Xác định giá trị doanh nghiệp trong quá trình cổ phần hoá doanh nghiệp nhà nước - Pdf 12

Lời mở đầu
Khi nền kinh tế thị trờng phát triển đến một trình độ nhất định doanh
nghiệp cũng trở thành hàng hoá khi nhu cầu mua và bán và đầu t rộng rãi trên
thị trờng thì hoạt động định giá trở nên sôi động và ngày càng đợc chú trọng
trong cac cuộc cải cách doanh ngiệp nhà nớc ,cổ phần hoá là giải pháp mang
tính đột phá giải quyết vấn đề cơ bản là sở hữu doanh ngiệp .và do đó tạo ra
môi trờng động lực to lớn giúp cho doanh ngiệp nhà nớc sau khi chuyển đổi
thành công ty cổ phần có tôc độ tăng trơng theo cấp số nhân toàn diện thì vẫn
đề xác định giá trị doanh ngiệp là không thể thiếu để đảm bảo quyền lợi ngời
mua và ngời bán cung nh quyền lợi các thành viên công ty cổ phần ,trong quấ
trinh chuyển đổi .đây là một đề tài gây ra nhiều tranh luận trên các diễn đàn
kinh tế cả về lý luận lẫn thc tiến trong mấy chuc năm qua .từ tính chất bức
thiết của nó tôi quyết định chọn đề tài ((xã định giá trị doanh ngiệp trong quá
trình cổ phần hoá dôanh ngiệp nhà nớc )).trong quá trình cổ phần hoá doanh
ngiệp nhà nớc chuyển thành công ty cổ phần ở Việt nam đã đạt đợc những kết
quả nhất định nhng bên cạnh đó nó còn có nhiều thiếu sót và hạn chế cần
ngiên cứu đa ra phơng pháp đúng đắn nhàm phát triển hoàn thiện hơn nứa
.trong những yếu tố đó là viêc xác định giá trị doanh ngiệp trong quá trinh cổ
phần hoá đây là nhân tố quan trọng trong quá trinh cổ phần hoá ,đảm bảo
quyền lợi nhà nớc trong công ty cổ phần ,vi vầy tôi quyết định chọn đề tài này
để nhằm củng cố thêm kiến thức của mình về việc chuyển đổi doanh nghiệp
nhà nớc thành công ty cổ phần mà cốt lõi là vẫn đề xây dựng giá trị doanh
ngiệp trong quá trình cổ phần hoá .
1
Phần I: những vấn đề chung cổ phần hoá doanh
nghiệp nhà nớc
I.1 Quan niệm cổ phần hoá.
Xét về mặt hình thức cổ phần hoá là việc nhà nớc bán một phần hay
toàn bộ giá trị cổ phần của mình trong xí ngiệp cho các đối tợng cá nhân, tổ
chức trong và ngoài nớc hoặc cho cán bộ quản lý hay công nhân của xí nghiệp
bằng đấu giá công khai hay thông qua thị trờng chứng khoán để hình thành

những nớc xã hội chủ nghĩa trớc đây ,thực hiện mô hình kinh tế kế hoạch hoá
tập trung ,lấy việc mở rộng và phát triển cac doanh nghiệp nhà nớc làm muc
tiêu cho công cuộc cải tạo và xây dựng chủ nghĩa xã hội nên đã chiếm tỷ trọng
tuyệt đối trong nền kinh tế và dựa trên cơ sở nguồn vốn cấp phát ngân sách
nhà nớc , tất cả các hoạt động đều chịu sự kiểm sóat và chi phối trc tiếp của
nhà nớc song cũng giống nh nhiều nớc trên thế giới ,các doanh nghiệp nhà nớc
hoạt động hết sc kém hiệu quả ,ngày càng bộc lộ những điểm yếu ,đặc biệt là
cấp địa phơng quản lý
Tỷ trọng tiêu hao vật chất :tỷ trọng tiêu hao vật chất trong tổng sản
phẩm xã hội của khu vực nền kinh tế nhà nớc cao gấp 1,5 lần và chi phí để
sáng tạo ra một đồng thu nhập quốc dân cao gấp hai lần so nền kinh tế t nhân .
Mức tiêu hao vật chất của các doanh nghiệp nhà nớc trong sản xuất cho
một đơn vị tổng sản phẩm xã hội ở nớc ta thờng cao gấp 1,3 lần so mức trung
bình trên thế giới .VD:chi phí vật chất của sản phẩm hoá chất bằng 1.88 lần ,
sản phẩm cơ khí bằng 1,3-1,8 lần , phân đạm bằng 2,35 lần . mức tiêu hao
nang lợng của cac doanh nghiệp nhà nớc ở nớc ta cũng cao hơn mức trung
bình của các nớc trên thế giới ,VD; sản xuất giầy gấp 1,26 lần ,hoá chất cơ
bản bằng 1,44 lần than bằng 1,75 lần
Chất lợng sản phẩm của doanh nghiệp nhà nớc thấp và không ổn định :
Trung bình trong khu vực kinh tế nhà nớc chỉ có khoảng 15% đạt tiêu
chuẩn xuất khẩu ; 65%số sản phẩm đạt chất lợng dới trung bình để tiêu dùng
nội địa ; 20%số sản phẩm kém chất lợng . Do đó hiện tợng hàng hoá ứ đọng
với khối lợng lớn và chiếm hơn 10% số vốn lu động của toành xã hội.
3
Hệ số sinh lời của khu vực kinh tế nhà nớc rất thấp.
VD: Hệ số sinh lời của vốn lu động mang tính chất chung chỉ đạt 7%
một năm trong đó nghành giao thông vận tải đạt 2% một năm Hệ số sinh lời
của vốn lu động đạt 11% một năm, trong đó các nghành tơng ứng ở trên đạt
9,4%; 10,6% và 9,5%.
Hiệu quả khai thác vốn đầu t của khu vực kinh tế nhà nớc rất thấp.

ợc dành cho cac doanh ngiệp nhà nớc vay . tài sản tiền vốn của nhà nớc giao
cho doanh ngiệp chủ yếu là không đợc bảo tồn và phát triển . theo báo cáo của
tổng cục thống kê, hầu hết cac doanh nghiệp nhà nớc mới chỉ bảo tồn đợc vốn
lu động, còn vốn cố định thì mới chỉ bảo tồn ở mức 50% so chỉ số lạm phát
hai nghành chiếm giữ vốn lớn nhất là công nghiệp và thơng nghiệp (72.52%)
lại là hai nghành có tỷ lệ thất thoát lớn nhất (16.41%và 14,95% ) . vấn đề nợ
nần vòng vo mất khả năng thanh toán còn xảy ra khá ngiêm trọng do vấn đề
quản lý tài chính đối với doanh nghiệp chậm đổi mới , đồng thời nạn tham
nhũng lãng phí diễn ra khá nghiêm trọng ,từ những hoạt động yếu kém của
doanh ngiệp nhà nớc chúng ta thấy rằng vì sao lại cổ phần hoá doanh nghiệp
nhà nớc, dó là tính tất yếu của quá trình phát triển các doanh nghiệp nhằm
khắc phục nhứng yếu kém do doanh nghiệp nhà nớc mắc phải.
I.3 Mục tiêu cổ phần hoá doanh nghiệp nhà nớc
Là để huy động vốn tạo điều kiện cho ngời lao động làm chủ thực sự
trong doanh nghiệp tạo động lực bên ngoài thay đổi phơng thức quản lý nhằm
nâng cao hiệu quả và sức cạnh tranh của doanh ngiệp .
Về việc huy động vốn thì trong thời gian qua thì ngân sách nhà nớc đã đầu t
một tỷ trọng vốn lớn cho các doanh nghiệp nhà nớc nhng hiệu quả thu lại rất
thấp trong khi ngân sách nhà nớc có hạn và phải dàn trải cho nhiều khoản chi
tiêu khác . Qua số liệu điều tra năm 1995 ( tổng cuc thống kê ) cho thấy.
Trong 6544 doanh nghiệp nhà nớc (trong tổng số 7060 doanh nghiệp) đang
hoạt động có 3268 doanh nghiệp thuộc dạng giải thể hoặc chuyển đổi hình
thức sở hữu, chiếm 49,95% số doanh nghiệp đợc nhà nớc đầu t. Để xử lý tình
trạng thiếu vốn và tạo cơ chế quản lý tài chính có hiệu lực, thực sự rằng buộc
5
trách nhiệm, trong sản xuất kinh doanh của các doanh nghiệp nhà nớc thì giải
pháp cần làm là thực hiện cổ phầ hoá một số doanh nghiệp nhà nớc.
Cổ phần hoá cho phép tách quyền sở hữu và quyền quản lý tài sản của
doanh nghiệp nhằm đa lại lợi nhuận tối đa cho doanh nghiệp. Cổ phần hoá sẽ
huy động các nguồn vốn nhàn rỗi trong xã hội một cách nhanh chóng để phát

phần hoá nêu trên, ngoài ra còn bổ xung thêm một số mục tiêu có tính chất
đặc thù là.
Giảm các khoản nợ nớc ngoài ngày càng tăng do phải bù đắp các khoản
thâm hụt ngân sách để trợ cấp cho các doanh nghiệp nhà nớc.
Thu hút các nhà đầu t nớc ngoài để đổi mới kỹ thuật và hoạ tập quản lý, tạo
ra một nền kinh tế thị trờng mở cửa để tăng sức cạnh tranh của doanh nghiệp
nhà nớc, năng cao chất lợng hàng hoá và dịch vụ trong nớc.
Tạo dựng và phát triển một thị trờng tài chính gồm thị trờng t bản, thị
trờng chứng khoán, thị trờng tiền tệ hoàn chỉnh trong nớc.
ở các nớc SNG và Đông Âu, dới chính thể mới, việc tiến hành cổ phần
hoá doanh nghiệp nhà nớc, ngoài những mục tiêu đã nêu ở hai nhóm nớc nói
trên, còn có thêm một số mục tiêu đặc thù sau.
Giảm nhanh tỷ trọng khu vực kinh tế nhà nớc trong nền kinh tế và xoá
bỏ hệ thống kế hoạch hoá tập trung đang gây ra tình trạng kém hiệu quả trong
toàn bộ hoạt động sản xuất kinh doanh và đang đẩy nền kinh tế đi đến sự
khủng hoảng.
Tạo ra hệ thống kinh tế thị trờng và tăng nhanh khu vực kinh tế t nhân
để dân chủ hoá hoạt động kinh tế và tạo ra mối tơng quan hợp lý của các khu
vực kinh tế trong nền kinh tế thị trờng hỗn hợp có sự điều tiết của nhà nớc.
I.4 Các hình thức cổ phần hoá doanh nghiệp nhà nớc
- Giữ nguyên vốn nhà nớc hiện có tại doanh nghiệp , phát hành thêm cổ
phiếu thu hút vốn
- bán một phần nớc hiện có tại doanh nghiệp phát hành thêm cổ phiếu thu
hút vốn .
7
- bán toàn bộ vốn nhà nớc hiện có tại doanh nghiệp
- thực hiện các hình thức thứ hai hoặc thứ ba kết hợp với phát hành cổ
phiếu thu hút vốn
I. 5. Quy trình chung cổ phần hoá doanh nghiệp nhà nớc
Thực tiễn và nhiều công trình nghiên cứu các nớc chỉ ra rằng việc thực

Giá trị thực tế doanh nghiệp cổ phần hoá không bao gồm tài sản doanh
nghiệp thuê mợn, nhần góp vốn liên doanh, liên kết các tài sản khác không
phải của doanh nghiệp.
- Những tài sản không cần dùng chờ thanh lý
- Giá trị các khoản phải thu khó đòi đã đợc trừ vào giá trị doanh ngiệp
- Chi phí xây dựng cơ bản dở dang của những công trình đã bị đình
hoán trớc thời điểm xác định gía trị doanh nghiệp.
- Các khoản đầu t dài hạn vào doanh nghiệp khác đợc cơ quan thẩm
quyền quyết định chuyển cho đối tác khác.
- Tài sản thuộc công trình phúc lợi đợc đầu t bằng quỹ khen thởng, từ
quỹ phúc lợi của doanh nghiệp và của cán bộ công nhân viên trong doanh
nghiệp.
2.1.2 Giá trị phần vốn nhà nớc tại doanh nghiệp.
Quá trình cổ phần hoá doanh nghiệp thành công ty cổ phần thì gía trị phần
vốn nhà nớc tại doanh nghiệp tùy thuộc vào yếu tố doanh nghiệp khác nhau
mà nhà nớc nắm giữ những phần vốn nhất định thông qua tỷ lệ cổ phần:
Thông thờng tỷ lệ cổ phần hay giá trị phần vốn nhà nớc tại doanh nghiệp chia
làm ba loại
- Nhà nớc nắm giữ tỷ lệ cổ phần chi phối
- Nhà nớc nắm giữ tỷ lệ cổ phần ở mức thấp
- Nhà nớc không nắm giữ cổ phần ở doanh nghiệp
2.1.3 Lợi thế doanh nghiệp trong quá trìng cổ phần hoá doanh
nghiệp nhà nớc.
Đợc xác định trên cơ sở tỷ suất lợi nhuận sau thuế thu nhậm doanh
nghiệp trên phần vốn nhà nớc của doanh nghiệp binh quân trong ba năm liền
kế trớc khi cổ phần hoá so với lãi suất trái phiếu của chinh phủ kỳ hạn 10 năm
10


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status