con khác nhau. Do vậy có thể

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên 15
thấy các loại cây trồng, vật nuôi có ảnh hƣởng tới việc hình thành một
HTTCLTNN, góp phần làm phong phú, đa dạng hơn các loại hình TCLTNN.
Đối với một vùng lãnh thổ nhất định nếu biết khai thác hợp lí các điều
kiện tự nhiên, tài nguyên thiên nhiên lựa chọn loại sinh vật phù hợp với điều
kiện của vùng lãnh thổ đó sẽ góp phần nâng cao năng xuất, mang lại hiệu quả


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status