CƠ SỞ LÝ THUYẾT CỦA VIỆC XÁC ĐỊNH GIÁ TRỊ VƯỜN CÂY CAO SU KHI CỔ PHẦN HÓA - Pdf 70

CƠ SỞ LÝ THUYẾT CỦA VIỆC XÁC ĐỊNH GIÁ TRỊ VƯỜN
CÂY CAO SU KHI CỔ PHẦN HÓA
1.1. Cổ phần hóa doanh nghiệp nhà nước và giá trị vườn cây cao su :
1.1.1. Doanh nghiệp nông nghiệp :
Doanh nghiệp nông nghiệp là những tổ chức kinh doanh có sử dụng đất đai để
kinh doanh chủ yếu các loại cây trồng, vật nuôi và các hoạt động mang tính sinh học,
như các tổ chức kinh doanh cao su, cà phê, mía, lúa, chăn nuôi bò, gà, heo,… chúng
được gọi là doanh nghiệp nông nghiệp.
1.1.2. Doanh nghiệp nông nghiệp nhà nước :
Doanh nghiệp nông nghiệp nhà nước là doanh nghiệp nông nghiệp do nhà nước
đầu tư vốn, thành lập và tổ chức quản lý, hoạt động kinh doanh hoặc hoạt động công
ích theo Luật doanh nghiệp nhằm thực hiện mục tiêu kinh tế – xã hội do Nhà nước giao.
1.1.3. Cổ phần hóa doanh nghiệp nhà nước :
Cổ phần hóa các doanh nghiệp nhà nước là một biện pháp chuyển đổi hình thức
sở hữu trong doanh nghiệp nhà nước, từ sở hữu duy nhất là Nhà nước sang sở hữu của
các cổ đông (Nhà nước có thể vẫn tham gia với tư cách là một cổ đông hoặc không
tham gia), đồng thời chuyển doanh nghiệp nhà nước sang Công ty cổ phần, tổ chức hoạt
động theo quy định trong Luật doanh nghiệp.
Vì vậy, muốn cổ phần hoá doanh nghiệp nhà nước điều trước hết phải xác định
được giá trị doanh nghiệp một cách khách quan.
1.1.4. Giá trị vườn cây cao su khi cổ phần hóa :
Giá trị vườn cây cao su là một phần không thể tách rời trong tổng tài sản của
doanh nghiệp kinh doanh cao su thiên nhiên. Việc xác định giá trị vườn cây cao su khi
cổ phần hóa các doanh nghiệp nông nghiệp kinh doanh cao su thiên nhiên là xác định
đúng giá trị vườn cây làm cơ sở để đưa ra một mức giá thích hợp đối với phần vốn mà
Nhà nước đã đầu tư hình thành tài sản là vườn cây cao su. Trong tổng giá trị tài sản
doanh nghiệp thì giá trị tài sản là vườn cây cao su chiếm trên 70%, do đó việc xác định
giá trị vườn cây cao su khi cổ phần hóa là một công việc yêu cầu có tính chính xác cao
nhằm xác định đúng giá trị và giá cả của doanh nghiệp nông nghiệp kinh doanh cao su
thiên nhiên để có thể tiến hành cổ phần hóa doanh nghiệp và trao đổi, giao dịch trên thị
trường.

gỗ
xẻ/năm
, có thể đó là thời điểm mà gỗ cao su trong nước là nguồn nguyên liệu chủ lực cho
các nhà máy chế biến đồ gỗ cao su xuất khẩu của nước ta.
Bảng 1.1 : Dự đoán nhu cầu cao su thiên nhiên (NR) và cao su nhân tạo
(SR) đến năm 2020.
Nhu cầu
Năm
2007 2010 2015 2020
Vỏ xe 11,164 12,688 14,267 15,838
Sản phẩm khác 9,913 10,973 11,909 12,835
Tổng 21,077 23,661 26,176 28,673
NR 8,493 9,528 10,601 11,681
SR 12,584 14,133 15,575 16,992
Tỷ lệ NR/SR 40/60 40/60 40/60 41/59
( Nguồn : LMC International and ProForesst 5- 2007)
Bảng 1.2 : Trữ lượng gỗ của một số giống cao su.
Giống
Vanh gốc ( chu
vi –m)
Vanh ngọn ( chu
vi –m)
Thân
cao
10 năm tuổi 14 năm tuổi
m
3
/ cây m
3
/ ha m

hạn tốt, góp phần phủ xanh đất trống, đồi trọc, tạo sự cân bằng sinh thái; nâng cao độ
phì cho đất do việc rụng lá hàng năm; ngoài ra rừng cao su còn có tác dụng giữ nước,
hạn chế dòng chảy nước lũ, chống xói mòn ở các vùng núi. Nhiều nghiên cứu cho thấy
cây cao su là loại cây có bộ lá hấp thụ khí cacbonic rất lớn. Do vậy cây cao su đang
được xem là một giải pháp để giảm hiệu ứng nhà kính do khí cacbonic từ các ngành
công nghiệp thải ra môi trường.
1.2.4. Về an ninh quốc phòng :
Phát triển cao su dọc theo các tuyến biên giới và các tỉnh Tây Nguyên có ý nghĩa hết
sức quan trọng đối với an ninh quốc phòng của cả nước. Góp phần vào việc định canh,
định cư, ổn định đời sống cho đồng bào dân tộc ít người.
1.3. Đặc điểm kinh tế – kỹ thuật kinh doanh cao su thiên nhiên ảnh hưởng đến
việc xác định giá trị vườn cây :
1.3.1. Chu kỳ kinh doanh dài, năng suất, chất lượng vườn cây phụ thuộc vào
nhiều yếu tố :
Cây cao su là loại cây công nghiệp có chu kỳ kinh doanh dài ngày, trước đây là
32 năm, trong những năm gần đây do ứng dụng các tiến bộ khoa học kỹ thuật và công
nghệ mới vào thâm canh, cải tạo giống, các giống mới có năng suất mủ cao, trữ lượng
gỗ lớn đã được thay thế dần các giống cũ. Do đó chu kỳ của cây đã được rút ngắn còn
27 năm, trong đó thời gian kiến thiết cơ bản là 7 năm và thời gian khai thác là 20 năm.
Vườn cây cao su của các đơn vị trong Tổng Công ty hầu hết đều nằm ở vùng sâu, vùng
xa, diện tích lớn trải dài trên nhiều xã, huyện vì vậy việc kiểm kê, đánh giá phân loại
vườn cây gặp rất nhiều khó khăn phức tạp.
Giá trị vườn cây cao su phụ thuộc rất lớn vào năng suất, chất lượng vườn cây.
Do đó việc xác định các yếu tố làm ảnh hưởng đến năng suất, chất lượng vườn cây rất
có ý nghĩa trong việc xác định giá trị vườn cây cao su. Qua quá trình nghiên cứu nhận
thấy năng suất, chất lượng vườn cây cao su phụ thuộc rất nhiều vào các yếu tố như :
giống cây, mật độ cây, phương pháp trồng, loại đất, kỹ thuật thâm canh, quy trình khai
thác và tay nghề của công nhân.
1.3.2. Giá trị thanh lý vườn cây do nhiều yếu tố quyết định :
Cây cao su hết niên hạn khai thác phải thanh lý, giá trị thu hồi khi thanh lý rất

được chuyển thành giá trị của tài sản. Đây là giá trị của tài sản trên đất. Thực tế
khi giao dịch trên thị trường thì giá trị vườn cây cao su được tính bao gồm cả giá
trị đất, vì giá trị đất đã tạo nên giá trị giao dịch mua bán của vườn cây cao su.
Như vậy giá trị của vườn cây cao su được xác định bởi giá trị quyền sử
dụng đất và những giá trị đầu tư tài sản trên đất, để hình thành nên giá trị bất biến
của tài sản là vườn cây cao su của doanh nghiệp.
Giá trị vườn cây cao su được hiểu bao gồm 2 bộ phận cấu thành đó là giá trị tài
sản trên đất (thường gọi là suất đầu tư trên 1 ha) và “giá trị đất” có thể là quyền sử dụng
đất hoặc giá trị thuê đất trồng cao su theo qui định hiện hành.
1.3.4. Thời gian hoàn vốn dài, quy trình sản xuất khép kín, quy mô sản xuất lớn,
kỹ thuật khai thác nghiêm ngặt :
Cây cao su cho 2 loại sản phẩm chính đó là mủ cao su và gỗ cao su, để
nâng cao hiệu quả kinh doanh sản xuất cao su, phải gắn sản xuất khai thác với
chế biến và tiêu thụ sản phẩm mủ và gỗ cao su, nên mỗi doanh nghiệp phải có
cơ cấu diện tích vườn cây cao su theo năm tuổi bảo đảm sản lượng mủ và gỗ
cao su hàng năm phù hợp với quy mô và công suất của nhà máy chế biến mủ
và gỗ cao su. Xác định cơ cấu diện tích vườn cây theo giống, năm tuổi để có
sản lượng mủ và gỗ nguyên liệu bảo đảm tương đối ổn định cho các nhà máy
chế biến mủ và gỗ cao su hoạt động nhằm nâng cao hiệu quả kinh doanh của
từng công ty. Từ những lý do nêu trên, việc xác định giá trị doanh nghiệp của
mỗi doanh nghiệp sẽ khác nhau được quyết định bởi tính hợp lý của cơ cấu
sản xuất, cơ cấu kinh doanh mặc dù vốn đầu tư giá trị còn lại trên một đơn vị
vườn cây cao su có thể tương đương nhau.
Hình 1.3: Biểu đồ phân bổ sản lượng khai thác trong năm


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status