139 Kiểm toán xác định giá trị Doanh nghiệp nhà nước để cổ phần hoá tại Công ty Tư vấn Tài chính Kế toán và Kiểm toán - AASC - Pdf 22

Luận văn tốt nghiệp
Lời mở đầu
ở nớc ta, ngay từ những năm 1986, khi Nhà nớc thực hiên chuyển cơ chế
quản lý Nhà nớc, nền kinh tế thị trờng bắt đầu bung ra phát triển dần dần và mạnh
mẽ. Là một trong các yếu tố quan trong của thị trờng, cạnh tranh giữa các doanh
nghiệp ngày càng trở nên mạnh mẽ. Lúc này, doanh nghiệp nhà nớc đã bộc lộ rõ
những điểm yếu của mình là bị động, không tự chủ về tài chính và hoạt động kinh
doanh, hoạt động không hiệu quả do đợc Nhà nớc tài trợ và đợc bù lỗ khi bị lỗ, bộ
máy thì cồng kềnh trong khi việc làm không có Nhận ra những điểm yếu trên và
các u điểm khác, Nhà nớc đã đẩy mạnh cổ phần hoá các doanh nghiệp nhà nứơc
nhằm nâng cao hiệu quả, sức cạnh tranh của doanh nghiệp, tạo ra loại hình doanh
nghiệp nhiều chủ sở hữu, tạo động lực và cơ chế quản lý năng động cho doanh
nghiệp, huy động vốn của toàn xã hội và phát huy vai trò làm chủ thực sự của ngời
lao động.
Nghị Quyết Hội nghị lần thứ 13 của Ban Chấp Hành TW Đảng khoá IX đã
chỉ rõ: cần thiết phải bổ sung và hoàn thiện cơ chế, chính sách về cổ phần
hóa doanh nghiệp nhà nớc, trong đó cần sửa đổi phơng pháp xác địnhgiá trị
doanh nghiệp theo hớng gắn với thị trờng, nghiên cứu đa ra giá trị quyền sử
dụng đất vào giá trị doanh nghiệp....
Nhà nớc ta đã không ngừng cải thiện, đổi mới công tác xác định GTDN. Điều
đó đựơc thể hiện qua các văn bản Thông t số 36/TC-CN, Quyết định 202/CT ngày
8/5/1992, Thông t 50/TC/TCDN ngày 30/8/1996, Nghị định 28/CP ngày 7/5/1996,
Thông t số 104/1998/TT-BTC ngày 29/6/1998, Nghị định số 44/1998/NĐ-CP,
Nghị định 64/2002/NĐ-CP, Thông t số 76/2002/TT-BTC, 79/2002/TT-BTC về việc
chuyển doanh nghiệp nhà nứơc thành công ty cổ phần.
Và do đó, chừng nào còn doanh nghiệp nhà nớc để cổ phần hoá thì công tác
xác định GTDN luôn là một vấn đề nóng hổi và quan trọng. Do đó, em quyết định
Nguyễn Thị Hoài Kiểm toán 42C
1
Luận văn tốt nghiệp
chọn đề tài: Kiểm toán xác định giá trị doanh nghiệp nhà nớc để cổ phần

- Giá trị sử dụng là khái niệm dùng để chỉ những công dụng, lợi ích mà hàng
hoá có thể mang lại cho con ngời khi tiêu dùng nó. Mỗi loại hàng hoá đều có
những công dụng riêng biệt, tồn tại độc lập không phụ thuộc vào giá cả.
Trên thực tế, do quy luật cung cầu của nền kinh tế thị trờng, giá trị của hàng
hoá đợc đánh giá không chỉ bằng các chi phí thời gian lao động xã hội cần thiết mà
còn bởi giá trị sử dụng dới quy luật cạnh tranh. Có các khái niệm giá trị hàng hoá
sau:
- Giá trị nhợng bán: là giá cả của hàng hoá đợc hình thành trong điều kiện
bình thờng chịu tác động của quy luật cung cầu. Nó tơng ứng với khái niệm giá cả
của Mác. Giá trị nhợng bán còn đợc gọi là giá thị trờng.
Nguyễn Thị Hoài Kiểm toán 42C
3
Luận văn tốt nghiệp
- Giá trị đổi mới: là khái niệm dùng để chỉ các khoản chi tiêu cần thiết để
thay thế mới một tài sản.
- Giá trị mua vào: giá ghi trên sổ kế toán, đây chính là giá gốc, thờng không
tính đến yếu tố thị trờng làm thay đổi giá cả...
- Giá trị thanh lý: là mức giá chịu sự chi phối của nhiều yếu tố tài chính. Đây thờng là
hậu quả đối với các DN bắt buộc phải thanh lý. Tài sản của DN trong những trờng hợp nh
vậy có nguy cơ bị bán phá giá, tức không theo giá thị trờng.
- Giá trị hoạt động: khi bán một DN đang hoạt động, mức giá thu đợc thờng
có mức chênh lệch so với giá trị thanh lý. Khoản chênh lệch giữa hai giá trị đó gọi
là giá trị hoạt động, nó tợng trng cho giá trị về mặt tổ chức.
- Giá trị theo công dụng: là mức giá chỉ ra các khoản chi tiêu cần thiết để có
đợc một tài sản tơng đơng tức có cùng chất lợng, quy cách.
Tóm lại mặc dù có nhiều khái niệm giá trị đợc đa ra, nhng tiêu chuẩn để nhận
biết giá trị hàng hoá trong hoạt động kinh doanh có thể đợc chia là ba loại:
- Loại 1: Giá trị theo sổ kế toán còn gọi là giá lịch sử (historical cost) hay giá gốc
- Loại 2: Giá trị ớc tính theo giá hiện hành giá thị trờng
- Loại 3: Giá trị ớc tính theo công dụng của tài sản

hoạt động, ngành nghề, địa điểm, quyền lợi, chủ sở hữu, nhiệm vụ...
Xét theo mục tiêu hoạt động, ngời ta có thể chia DN thành 2 loại: DN công
ích và DN kinh doanh.
- DN công ích: là DN đợc thành lập ra nhằm mục tiêu chính trị, xã hội. Lợi
nhuận chỉ là mục tiêu thứ yếu, mục đích của nó là mục tiêu xã hội: không chỉ là
đóng góp đợc bao nhiêu thuế cho nhà nớc mà còn đợc thể hiện ở chỗ giải quyết đ-
ợc bao nhiêu công ăn việc làm, mang lại bao nhiêu thu nhập cho các nhà cấp vốn,
tổng giá trị mà nó đóng góp vào GDP của nền kinh tế...
- DN kinh doanh: là một tổ chức kinh tế đợc thành lập nhằm mục tiêu tối đa
hoá lợi nhuận. Lợi nhuận của DN kinh doanh là lợi ích mà DN có thể mang lại cho
Nguyễn Thị Hoài Kiểm toán 42C
5
Luận văn tốt nghiệp
nhà đầu t. Lợi ích kinh doanh là ở các khoản thu nhập dới hình thức nh lợi nhuận
sau thuế, lợi tức cổ phần...
Theo quan điểm của Nhà nớc Việt nam, công ty Cổ phần là doanh
nghiệp trong đó các cổ đông cùng góp vốn, cùng tham gia quản lý, cùng chia lợi
nhuận, cùng chịu rủi ro tơng ứng với phần vốn góp.Doanh nghiệp là tổ chức kinh tế
có tên riêng, có tài sản, có trụ sở giao dịch ổn định, đợc đăng ký kinh doanh theo
quy định của pháp luật nhằm mục đích thực hiện các hoạt động kinh doanh.
DNNN là tổ chức kinh tế do nhà nớc đầu t vốn, thành lập và tổ chức quản lý,
hoạt động kinh doanh hoặc hoạt động công ích nhằm thực hiện các mục tiêu kinh
tế xã hội do nhà nớc giao.
DNNN là tổ chức kinh tế có t cách pháp nhân, có các quyền và nghĩa vụ dân
sự, tự chịu trách nhiệm về toàn bộ hoạt động kinh doanh trong phạm vi số vốn do
DN quản lý, có tên gọi, có con dấu riêng (theo Điều 1, luật Doanh nghiệp nhà n-
ớc, 20/04/1995).
Nh vậy, ngoài những đặc điểm chung của DN, DNNN còn có những đặc điểm sau:
- DNNN là tổ chức kinh tế đợc thành lập để thực hiện những mục tiêu do Nhà
nớc giao

tử trong hệ thống lớn nền kinh tế. Do đó, sự tồn tại của DN ở mối quan hệ của
nó với các phần tử khác của hệ thống tức mối quan hệ với các đơn vị, thể nhân và
pháp nhân kinh tế khác. Sự tồn tại của DN không chỉ đợc quyết định bởi các yếu tố
bên trong DN mà còn bởi các yếu tố bên ngoài nh khách hàng, ngời cung cấp, ngời
cho vay, các luật, chính sách...
Doanh nghiệp có tồn tại đợc hay không là nhờ vào các mối quan hệ trên thị tr-
ờng. Các mối quan hệ này mang tính quyết định đến sự phát triển, tồn tại và thành
công của doanh nghiệp. Do đó, khi đánh giá về doanh nghiệp, ngời ta phải quan
tâm đến cả các mối quan hệ bên trong và bên ngoài doanh nghiệp trên thị trờng.
- Nếu nhìn nhận doanh nghiệp bằng con mắt của các nhà đầu t thì việc mua
sắm TSCĐ và lu động không ngoài mục đích tìm kiếm lợi nhuận. Tiêu chuẩn để
Nguyễn Thị Hoài Kiểm toán 42C
7
Luận văn tốt nghiệp
đánh giá hiệu quả hoạt động, lợi ích của DN đối với các nhà đầu t là ở các khoản
thu nhập từ hoạt động SXKD. Vì mục đích của các nhà đầu t là liệu đặt vốn kinh
doanh của mình và thì sẽ thu đợc bao nhiêu đồng lợi nhuận trên một đồng vốn. Vì
vậy, theo các nhà đầu t thì giá trị của doanh nghiệp là giá trị của các khoản thu
nhập mà doanh nghiệp có thể đem lại cho nhà đầu t từ các hoạt động kinh doanh
của mình.
Tóm lại, qua việc phân tích trên ta có thể thấy tồn tại hai cách tiếp cận trong
việc xác định GTDN là:
- Trực tiếp đánh giá giá trị của các tài sản trong DN
- Đánh giá giá trị của các yếu tố, tổ chức hoặc bằng một kỹ thuật nào đó
để lợng hoá các khoản thu nhập mà DN có thể mang lại cho nhà đầu t.
1.2. Tính cần thiết phải xác định giá trị Doanh nghiệp nhà nớc để cổ phần
hoá.
Trong nền kinh tế thị trờng, DN đựơc coi nh một loại hàng hoá, chúng có thể
đợc mua bán, trao đổi. Vì vậy, nhu cầu đánh giá hay xác định giá trị đối với loại tài
sản này xuất hiện là một đòi hỏi hoàn toàn tự nhiên. Trong việc điều hành kinh tế

kinh tế tập thể và t nhân. Các DNNN làm ăn kém hiệu quả, thua lỗ. Nguyên nhân
chính là do không thực sự có động lực để thúc đẩy làm ra nhiều lợi nhuận. Sự thua
lỗ này lại đợc Nhà nớc bao cấp, tài trợ nhằm đảm bảo cho DNNN hoạt động tốt
theo chủ trơng kế hoạch KTXH của Nhà nớc. Điều này làm mất tính tự chủ của
DN và tạo sự ỷ lại vào nguồn vốn Nhà nớc.
Từ các thực tế trên cho thấy, xu hớng thay đổi quan điểm về vai trò điều tiết
của nhà nớc trong nền kinh tế thị trờng, xu hớng đa dạng hoá các loại hình sở hữu.
Sở hữu nhà nớc không đồng nghĩa với hiệu quả và mục đích của sự phát triển
mà chỉ là một công cụ quan trọng và hữu hiệu cùng với công cụ tài chính và tiền
tệ để nhà nớc thực hành việc điều tiết định hớng vào nền kinh tế, khu vực kinh tế
Nguyễn Thị Hoài Kiểm toán 42C
9
Luận văn tốt nghiệp
nhà nớc chỉ nên thu hẹp ở những lĩnh vực có vai trò quyết định đến sự phát triển
và ổn định của nền kinh tế nh giao thông vận tải, bu điện,.
Các DNNN ở Việt nam hoạt động kém hiệu quả. Nguyên nhân là do:
- Hệ thống kế hoạch hoá và tài chính cồng kềnh và cứng nhắc vì đợc quản lý
theo hệ thống hành chính từ trên xuống theo nhiều cấp trung gian.
- Tính tự chủ trong quản lý và kinh doanh bị hạn chế vì nhiều quy chế liên
quan đến quyền sở hữu của DN.
- Sự độc quyền của các DNNN trên thị trờng đựơc pháp luật Việt nam củng
cố đã làm mất đi những động lực nâng cao hiệu qủa SXKD
- Đợc tài trợ bởi nguồn ngân sách nhà nớc, do đó không có động lực nâng cao
hiệu quả kinh doanh để tồn tại trong cạnh tranh với các DN t nhân vì không thể bị
chết.
- Hoạt động của DNNN là nhằm đảm bảo cho xí nghiệp có hoạt động dễ chịu
và ổn định, tránh né sự thẩm xét của các cơ quan cấp trên, do đó dẫn đến quan
niêu, mua sắm thừa thiết bị, cơ chế phình to...
- Do phải tài trợ cho các DNNN bị lỗ, nên nhà nớc bị thâm hụt ngân sách và
nợ nớc ngoài nhiều.

khai hay thông qua thị trờng chứng khoán để hình thành các công ty TNHH hoặc
công ty cổ phần.
Xét về mặt thực chất, CPH là phơng thức thực hiện xã hội hoá sở hữu, chuyển
hình thái kinh doanh một chủ sở hữu (Nhà nớc) thành nhiều chủ sở hữu để tạo ra
một mô hình DN phù hợp với nền kinh tế thị trờng và đáp ứng đợc yêu cầu kinh
doanh hiện đại.
II. Các yếu tố ảnh hởng đến giá trị doanh nghiệp
Nguyễn Thị Hoài Kiểm toán 42C
11
Luận văn tốt nghiệp
Nh vậy, qua trên ta đã có cái nhìn tổng quan về doanh nghiệp thông qua các
đặc điểm của nó. Tuy nhiên, để xác định đợc giá trị doanh nghiệp, ngời ta phải
quan tâm đến các yếu tố ảnh hởng đến doanh nghiệp.
GTDN đợc đo lờng bằng khoản thu nhập mà DN mang lại cho nhà đầu t nhng
độ lớn của thu nhập đó là bao nhiêu thì nó lại phụ thuộc rất lớn vào sự tồn tại của
doanh nghiệp với các mối quan hệ bên trong và bên ngoài doanh nghiệp. Đó là các
yếu tố vốn liếng, tài sản, kỹ thuật, khả năng thích ứng của nó với môi trờng bên
ngoài, các quan hệ hợp tác và các yếu tố khách quan khác nh các chính sách kinh
tế, môi trờng kinh doanh,...
2.1. Các yếu tố thuộc về môi trờng kinh doanh
Trớc hết phải khẳng định GTDN chỉ đợc đánh giá trong một môi trờng kinh
doanh nhất định. Môi trờng kinh doanh đợc chia làm hai loại là môi trờng kinh
doanh tổng quát và môi trờng đặc thù.
2.1.1. Môi trờng kinh doanh tổng quát
Môi trờng kinh doanh tổng quát bao gồm: môi trờng kinh tế, môi trờng chính
trị, môi trờng văn hoá - xã hội, môi trờng tự nhiên, môi trờng kỹ thuật và môi trờng
dân số...
- Môi trờng kinh tế:
Môi trờng mà DN tồn tại là một môi trờng kinh tế cụ thể. DN chịu ảnh hởng
của tốc độ phát triển kinh tế, mức độ ổn định của nền kinh tế, tốc độ lạm phát, tỷ

đó, các chính sách kinh tế, các luật, các quan điểm kinh tế có ảnh hởng trực tiếp
đến SXKD của DN. Môi trờng kinh tế và môi trờng chính trị đóng vai trò nh những
điều kiện thiết yếu để DN có thể hoạt động. Vì vậy, khi đánh giá DN bao giờ cũng
phải xem xét các yếu tố này.
Nguyễn Thị Hoài Kiểm toán 42C
13
Luận văn tốt nghiệp
- Môi trờng Văn hoá - Xã hội
Mỗi DN tồn tại trong một môi trờng văn hoá nhất định. Môi trờng văn hoá
bao gồm những hệ t tởng của số đông cộng đồng về lối sống, đạo đức, tác phong,
quan niệm về chân, thiện, mỹ, quan niệm về nhân cách, văn minh xã hội, thực
hiện trong tập quán sản xuất và tiêu dùng.
Môi trờng xã hội thể hiện ở số lợng và cơ cấu dân c, giới tính, độ tuổi, mật độ
sự gia tăng dân số, thu nhập bình quân đầu ngời và hàng loạt các vấn đề mới nảy
sinh nh ô nhiễm môi trờng, tài nguyên cạn kiệt...
Thói quen tiêu dùng, tâm lý tiêu dùng, cơ cấu dân c, mật độ dân số, thu nhập
bình quân đầu ngời, ảnh h ởng trực tiếp đến quy mô và cách thức SXKD. SXKD
chỉ có thể tồn tại khi mà nó đảm bảo các yêu cầu về Văn hoá - Xã hội nh đảm bảo
không bị ô nhiễm môi trờng, tài nguyên cạn kiệt, DN ra đời là để đáp ứng những
đòi hỏi ngày càng cao trong đời sống vật chất và tinh thần của cộng đồng nơi DN
hoạt động. Chính vì thế đánh giá về DN không thể bỏ qua những yếu tố, những đòi
hỏi bức xúc của môi trờng Văn hoá - Xã hội trong hiện mà còn phải thực hiện dự
báo đợc sự ảnh hởng yếu tố này đến SXKD của DN trong tơng lai.
- Môi trờng kỹ thuật, công nghệ
Thời đại ngày nay là thời đại của công nghệ thông tin. Một loạt những phát
minh đợc ứng dụng trong thực tế gây ảnh hởng trực tiếp, rõ rệt đến đời sống hàng
ngày của con ngời nh hàng loạt các phát minh mới về công nghệ sinh học: sinh sản
vô tính, công nghệ máy tính, Những phát minh này không chỉ ảnh h ởng đễn các
phơng thức sản xuất kinh doanh trong mỗi doanh nghiệp mà còn ảnh hởng đến nhu
cầu sản phẩm và chất lợng sản phẩm trong DN. Các sản phẩm sản xuất ra ngày

15
Luận văn tốt nghiệp
nhất vẫn là thị phần hiện tại của doanh nghiệp, thị phần tơng lai, doanh số bán ra
và tốc độ phát triển của chỉ tiêu này qua các thời kỳ kinh doanh khác nhau của DN.
DN thờng phải trông đợi sự cung cấp từ bên ngoài các hàng hoá, NVL, các
dịch vụ điện, nớc, thông tin t vấn... Tính ổn định của nguồn cung cấp đó có ý nghĩa
quan trọng đảm bảo cho sản xuất và tiêu thụ đợc thực hiện theo yêu cầu mà DN đã
định ra. Do tính khan hiếm của NVL nhiều khi DN cũng gặp phải những khó khăn
nếu nh không có sự cung cấp kịp thời và không có NVL thay thế. Vì vậy, để đánh
giá sự ổn định trong hoạt động kinh doanh của DN ta phải quan tâm đến khả năng
đáp ứng nhu cầu của DN, mối quan hệ của DN với các nhà cung cấp.
Các hãng cạnh tranh.
Cạnh tranh là hoạt động tranh đua nhằm giành giật những điều kiện sản xuất
và kinh doanh có lợi nhất giữa các DN cùng sản xuất và kinh doanh cùng loại mặt
hàng hoặc những mặt hàng có thể thay thế đợc cho nhau.
Cạnh tranh đợc thể hiện dới ba hình thức:
- Cạnh tranh về giá cả
- Cạnh tranh về chất lợng
- Cạnh tranh về dịch vụ bảo hành, sửa chữa (hậu thơng mại)
Đợc sự ủng hộ từ phía nhà nớc, hầu hết các lĩnh vực kinh tế, mức độ cạnh
tranh giữa các DN trên thị trờng trong nớc và quốc tế ngày càng trở nên quyết liệt
hơn. Sự quyết liệt trong cạnh tranh đợc coi là mối nguy cơ trực tiếp đến sự tồn tại
của DN. Do đó, đánh gía năng lực cạnh tranh, ngoài việc xem xét trên 3 tiêu chuẩn
trên còn phải xác định đợc số lợng DN tham gia cạnh tranh, năng lực thực sự và thế
mạnh của họ là gì. Đồng thời phải chỉ ra đợc những yếu tố và mầm mống có thể
Nguyễn Thị Hoài Kiểm toán 42C
16
Luận văn tốt nghiệp
làm xuất hiện các đối thủ mới. Có nh thế mới kết luận đợc sự đúng đắn về vị thế và
khả năng cạnh tranh của DN trên thị trờng.

nhất về GTDN. Vì thay cho việc dự báo các khoản thu nhập tiềm năng thì ngời sở
hữu có thể bán chúng bất cứ lúc nào để nhận đợc thu nhập từ tài sản đó.
Do đó, trong thực tế, ngời ta thờng vận dụng phơng pháp có liên quan trực
tiếp đến việc xác định giá trị tài sản của DN.
2.2.2. Vị trí kinh doanh
Vị trí kinh doanh có ý nghĩa quan trọng đối với SXKD. Vị trí kinh doanh bao
gồm các yếu tố nh địa điểm, diện tích của DN và các chi nhánh của DN, yếu tố địa
hình, thời tiết, môi trờng sinh thái, an ninh khu vực, thu nhập dân c trong vùng, tốc
độ phát triển kinh tế và khả năng cung cấp các dịch vụ cho sản xuất của khu vực
đó.
DN hoạt động thơng mại có vị trí thuận lợi là DN hoạt động ở khu vực đông
dân c, trung tâm buôn bán, các đầu mối giao thông quan trọng. Với vị trí thuận lợi,
DN có thể giảm đợc chi phí vận chuyển, bảo quản, lu kho, giao dịch đồng thời
DN có những thuận lợi lớn để tiếp cận với nhu cầu, thị hiếu của thị trờng, Bên
cạnh đó, DN phải chịu những chi phí cao về thuê văn phòng, thuê lao động, và có
thể phải di chuyển trụ sở đi nơi khác do sự quy hoạch của nhà nớc.
Những thuận lợi và bất lợi cơ bản của yếu tố vị trí đối với SXKD là lý do chủ
yếu giải thích sự chênh lệch về giá cả đất đai, giá thuê nhà giữa các khu vực với
nhau. Và vì thế, khi nói về yếu tố lợi thế thơng mại, ngời ta thờng trớc hết đề cập
đến yếu tố vị trí. Trong thực tế, do có sự khác nhau về vị trí kinh doanh mà có sự
chênh lệch rất lớn khi đánh giá về GTDN. Vì vậy, vị trí kinh doanh cần đợc coi là
một trong các yếu tố quan trọng hàng đầu khi đa ra phân tích, đánh giá GTDN.
Nguyễn Thị Hoài Kiểm toán 42C
18
Luận văn tốt nghiệp
2.2.3. Uy tín kinh doanh
Uy tín kinh doanh của DN đợc thể hiện ở sự ổn định của khách hàng, ở sự gia
tăng nhanh chóng thị phần và doanh số bán.
Uy tín kinh doanh là sự đánh giá của khách hàng về sản phẩm của DN nhng
nó lại đợc hình thành bởi nhiều yếu tố khác nhau từ bên trong DN nh: do chất lợng

Một trong những yếu tố quyết định đến hoạt động SXKD, chất lợng sản
phẩm, khả năng cạnh tranh là khả năng quản lý. Cách tổ chức tốt trong việc sử
dụng các nguồn lực sản xuất, tận dụng, nắm bắt các cơ hội nảy sinh, ứng phó năng
động với sự biến động của môi trờng, là những yếu tố quan trọng ảnh h ởng đến
khả năng tồn tại của DN trên thị trờng. Do đó, năng lực quản trị kinh doanh là một
yếu tố quan trọng đặc biệt trong GTDN.
Năng lực quản trị kinh doanh của một DN cần đợc xem xét về khả năng
hoạch định chiến lợc, chiến thuật, trình độ tổ chức bộ máy quản lý, năng lực quản
trị các yếu tố đầu vào và đầu ra của quá trình sản xuất, khả năng quản trị nguồn
nhân lực.
Năng lực quản trị kinh doanh là một yếu tố định tính nhiều hơn là yếu tố định
lợng. Vì vậy, khi đánh giá cần phải xem xét chúng dới sự tác động của môi trờng.
Ngoài ra, năng lực quản trị kinh doanh còn đợc thể hiện thông qua các chỉ tiêu tài
chính của DN. Do đó, thực hiện phân tích một cách toàn diện tình hình tài chính
trong những năm gần đây với thời điểm đánh giá cũng có thể rút ra những kết luận
quan trọng về năng lực quản trị và sự tác động của nó đến GTDN.
Tóm lại,
- GTDN bị ảnh hởng bởi nhiều yếu tố bên trong và bên ngoài.
- Các yếu tố đã phân tích trên có tác động lẫn nhau, chúng đợc xác định về
mặt định tính nhiều hơn định lợng. Thực hiện sự đánh giá về chúng, ngời ta xây
Nguyễn Thị Hoài Kiểm toán 42C
20
Luận văn tốt nghiệp
dựng các tiêu thức cơ bản rồi áp dụng phơng pháp xếp hạng cho điểm. Tuy nhiên,
phơng pháp này mang nặng tính chủ quan của ngời đánh giá, do đó để hạn chế yếu
điểm này, ngời ta đánh giá chúng bởi số đông, có thể là một hội đồng. Mặc dù vậy,
quyết định xếp hạng không phải lúc nào cũng đúng. Quyết định khách quan cuối
cùng là thị trờng.
- GTDN là khoản thu nhập mà DN có thể mang lại cho nhà đầu t, ngời mua
DN không phải là mua lấy những tài sản, uy tín kinh doanh và trình độ quản lý

DN có hoạt động đợc là nhờ vào số vốn và tài sản hiện có trong DN, trong
quá trình hoạt động DN có thể phát triển số tài sản hoặc thâm hụt số tài sản của
mình
b) Phơng pháp xác định
Trong số tài sản của DN trên Bảng cân đối kế toán, có những tài sản thuộc sở
hữu của DN nhng có nhiều tài sản không thuộc quyền sở hữu của DN nh các khoản
phải trả (công nhân viên, ngời bán, nhà nớc...). Do vậy, khi xác định GTDN ta phải
loại bỏ các khoản này, có nghĩa là, ta phải xác định giá trị tài sản thuần.
V0=Vt-Vn
Vo: Giá trị tài sản thuần thuộc về chủ sở hữu DN
Vt: Tổng giá trị tài sản mà DN sử dụng vào SXKD
Vn: Giá trị các khoản nợ
Do đó, theo cách này, ngời ta có thể :
1) Xác định GTDN bằng cách dựa vào Bảng cân đối kế toán
Giá trị doanh
nghiệp thuần
= Tổng tài sản
Tổng các khoản nợ
Ngắn hạn và Dài hạn
2) Xác định giá trị tài sản theo giá thị trờng
Nguyễn Thị Hoài Kiểm toán 42C
22
Luận văn tốt nghiệp
Cách này có u điểm hơn vì:
- Giá trị tài sản phản ánh trên sổ kế toán là giá gốc, có tính lịch sử nên có thể
đã bị thay đổi tại thời điểm xác định GTDN
- Giá trị còn lại của TSCĐ phản ánh trên sổ kế toán cao hay thấp phụ thuộc
vào việc DN đang sử dụng phơng pháp khấu hao nào, thời điểm mà DN xác định
nguyên giá và sự lựa chọn tuổi thọ kinh tế của TSCĐ. Vì vậy, giá trị TSCĐ phản
ánh trên sổ kế toán thờng không phù hợp với giá thị trờng tại thời điểm xác định

khoản đầu t đó. Tuy nhiên, nếu các khoản đầu t này không lớn, ngời ta thờng trực
tiếp dựa vào giá thị trờng của chúng dới hình thức chứng khoán hoặc căn cứ vào số
liệu của bên đối tác liên doanh để xác định theo cách thứ nhất
- Đối với các tài sản cho thuê và quyền thuê bất động sản : Tính theo chiết
khấu dòng thu nhập tơng lai.
- Các tài sản vô hình theo phơng pháp này ngời ta chỉ thừa nhận giá trị của
các tài sản vô hình đã đợc xác định trên sổ kế toán và thờng không tính đến lợi thế
thơng mại của DN.
Ta có công thức sau:
Giá trị tài
sản DN
thuần
=
Giá trị của các tài
sản đã đợc xác
định
-
Các
khoản
nợ
-
Khoản tiền thuế tính trên giá trị tăng
thêm của số tài sản đợc đánh giá tại thời
điểm xác định GTDN
Phơng pháp này có đặc điểm là:
- Không coi DN là một thực thể, bỏ qua các giá trị về lợi thế DN, đánh giá tài
sản DN nh một thực thể riêng rẽ, không có mối liên quan với nhau nên không phản
ánh đợc tầm nhìn chiến lợc của DN, triển vọng sinh lời của DN.
- Trong nhiều trờng hợp, xác định giá trị tài sản thuần trở nên phức tạp do một
tập đoàn có nhiều chi nhánh lại có số lợng rất lớn các tài sản chi tiết. Do vậy, chi

- Phơng pháp hiện tại hoá các dòng thu nhập của DN trong tơng lai
3.2.3. Phơng pháp định lợng Goodwill (lợi thế thơng mại)
Phơng pháp này xác định dựa trên giả định sau:
Một DN A ứng ra một lợng vốn là 100, thu về khoản lợi nhuận là 10 ( 10%
tỷ suất lợi nhuận trên vốn), DN B cũng ứng ra 100, thu về một khoản thu nhập là
15 ( 15% tỷ suất lợi nhuận trên vốn).
Tại sao DN B cũng ứng ra một lợng vốn nh vậy lại sinh ra một khoản lợi
nhuận cao hơn A, chỉ có thể giải thích đợc rằng vì B có vị trí kinh doanh thuận lợi
hơn, mạng lới hàng hoá rộng hơn, chất lợng sản phẩm tốt hơn, trình độ quản lý giỏi
Nguyễn Thị Hoài Kiểm toán 42C
25

Trích đoạn Tính tất yếu phải hoàn thiện công tác xác định giá trị doanh nghiệp ở AASC Đối với các chế độ hiện hành Những kiến nghị để thực hiện
Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status