5 chuyên đề quản lý nhà nước về tài nguyên môi trường ôn thi công chức - Pdf 22

5 chuyên đề quản lý nhà nước về Tài Nguyên Môi Trường
Nội dung ôn tập ngữ pháp tiếng anh công chức B Grammar for english b
http://123doc.vn/share-noi-dung-on-tap-ngu-phap-tieng-anh-cong-chuc-b-grammar-for-english-b/NDQ0NzA=
MỤC LỤC
NỘI DUNG ÔN TẬP NGỮ PHÁP TIẾNG ANH CÔNG CHỨC B GRAMMAR FOR ENGLISH B 1
ÔN THI WORD 2007 CÔNG CHỨC TANET 1
CHUYÊN ĐỀ 1: QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC TÀI NGUYÊN VÀ MÔI TRƯỜNG Ở XÃ 7
BÀI 1: KHÁI QUÁT CHUNG VỀ QUẢN LÝ HÀNH CHÍNH NHÀ NƯỚC

7
I. BỘ MÁY NHÀ NƯỚC VÀ QUẢN LÝ HÀNH CHÍNH NHÀ NƯỚC 7
1. Bộ máy nhà nước 7
2. Khái niệm, nguyên tắc, hình thức quản lý hành chính nhà nước 8
II. VĂN BẢN QUẢN LÝ HÀNH CHÍNH NHÀ NƯỚC 8
1. Khái niệm, các hình thức của văn bản quản lý nhà nước 8
2. Nguyên tắc xây dựng, thể thức văn bản quản lý nhà nước 9
3. Soạn thảo một số văn bản hành chính 12
III. VỊ TRÍ, NHIỆM VỤ CỦA CÔNG CHỨC ĐỊA CHÍNH – MÔI TRƯỜNG XÃ 18
1. Vị trí 18
2. Nhiệm vụ 18
BÀI 2: QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VỀ ĐẤT ĐAI

19
I. KHÁI QUÁT CHUNG 19
1.Một số khái niệm 19
2. Các văn bản quy phạm pháp luật về quản lý Nhà nước đối với đất đai liên quan đến cấp xã 20
3. Nhà nước thực hiện quyền đại diện chủ sở hữu và thống nhất quản lý nhà nước về đất đai 21
II. NỘI DUNG QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VỀ ĐẤT ĐAI

21
III. QUYỀN VÀ NGHĨA VỤ CỦA NGƯỜI SỬ DỤNG ĐẤT 22

1. Khái niệm 59
2. Nguyên tắc 60
3. Các loại công cụ kinh tế trong quản lý môi trường 60
BÀI 4: QUẢN LÝ MÔI TRƯỜNG CHO VÙNG 66
ĐỒNG BẰNG – VEN BIỂN 66
ôn thi WORD 2007 công chức Tanet
http://123doc.vn/share-on-thi-word-2007-cong-chuc-tanet/NDgwMTg=
Page 1
5 chuyên đề quản lý nhà nước về Tài Nguyên Môi Trường
Nội dung ôn tập ngữ pháp tiếng anh công chức B Grammar for english b
http://123doc.vn/share-noi-dung-on-tap-ngu-phap-tieng-anh-cong-chuc-b-grammar-for-english-b/NDQ0NzA=
I. TỔNG QUAN VỀ MÔI TRƯỜNG CÁC XÃ ĐỒNG BẰNG – VEN BIỂN

66
1. Khu vực đồng bằng – ven biển Việt Nam 66
2. Vai trò, chức năng của môi trường 67
3. Dân số, tài nguyên và môi trường các xã đồng bằng - ven biển 68
II. QUẢN LÝ MỘT SỐ HỆ SINH THÁI ĐIỂN HÌNH 70
1. Hệ sinh thái nông nghiệp khu vực đồng bằng - ven biển 70
2. Hệ sinh thái rừng ngập mặn 71
3. Hệ sinh thái đất ngập nước 72
4. Hệ sinh thái ven biển và cửa sông 74
BÀI 5: QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VỀ TÀI NGUYÊN NƯỚC

76
I. MỘT SỐ KHÁI NIỆM 76
II. CÁC VĂN BẢN QUY PHẠM PHÁP LUẬT VỀ QUẢN LÝ TÀI NGUYÊN NƯỚC 77
III. TRÁCH NHIỆM QUẢN LÝ, BẢO VỆ TÀI NGUYÊN NƯỚC – NỘI DUNG QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VỀ
TÀI NGUYÊN NƯỚC 78
1. Trách nhiệm quản lý tài nguyên nước 78


95
I. KHÁI NIỆM, Ý NGHĨA VÀ CÁC VĂN BẢN PHÁP LÝ VỀ QUY HOẠCH - KẾ HOẠCH SỬ DỤNG ĐẤT
95
1. Khái niệm, ý nghĩa của quy hoạch - kế hoạch sử dụng đất 95
2. Các văn bản pháp lý có liên quan đến công tác quy hoạch - kế hoạch sử dụng đất 96
3. Những quy định chung về quy hoạch - kế hoạch sử dụng đất 97
Σ(Đơn giá ngày công x Số công lao động) 108
CHI PHÍ NĂNG LƯỢNG VẬN HÀNH THIẾT BỊ 109
B 109
QUY HOẠCH, KẾ HOẠCH SỬ DỤNG ĐẤT CẢ NƯỚC 109
TỔNG DỰ TOÁN 110
ôn thi WORD 2007 công chức Tanet
http://123doc.vn/share-on-thi-word-2007-cong-chuc-tanet/NDgwMTg=
Page 2
5 chuyên đề quản lý nhà nước về Tài Nguyên Môi Trường
Nội dung ôn tập ngữ pháp tiếng anh công chức B Grammar for english b
http://123doc.vn/share-noi-dung-on-tap-ngu-phap-tieng-anh-cong-chuc-b-grammar-for-english-b/NDQ0NzA=
II. LẬP QUY HOẠCH SỬ DỤNG ĐẤT, KẾ HOẠCH SỬ DỤNG ĐẤT KỲ ĐẦU CẤP XÃ 111
1. Khảo sát lập dự án 111
2. Thực hiện dự án 113
III. ĐIỀU CHỈNH QUY HOẠCH SỬ DỤNG ĐẤT VÀ LẬP KẾ HOẠCH SỬ DỤNG ĐẤT KỲ CUỐI CẤP
XÃ 130
1. Căn cứ điều chỉnh 130
2. Khảo sát lập dự án 131
3. Thực hiện dự án 131
IV. LẬP KẾ HOẠCH SỬ DỤNG ĐẤT KỲ CUỐI CẤP XÃ 132
1. Khảo sát lập dự án 132
2. Thực hiện dự án 133
V. ĐIỀU CHỈNH KẾ HOẠCH SỬ DỤNG ĐẤT CẤP XÃ 134

2. Bồi thường đất 165
3. Bồi thường tài sản 169
4. Chính sách hỗ trợ 173
5. Tái định cư 176
CHUYÊN ĐỀ 3: SỬ DỤNG VÀ CHỈNH LÝ BẢN ĐỒ ĐỊA CHÍNH 182
BÀI 1: GIỚI THIỆU MỘT SỐ KIẾN THỨC CƠ BẢN VỀ ĐO ĐẠC VÀ BẢN ĐỒ ĐỊA CHÍNH

182
I. CÁC ĐƠN VỊ THƯỜNG DÙNG TRONG ĐO ĐẠC

182
1. Đơn vị đo chiều dài 182
2. Đơn vị đo diện tích 182
3. Đơn vị đo góc 183
II. ĐO CHIỀU DÀI BẰNG THƯỚC DÂY 184
1. Thao tác đo chiều dài bằng thước dây 184
2. Cách tính toán 186
III. BẢN ĐỒ ĐỊA CHÍNH 187
1. Khái niệm về bản đồ địa chính 187
2. Nội dung của bản đồ địa chính 187
BÀI 2: SỬ DỤNG BẢN ĐỒ ĐỊA CHÍNH

188
I. TỶ LỆ BẢN ĐỒ 188
ôn thi WORD 2007 công chức Tanet
http://123doc.vn/share-on-thi-word-2007-cong-chuc-tanet/NDgwMTg=
Page 3
5 chuyên đề quản lý nhà nước về Tài Nguyên Môi Trường
Nội dung ôn tập ngữ pháp tiếng anh công chức B Grammar for english b
http://123doc.vn/share-noi-dung-on-tap-ngu-phap-tieng-anh-cong-chuc-b-grammar-for-english-b/NDQ0NzA=

2. Chuyển nội dung biến động lên bản đồ địa chính 208
IV. CHUYỂN CÁC BIẾN ĐỘNG TỪ BẢN ĐỒ RA THỰC ĐỊA 209
1. Xác định biến động trên bản đồ địa chính 209
2. Chuyển biến động từ bản đồ ra thực địa 209
V. ĐO VÀ VẼ TRÍCH THỬA 210
1. Mục đích 210
2. Phương pháp đo và vẽ trích thửa 210
1. Cắm mốc ranh giới 211
2. Phục hồi mốc ranh giới bị mất 211
3. Quản lý bản đồ địa chính 212
CHUYÊN ĐỀ 4: ĐĂNG KÝ, THỐNG KÊ ĐẤT ĐAI VÀ QUẢN LÝ 214
HỒ SƠ ĐỊA CHÍNH 214
BÀI 1. ĐĂNG KÝ QUYỀN SỬ DỤNG ĐẤT LẦN ĐẦU - LẬP HỒ SƠ ĐỊA CHÍNH VÀ CẤP GIẤY
CHỨNG NHẬN

214
I. ĐỐI TƯỢNG VÀ NỘI DUNG ĐĂNG KÝ QUYỀN SỬ DỤNG ĐẤT 214
1. Đối tượng đăng ký, cấp Giấy chứng nhận 214
2. Nội dung đăng ký 217
II. TRÌNH TỰ, THỦ TỤC ĐĂNG KÝ CẤP GIẤY CHỨNG NHẬN 222
1. Một số quy định chung 222
2. Thủ tục cấp Giấy chứng nhận và cấp đổi, cấp lại, xác nhận bổ sung vào Giấy chứng nhận 229
3. Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất 234
III. LẬP HỒ SƠ ĐỊA CHÍNH 235
1. Khái niệm hồ sơ địa chính 235
2. Xây dựng cơ sở dữ liệu địa chính 236
3. Nguyên tắc, trách nhiệm lập và cập nhật và chỉnh lý hồ sơ địa chính 237
4. Quy định về lập hồ sơ địa chính 239
BÀI 2: ĐĂNG KÝ BIẾN ĐỘNG SAU KHI CÂP GIẤY CHỨNG NHẬN


1. Biểu thống kê, kiểm kê đất đai và việc lập biểu 274
2. Bản đồ hiện trạng sử dụng đất 276
3. Thẩm quyền xác nhận biểu thống kê đất đai và công bố kết quả thống kê đất đai 277
III. TRÌNH TỰ THỰC HIỆN THỐNG KÊ, KIỂM KÊ ĐẤT ĐAI VÀ XÂY DỰNG BẢN ĐỒ HIỆN TRẠNG
SỬ DỤNG ĐẤT 278
1. Trình tự thực hiện thống kê đất đai 278
2. Trình tự thực hiện kiểm kê đất đai và xây dựng bản đồ hiện trạng sử dụng đất 279
IV. PHƯƠNG PHÁP THU THẬP SỐ LIỆU ĐỂ LẬP CÁC BIỂU THỐNG KÊ, KIỂM KÊ ĐẤT ĐAI 281
1. Phương pháp thống kê trực tiếp 281
2. Phương pháp gián tiếp 287
CHUYÊN ĐỀ 5: THANH TRA, KIỂM TRA TÀI NGUYÊN VÀ MÔI TRƯỜNG Ở CƠ SỞ 288
BÀI 1. THANH TRA, KIỂM TRA, GIẢI QUYẾT TRANH CHẤP,

288
KHIẾU TỐ VỀ ĐẤT ĐAI Ở CƠ SỞ

288
I. THANH TRA, KIỂM TRA ĐẤT ĐAI Ở CƠ SỞ 288
1. Khái niệm chung về thanh tra, kiểm tra đất đai ở cơ sở 288
2. Thanh tra, kiểm tra việc chấp hành pháp luật đất đai của người sử dụng đất 291
3. Xử lý vi phạm pháp luật về đất đai của người sử dụng đất ở cơ sở 293
4. Xử lý vi phạm pháp luật đất đai đối với chủ tịch UBND và cán bộ công chức địa chính, môi trường xã 304
II. GIẢI QUYẾT TRANH CHẤP ĐẤT ĐAI Ở CƠ SỞ 308
1. Khái niệm chung về tranh chấp đất đai 308
2. Hòa giải tranh chấp đất đai 308
3. Thẩm quyền giải quyết tranh chấp đất đai 313
III. GIẢI QUYẾT KHIẾU NẠI, TỐ CÁO VỀ ĐẤT ĐAI Ở CƠ SỞ 315
1. Giải quyết khiếu nại về đất đai 315
2. Giải quyết tố cáo về đất đai 318
Bài 2: THANH TRA, KIỂM TRA BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG Ở CƠ SỞ 324

4. Xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực khoáng sản 352
Bài 4: MỘT SỐ TÌNH HUỐNG GIẢI QUYẾT CÁC VI PHẠM PHÁP LUẬT VỀ TÀI NGUYÊN VÀ MÔI TRƯỜNG Ở CƠ
SỞ 355
I. TÀI NGUYÊN ĐẤT, TÀI NGUYÊN NƯỚC VÀ KHOÁNG SẢN 355
II. BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG 367
ôn thi WORD 2007 công chức Tanet
http://123doc.vn/share-on-thi-word-2007-cong-chuc-tanet/NDgwMTg=
Page 6
5 chuyên đề quản lý nhà nước về Tài Nguyên Môi Trường
Nội dung ôn tập ngữ pháp tiếng anh công chức B Grammar for english b
http://123doc.vn/share-noi-dung-on-tap-ngu-phap-tieng-anh-cong-chuc-b-grammar-for-english-b/NDQ0NzA=
CHUYÊN ĐỀ 1: QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC TÀI NGUYÊN VÀ MÔI
TRƯỜNG Ở XÃ
BÀI 1: KHÁI QUÁT CHUNG VỀ QUẢN LÝ HÀNH CHÍNH NHÀ NƯỚC
I. BỘ MÁY NHÀ NƯỚC VÀ QUẢN LÝ HÀNH CHÍNH NHÀ NƯỚC
1. Bộ máy nhà nước
Bộ máy nhà nước Nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam là toàn bộ
các cơ quan nhà nước từ trung ương đến địa phương được tổ chức và hoạt động
theo những nguyên tắc chung thống nhất, tạo thành một cơ cấu đồng bộ để thực
hiện các chức năng của nhà nước. Bộ máy nhà nước ta bao gồm:
- Quốc hội: là cơ quan đại biểu cao nhất của nhân dân, cơ quan quyền lực
nhà nước cao nhất của nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam. Quốc hội là
cơ quan duy nhất có quyền lập hiến và lập pháp; quyết định những vấn đề quan
trọng của đất nước.
- Chủ tịch nước: là người đứng đầu nhà nước, thay mặt nhà nước về đối
nội và đối ngoại.
- Chính phủ: là cơ quan chấp hành của Quốc hội, cơ quan hành chính nhà
nước cao nhất của nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam. Chính phủ thống
nhất quản lý việc thực hiện các nhiệm vụ chính trị, kinh tế, văn hoá, xã hội, quốc
phòng, an ninh và đối ngoại của nhà nước.

+ Nguyên tắc bảo đảm sự tham gia đông đảo của nhân dân lao động vào
quản lý Nhà nước
+ Nguyên tắc tập trung dân chủ.
+ Nguyên tắc pháp chế xã hội chủ nghĩa
+ Nguyên tắc kết hợp tốt giữa quản lý theo lãnh thổ và theo ngành.
+ Nguyên tắc phân định và kết hợp tốt chức năng quản lý nhà nước về
kinh tế và chức năng sản xuất kinh doanh của các tổ chức kinh tế.
- Hình thức quản lý hành chính nhà nước. Có 3 hình thức quản lý nhà
nước: ban hành văn bản; hội nghị; tổ chức trực tiếp.
II. VĂN BẢN QUẢN LÝ HÀNH CHÍNH NHÀ NƯỚC
1. Khái niệm, các hình thức của văn bản quản lý nhà nước
* Khái niệm
Văn bản là phương tiện ghi lại và truyền đạt thông tin bằng một ngôn ngữ
(hay ký hiệu) nhất định.
Văn bản quản lý hành chính nhà nước là những quyết định và thông tin
quản lý thành văn (được văn bản hoá) do các cơ quan quản lý nhà nước ban
hành theo thẩm quyền, trình tự, thủ tục và hình thức nhất định nhằm điều chỉnh
các mối quan hệ quản lý hành chính nhà nước giữa các cơ quan nhà nước với
nhau và giữa các cơ quan nhà nước với các tổ chức, công dân.
* Các hình thức văn bản quản lý hành chính nhà nước
Văn bản quản lý nhà nước (Theo Nghị định 110/2004/NĐ - CP ngày
08/4/2004 của Chính phủ về công tác văn thư) bao gồm: văn bản quy phạm pháp
ôn thi WORD 2007 công chức Tanet
http://123doc.vn/share-on-thi-word-2007-cong-chuc-tanet/NDgwMTg=
Page 8
5 chuyên đề quản lý nhà nước về Tài Nguyên Môi Trường
Nội dung ôn tập ngữ pháp tiếng anh công chức B Grammar for english b
http://123doc.vn/share-noi-dung-on-tap-ngu-phap-tieng-anh-cong-chuc-b-grammar-for-english-b/NDQ0NzA=
luật; văn bản hành chính; văn bản chuyên ngành và văn bản của các tổ chức.
- Văn bản quy phạm pháp luật

ôn thi WORD 2007 công chức Tanet
http://123doc.vn/share-on-thi-word-2007-cong-chuc-tanet/NDgwMTg=
Page 9
5 chuyên đề quản lý nhà nước về Tài Nguyên Môi Trường
Nội dung ôn tập ngữ pháp tiếng anh công chức B Grammar for english b
http://123doc.vn/share-noi-dung-on-tap-ngu-phap-tieng-anh-cong-chuc-b-grammar-for-english-b/NDQ0NzA=
và thuận tiện trong quá trình sử dụng.
* Thể thức chung của văn bản
Thể thức chung của văn bản bao gồm:
- Quốc hiệu: gồm dòng chữ:
Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam
Độc lập- Tự do- Hạnh phúc
Tên cơ quan ban hành: bao gồm tên cơ quan ban hành và tên cơ quan
chủ quản cấp trên trực tiếp. (trừ trường hợp đối với các Bộ, văn phòng Quốc hội,
HĐND và UBND)
Tên cơ quan ban hành phải ghi đầy đủ theo tên gọi chính thức theo văn
bản thành lập. Có thể viết tắt các cụm từ thông dụng như: UBND, HĐND
- Số và kí hiệu của văn bản
+ Văn bản quy phạm pháp luật:
Số của các văn bản quy phạm pháp luật (trừ các văn bản của các cơ quan
của Quốc hội): gồm số thứ tự đăng kí được đánh theo từng loại văn bản do cơ
quan ban hành trong một năm, năm ban hành văn bản đó. Số được ghi bằng chữ
ả rập bắt đầu từ số 01 vào ngày đầu năm và kết thúc vào ngày 31 tháng 12 hàng
năm; các số dưới 10 phải thêm số 0 ở đằng trước.
Kí hiệu: là chữ viết tắt tên loại văn bản và chữ viết tắt tên cơ quan hoặc
chức danh nhà nước ban hành văn bản.
. Số và ký hiệu của văn bản quy phạm pháp luật có cơ cấu như sau:
. Số: / năm ban hành/ viết tắt tên loại văn bản - viết tắt tên cơ quan ban
hành
Ví dụ: Số: 110/2004/NĐ-CP

vụ của người đứng đầu.
+ Trường hợp ký thừa lệnh phải ghi chữ “TL” vào trước chức vụ của
người đứng đầu.
Chức vụ ghi trên văn bản là chức danh lãnh đạo chính thức.
- Dấu của cơ quan
- Nơi nhận
Nơi nhận là những cơ quan, tổ chức, cá nhân nhận văn bản và các mục
đích cụ thể: để kiểm tra, giám sát, giải quyết, thi hành
- Dấu chỉ mức độ mật, khẩn
- Các thành phần thể thức khác
Địa chỉ cơ quan, số điện thoại, số Fax, chỉ dẫn và phụ lục kèm theo.
* Thể thức bản sao
- Hình thức sao: sao y bản chính; trích sao; sao lục.
- Tên cơ quan tổ chức sao văn bản .
- Số ký hiệu bản sao: được đánh chung cho các loại bản sao do cơ quan
thực hiện và chữ viết tắt tên bản sao. Số ghi bằng chữ ả rập từ số 01 ngày đầu
ôn thi WORD 2007 công chức Tanet
http://123doc.vn/share-on-thi-word-2007-cong-chuc-tanet/NDgwMTg=
Page 11
5 chuyên đề quản lý nhà nước về Tài Nguyên Môi Trường
Nội dung ôn tập ngữ pháp tiếng anh công chức B Grammar for english b
http://123doc.vn/share-noi-dung-on-tap-ngu-phap-tieng-anh-cong-chuc-b-grammar-for-english-b/NDQ0NzA=
năm đến ngày 31 tháng 12.
- Các thành phần thể thức khác ghi tương tự như văn bản chính
3. Soạn thảo một số văn bản hành chính
3.1. Trình tự soạn thảo và những yêu cầu chung
* Chuẩn bị: xác định mục đích, yêu cầu của văn bản cần soạn thảo, xác
định đối tượng tiếp nhận văn bản, thu thập xử lý các thông tin cần thiết, lựa chọn
hình thức văn bản.
* Soạn đề cương:

http://123doc.vn/share-noi-dung-on-tap-ngu-phap-tieng-anh-cong-chuc-b-grammar-for-english-b/NDQ0NzA=
- Cách xưng hô trong văn bản:
+ Tự xưng.
. Văn bản gửi cấp trên: phải nêu đầy đủ tên cơ quan mình.
.Văn bản gửi cấp dưới: chỉ cần nêu tên cấp, bậc chủ quản.
.Văn bản gửi cơ quan ngang cấp thêm từ “chúng tôi” sau tên cơ quan gửi
văn bản.
+ Gọi tên cơ quan cá nhân nhận văn bản:
. Cơ quan nhận là cấp dưới trực thuộc có thể nêu tên cụ thể hoặc tổng quát
. Cơ quan nhận là cấp trên: chỉ cần nêu cấp chủ quản
. Cơ quan nhận là cơ quan ngang cấp hoặc không cùng hệ thống: ghi đầy
đủ tên cơ quan đó.
. Văn bản gửi cho cá nhân: nam gọi là Ông, nữ gọi là Bà.
* Kiểm tra bản thảo:
Khi soạn xong bản thảo nhất thiết phải kiểm tra lại. Cần phải soát lại nội
dung; câu, từ; lỗi chính tả.
Nội dung văn bản phải đảm bảo các yêu cầu sau:
- Phù hợp và hình thức văn bản được sử dụng;
- Phù hợp và đường lối chủ trương của Đảng, pháp luật của Nhà nước.
- Các quy phạm, các quy định sự việc phải được trình bày ngắn gọn, rõ
ràng, chính xác.
- Sử dụng ngôn ngữ viết cách diễn đạt đơn giản dễ hiểu.
- Dùng ngôn ngữ phổ thông, không dùng từ địa phương và từ nước ngoài
nếu không thực sự cần thiết. Đối với thuật ngữ chuyên môn cần xác định rõ nội
dung thì phải được giải thích trong văn bản.
- Không viết tắt những cụm từ không thông dụng. Đối với những cụm từ
được sử dụng nhiều lần trong văn bản thì có thể viết tắt, nhưng các chữ viết tắt
lần đầu cụm từ phải được đặt trong ngoặc đơn ngay sau cụm từ đó.
- Khi viện dẫn lần đầu văn bản có liên quan phải ghi đầy đủ tên loại; trích
yếu nội dung; số, ký hiệu; ngày, tháng, năm ban hành văn bản và tên cơ quan

cần báo cáo.
+ Thu thập các tài liệu, số liệu để đưa vào nội dung báo cáo. Cần phải xác
định đúng giá trị các tài liệu, số liệu vì đó là phần minh hoạ không thể thiếu đối
với mỗi loại báo cáo.
+ Sắp xếp, tổng hợp các tài liệu, số liệu thu thập được theo một hệ thống
nhất định để đưa vào báo cáo.
- Cách viết một báo cáo
+ Hình thức: phải đúng, đủ các thể thức văn bản theo quy định chung
+ Nội dung: tuỳ theo các báo cáo khác nhau mà người soạn thảo có thể
xây dựng một bố cục thích hợp. Một bản báo cáo thông thường phần nội dung
thường có hai phần:
Phần thứ nhất: phần nói về tình hình công việc hoặc là phần mô tả sự việc
đã xảy ra trong thực tế; hoặc giới thiệu những nét chung tiêu biểu về tình hình,
ôn thi WORD 2007 công chức Tanet
http://123doc.vn/share-on-thi-word-2007-cong-chuc-tanet/NDgwMTg=
Page 14
5 chuyên đề quản lý nhà nước về Tài Nguyên Môi Trường
Nội dung ôn tập ngữ pháp tiếng anh công chức B Grammar for english b
http://123doc.vn/share-noi-dung-on-tap-ngu-phap-tieng-anh-cong-chuc-b-grammar-for-english-b/NDQ0NzA=
đặc điểm cơ quan, địa phương; về những thành tích đã đạt được, phân tích kết
quả, đánh giá, rút ra những kinh nghiệm trong chỉ đạo, lãnh đạo, xác định các
vấn đề còn tồn tại cần tiếp tục giải quyết.
Phần thứ hai: phần trình bày những phương hướng lớn để tiếp tục giải
quyết vấn đề hoặc những kiến nghị, đề nghị trong lãnh đạo, chỉ đạo.
Trong mỗi phần nêu trên có thể có nhiều mục và nhiều cách phân chia
khác nhau dựa theo đối tượng báo cáo. Việc phân tích kết quả đạt được có thể
phân tích một cách tổng quát các hoạt động, từng mặt hoạt động.
+ Cách trình bày và hành văn:
Báo cáo có thể viết bằng lời, dùng chữ số để minh hoạ, trình bày theo lối
biểu mẫu, sơ đồ, các bảng đối chiếu nếu xét thấy cần thiết.

+ Phần 2: ghi diễn biến sự kiện.
+ Phần 3: ghi những kết luận.
- Cách ghi chép khi làm biên bản, có hai cách ghi chép khi làm biên bản:
+ Cách thứ nhất là ghi chi tiết và đầy đủ mọi biểu hiện có liên quan đến sự
kiện.
Ví dụ: biên bản cuộc họp, theo cách này biên bản được ghi lại đầy đủ nguyên
văn lời nói của tất cả các cá nhân tham gia hội nghị. Cách này là bắt buộc đối với các
biên bản bàn giao, biên bản kiểm tra, biên bản cuộc họp quan trọng.
+ Cách thứ hai là ghi tổng hợp: theo cách này, trong biên bản những chi
tiết quan trọng mới ghi đầy đủ, còn những chi tiết xét thấy thể tóm tắt thì không
cần ghi đầy đủ.
3.4. Tờ trình
* Khái niệm
Tờ trình là văn bản mà nội dung chủ yếu đề xuất và cơ quan cấp trên xem xét
quyết định, phê chuẩn một chủ trương, một phương án công tác, một chính sách, chế
độ, một phương sán xây dựng, hoặc sửa đổi, bổ sung chế độ chính sách
* Những yêu cầu của tờ trình
- Trình bày và phân tích mặt tích cực, tiêu cực của tình hình, lý giải được
nhu cầu bức thiết qua tờ trình.
- Nêu và phân tích được những ý nghĩa của đề nghị mới.
- Phân tích thuận lợi, khó khăn trong việc thực hiện đề nghị mới.
Khi thảo tờ trình cần lưu ý:
- Cần nhìn nhận vấn đề một cách toàn diện và có xác định rõ bản chất của
vấn đề.
- Có lập luận sắc bén khi đưa ra các đề nghị mới, sử dụng số liệu có chọn
lọc, chính xác.
* Cách viết một tờ trình
- Hình thức: Phải đúng và đủ các thể thức văn bản theo quy định chung.
- Nội dung: Thông thường bố cục của một tờ trình được chia thành ba
phần:

Phần nội dung quyết định thường được viết dưới dạng các điều. Tuỳ thuộc
nội dung quyết định để thể hiện.
3.6. Soạn thảo thông báo
- Thông báo là văn bản được sử dụng chủ yếu để truyền đạt nội dung một
quyết định, một quyết định của một cuộc họp hoặc những nhiệm vụ cụ thể được
cấp trên giao cho, dùng để đưa các thông tin về hoạt động quản lý.
- Cách viết một thông báo
+ Hình thức: phải đúng, đủ thể thức theo quy định chung.
+ Nội dung: tuỳ theo từng nội dung cần thông báo mà bố trí bố cục cho
thích hợp.
ôn thi WORD 2007 công chức Tanet
http://123doc.vn/share-on-thi-word-2007-cong-chuc-tanet/NDgwMTg=
Page 17
5 chuyên đề quản lý nhà nước về Tài Nguyên Môi Trường
Nội dung ôn tập ngữ pháp tiếng anh công chức B Grammar for english b
http://123doc.vn/share-noi-dung-on-tap-ngu-phap-tieng-anh-cong-chuc-b-grammar-for-english-b/NDQ0NzA=
III. VỊ TRÍ, NHIỆM VỤ CỦA CÔNG CHỨC ĐỊA CHÍNH – MÔI
TRƯỜNG XÃ
1. Vị trí
Cán bộ địa chính – môi trường xã là cán bộ chuyên môn giúp uỷ ban nhân
dân thực hiện nhiệm vụ quản lý nhà nước về tài nguyên và môi trường trong
phạm vi địa phương của mình.
Căn cứ Pháp lệnh sửa đổi, bổ sung một số điều của Pháp lệnh cán bộ,
công chức năm 2003; Nghị định số 92/2009/NĐ-CP ngày 22 tháng 10 năm 2009
của Chính Phủ về chức danh, số lượng, một số chế độ, chính sách đối với cán
bộ, công chức xã, phường, thị trấn và những người hoạt động không chuyên
trách ở cấp xã và Thông tư 03/2010/TTLT-BNV- BTC- BLĐTB&XH ngày 27
tháng 05 năm 2010 của Bộ Nội vụ - Bộ Tài chính - Bộ Lao động Thương Binh
và Xã hội về việc hướng dẫn thực hiện Nghị định số 92/2009/NĐ-CP, cán bộ địa
chính cấp xã là công chức chuyên môn được hưởng chế độ theo ngạch, bậc

giới hành chính trên địa bàn xã theo quy định của pháp luật.
- Thực hiện thống kê, theo dõi, giám sát tình hình khai thác, sử dụng và
bảo vệ tài nguyên nước; tham gia công tác phòng, chống, khắc phục hậu quả do
nước gây ra trên địa bàn xã.
- Thực hiện việc đăng ký và kiểm tra các tổ chức, cá nhân trên địa bàn
thực hiện cam kết bảo vệ môi trường theo ủy quyền của UBND cấp huyện.
- Triển khai thực hiện kế hoạch và các nhiệm vụ cụ thể về giữ gìn vệ sinh
môi trường đối với các khu dân cư, hộ gia đình và các hoạt động bảo vệ môi trường
nơi công cộng trên địa bàn theo phân công của Chủ tịch Uỷ ban nhân dân cấp xã.
- Tham gia hòa giải, giải quyết các tranh chấp, khiếu nại, tố cáo về lĩnh
vực tài nguyên và môi trường theo quy định của pháp luật; phát hiện các trường
hợp vi phạm pháp luật về quản lý, bảo vệ tài nguyên và môi trường, xử lý theo
thẩm quyền và kiến nghị các cơ quan có thẩm quyền xử lý theo quy định của
pháp luật.
- Báo cáo công tác về lĩnh vực tài nguyên và môi trường và thực hiện các
nhiệm vụ khác do Ủy ban nhân dân cấp xã giao.
BÀI 2: QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VỀ ĐẤT ĐAI
I. KHÁI QUÁT CHUNG
1.Một số khái niệm
- Nhà nước giao đất là việc Nhà nước trao quyền sử dụng đất bằng quyết
định hành chính cho đối tượng có nhu cầu sử dụng đất.
- Nhà nước cho thuê đất là việc Nhà nước trao quyền sử dụng đất bằng
hợp đồng cho đối tượng có nhu cầu sử dụng đất.
- Nhà nước công nhận quyền sử dụng đất đối với người đang sử dụng đất
ổn định là việc Nhà nước cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất lần đầu cho
người đó.
- Thu hồi đất là việc Nhà nước ra quyết định hành chính để thu lại quyền
sử dụng đất hoặc thu lại đất đã giao cho tổ chức, UBND cấp xã quản lý theo quy
định của pháp luật.
- Đăng ký quyền sử dụng đất là việc ghi nhận quyền sử dụng đất hợp pháp

dụng đất;
- Thông tư số 01/2005/TT-BTNMT ngày 24/10/2005 của Bộ Tài nguyên
và Môi trường hướng dẫn thực hiện một số điều của Nghị định số 181/2004/NĐ
- CP ngày 29/10/2004 của Chính phủ về thi hành Luật Đất đai;
- Quyết định số 216/2005/QĐ -TTg ngày 31/8/2005 của Thủ tướng Chính
phủ về việc ban hành Quy chế đấu giá quyền sử dụng đất để giao đất có thu tiền
sử dụng đất hoặc thuê đất;
- Quy định Ban hành kèm theo Quyết định số 16/2005/QĐ -BTNMT ngày
16/12/2005 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường (có hiệu lực kể từ ngày
17/01/2006) về quản lý, sử dụng và bảo vệ công trình xây dựng đo đạc.
- Thông tư số 08/2007/TT-BTNMTngày 02 tháng 8 năm 2007 của Bộ Tài
ôn thi WORD 2007 công chức Tanet
http://123doc.vn/share-on-thi-word-2007-cong-chuc-tanet/NDgwMTg=
Page 20
5 chuyên đề quản lý nhà nước về Tài Nguyên Môi Trường
Nội dung ôn tập ngữ pháp tiếng anh công chức B Grammar for english b
http://123doc.vn/share-noi-dung-on-tap-ngu-phap-tieng-anh-cong-chuc-b-grammar-for-english-b/NDQ0NzA=
nguyên và Môi trường hướng dẫn thực hiện thống kê, kiểm kê đất đai và xây dựng
bản đồ hiện trạng.
- Thông tư số 09/2007/TT-BTNMT ngày 02 tháng 8 năm 2007 của Bộ Tài
nguyên và Môi trường hướng dẫn việc lập, chỉnh lý, quản lý hồ sơ địa chính.
- Các văn bản hướng dẫn về công tác quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất và
một số các văn bản quy phạm pháp luật khác.
3. Nhà nước thực hiện quyền đại diện chủ sở hữu và thống nhất quản lý nhà
nước về đất đai
Theo Hiến pháp, đất đai thuộc sở hữu toàn dân do nhà nước thống nhất
quản lý. Điều 7 Luật Đất đai năm 2003, đã qui định trách nhiệm, quyền hạn của
Quốc hội, Chính phủ, và chính quyền địa phương trong quản lý đất đai; trong đó
xác định:
- Chính phủ thống nhất quản lý đất đai trong phạm vi cả nước.

- Quản lý tài chính về đất đai;
- Quản lý và phát triển thị trường quyền sử dụng đất trong thị trường bất
động sản;
- Quản lý, giám sát việc thực hiện quyền và nghĩa vụ của người sử dụng
đất;
- Thanh tra, kiểm tra việc chấp hành các quy định của pháp luật về đất đai
và xử lý vi phạm pháp luật về đất đai;
- Giải quyết tranh chấp về đất đai; giải quyết khiếu nại, tố cáo các vi phạm
trong việc quản lý và sử dụng đất đai;
- Quản lý các hoạt động dịch vụ công về đất đai.
Nhà nước thực hiện quyền đại diện chủ sở hữu toàn dân về đất đai và
thống nhất quản lý nhà nước về đất đai. Hội đồng nhân dân các cấp thực hiện
quyền giám sát việc thi hành pháp luật đất đai tại địa phương, Uỷ ban nhân dân
các cấp thực hiện quyền đại diện chủ sở hữu về đất đai và quản lý nhà nước về
đất đai tại địa phương theo thẩm quyền quy định của Luật Đất đai.
III. QUYỀN VÀ NGHĨA VỤ CỦA NGƯỜI SỬ DỤNG ĐẤT
1. Quyền và nghĩa vụ chung của người sử dụng đất
* Người sử dụng đất có các quyền chung sau đây.
+ Được cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất ;
+ Hưởng thành quả lao động, kết quả đầu tư trên đất ;
+ Hưởng các lợi ích do công trình của Nhà nước về bảo vệ, cải tạo đất
nông nghiệp;
+ Được Nhà nước hướng dẫn và giúp đỡ trong việc cải tạo và bồi bổ đất
nông nghiệp;
+ Được Nhà nước bảo hộ khi bị người khác xâm phạm đến quyền sử dụng
đất hợp pháp của mình;
+ Được quyền khiếu tố về những hành vi vi phạm pháp luật về đất đai.
* Nghĩa vụ chung của người sử dụng đất
ôn thi WORD 2007 công chức Tanet
http://123doc.vn/share-on-thi-word-2007-cong-chuc-tanet/NDgwMTg=

quyền sử dụng đất của thành viên đó được để thừa kế theo di chúc hoặc theo
pháp luật.
Trường hợp người được thừa kế là người Việt Nam định cư ở nước ngoài
thuộc đối tượng được mua nhà ở gắn liền với quyền sử dụng đất ở tại Việt Nam
thì được nhận thừa kế quyền sử dụng đất; Nếu không thuộc đối tượng được mua
nhà ở gắn liền với quyền sử dụng đất ở tại Việt Nam thì được hưởng giá trị của
phần thừa kế đó;
ôn thi WORD 2007 công chức Tanet
http://123doc.vn/share-on-thi-word-2007-cong-chuc-tanet/NDgwMTg=
Page 23
5 chuyên đề quản lý nhà nước về Tài Nguyên Môi Trường
Nội dung ôn tập ngữ pháp tiếng anh công chức B Grammar for english b
http://123doc.vn/share-noi-dung-on-tap-ngu-phap-tieng-anh-cong-chuc-b-grammar-for-english-b/NDQ0NzA=
+ Tặng cho quyền sử dụng đất cho Nhà nước, cho cộng đồng dân cư, tặng
cho nhà trình nghĩa gắn liền với đất theo quy định của pháp luật;
+ Thế chấp, bảo lãnh bằng quyền sử dụng đất để vay vốn sản xuất, kinh
doanh theo quy định của pháp luật;
+ Góp vốn bằng quyền sử dụng đất và tổ chức, hộ gia đình, cá nhân,
người Việt Nam định cư ở nước ngoài để hợp tác sản xuất, kinh doanh.
- Quyền và nghĩa vụ của hộ gia đình, cá nhân được Nhà nước cho thuê
đất, khoản 1 Điều 114 Luật Đất đai năm 2003 quy định:
+ Có các quyền và nghĩa vụ chung của người sử dụng đất;
+ Được bán, để thừa kế, tặng cho tài sản thuộc sở hữu của mình gắn liền
với đất thuê; người mua, người nhận thừa kế, người được tặng cho tài sản được
Nhà nước tiếp tục cho thuê đất;
+ Thế chấp, bảo lãnh bằng tài sản thuộc sở hữu của mình gắn liền với đất
thuê để vay vốn sản xuất, kinh doanh;
+ Góp vốn bằng tài sản thuộc sở hữu của mình gắn liền với đất thuê trong
thời hạn thuê đất và tổ chức, hộ gia đình, cá nhân, người Việt Nam định cư ở
nước ngoài để hợp tác sản xuất, kinh doanh.

cho phép chuyển mục đích sử dụng đất từ đất không thu tiền sử dụng đất sang
đất có thu tiền sử dụng đất hoặc thuê đất ngoài các quyền và nghĩa vụ chung của
người sử dụng đất còn có các quyền và nghĩa vụ như sau:
+ Trường hợp chọn hình thức giao đất có thu tiền sử dụng đất thì có một
số các quyền và nghĩa vụ như quyền và nghĩa vụ của hộ gia đình, cá nhân sử
dụng đất không phải là đất thuê;
+ Trường hợp chọn hình thức thuê đất thì có một số các quyền và nghĩa
vụ như quyền và nghĩa vụ của hộ gia đình, cá nhân sử dụng đất thuê.
- Quyền và nghĩa vụ của cơ sở tôn giáo, cộng đồng dân cư sử dụng đất
Khi tham gia sử dụng đất các cơ sở tôn giáo, cộng đồng dân cư sử dụng
đất có các quyền và nghĩa vụ sau:
+ Có các quyền và nghĩa vụ chung của người sử dụng đất;
+ Không được chuyển đổi, chuyển nhượng, cho thuê, tặng cho quyền sử
dụng đất; không được thế chấp; bảo lãnh, góp vốn bằng quyền sử dụng đất.
3. Quyền và nghĩa vụ của tổ chức trong nước sử dụng đất
- Quyền và nghĩa vụ của tổ chức được Nhà nước giao đất không thu tiền
sử dụng đất:
+ Có các quyền và nghĩa vụ chung của người sử dụng đất;
+ Không có quyền chuyển đổi, chuyển nhượng, tặng cho, cho thuê, thế
chấp, bảo lãnh, góp vốn bằng quyền sử dụng đất;
+ Riêng tổ chức kinh tế được giao đất không thu tiền sử dụng đất để xây
dựng các công trình không bằng nguồn vốn từ ngân sách nhà nước thì có quyền
bán tài sản; thế chấp; bảo lãnh; góp vốn bằng tài sản thuộc sở hữu của mình gắn
liền với đất. Người mua tài sản được Nhà nước tiếp tục giao đất không thu tiền
sử dụng đất.
- Quyền và nghĩa vụ của tổ chức kinh tế được Nhà nước giao đất có thu
ôn thi WORD 2007 công chức Tanet
http://123doc.vn/share-on-thi-word-2007-cong-chuc-tanet/NDgwMTg=
Page 25


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status