ĐẠI HỌC KỸ THUẬT CÔNG NGHỆ TP. HCM
KHOA QUẢN TRỊ KINH DOANH
----------
ĐỀ TÀI :
“PHƯƠNG PHÁP XÁC ĐỊNH GIÁ TRỊ VƯỜN CÂY CAO SU
KHI CHUẨN BỊ ĐI VÀO TIẾN HÀNH CỔ PHẦN HÓA CÁC
NÔNG TRƯỜNG CAO SU TRỰC THUỘC TỔNG CÔNG TY
CAO SU ĐỒNG NAI ”
Luận văn tốt nghiệp Đại học
Ngành : Quản trị kinh doanh
GVHD : Thạc sĩ Nguyễn Thị Tuyết
Mai
SVTH : Võ Thị Thu Hồng
MSSV : 506401243
1
TP.HCM, 2011
L ỜI CẢM ƠN
Sau thời gian nghiên cứu, học tập chuyên ngành Quản trị kinh doanh tại trường Đại học
Kỹ thuật và Công nghệ TP.HCM, được sự giúp đỡ quý báu của các quý thầy cô giảng
viên, của bạn bè, đồng nghiệp, tôi đã hoàn thành cử nhân chuyên ngành quản trị kinh
doanh với luận văn : “Phương pháp xác định giá trị vườn cây cao su khi chuẩn bị đi vào
tiến hành cổ phần hóa các Nông trường cao su trực thuộc Tổng công ty cao su Đồng
Nai”.
Hoàn thành luận văn này, cho phép tôi được bày tỏ lời cảm ơn chân thành tới Thạc sĩ
Nguyễn Thị Tuyết Mai – Giảng viên hướng dẫn, người đã tận tình hướng dẫn, giúp đỡ
tôi trong suốt quá trình hoàn thành luận văn này. Đồng thời cũng xin gửi gửi lời cảm ơn
đến các giảng viên Khoa Quản trị kinh doanh đã trang bị cho tôi kiến thức trong suốt
quá trình 4 năm học tập tại trường.
Xin chân thành cảm ơn Ban Lãnh đạo Nông trường cao su Hàng Gòn, Ban Lãnh đạo
Tổng công ty cao su Đồng Nai đã tạo điều kiện cho tôi được hoàn thành luận văn tốt
nghiệp của mình thành công tốt đẹp. Xin cảm ơn các cô chú tại các Phòng ban thuộc
..................................................................................................................................
..................................................................................................................................
..................................................................................................................................
3
Đơn vị thực tập
NHẬN XÉT CỦA GIẢNG VIÊN HƯỚNG DẪN
.....................................................................................................................................
.....................................................................................................................................
.....................................................................................................................................
.....................................................................................................................................
.....................................................................................................................................
.....................................................................................................................................
.....................................................................................................................................
.....................................................................................................................................
.....................................................................................................................................
.....................................................................................................................................
.....................................................................................................................................
.....................................................................................................................................
.....................................................................................................................................
.....................................................................................................................................
.....................................................................................................................................
.....................................................................................................................................
.....................................................................................................................................
.....................................................................................................................................
.....................................................................................................................................
.....................................................................................................................................
.....................................................................................................................................
.....................................................................................................................................
4
LỜI CAM ĐOAN
1.3.1. Chu kỳ kinh doanh dài, năng suất, chất lượng vườn cây phụ thuộc vào nhiều
yếu tố...............................................................................................................6
1.3.2. Giá trị thanh lý vườn cây do nhiều yếu tố quyết định.......................................7
6
1.3.3. Giá trị vườn cây cao su gắn liền với giá trị đất.................................................8
1.3.4. Thời gian hoàn vốn dài, quy trình sản xuất khép kín, quy mô sản xuất lớn, kỹ
thuật khai thác nghiêm ngặt.............................................................................8
1.4. Các phương pháp xác định giá trị doanh nghiệp ...................................................10
1.4.1. Xác định giá trị doanh nghiệp theo phương pháp tài sản................................10
1.4.1.1. Giá trị doanh nghiệp cổ phần hóa theo phương pháp tài sản.....................10
1.4.1.2. Các khoản không tính vào giá trị doanh nghiệp để cổ phần hóa................11
1.4.1.3. Các căn cứ xác định giá trị thực tế của doanh nghiệp...............................12
1.4.1.4. Giá trị quyền sử dụng đất.........................................................................12
1.4.1.5. Giá trị lợi thế kinh doanh của doanh nghiệp.............................................13
1.4.1.6. Xác định giá trị vốn đầu tư dài hạn của doanh nghiệp cổ phần hóa các
doanh nghiệp khác....................................................................................14
1.4.2. Xác định giá trị doanh nghiệp theo phương pháp dòng tiền chiết khấu...........14
1.4.2.1. Giá trị doanh nghiệp cổ phần hóa theo phương pháp dòng tiến chiết khấu
................................................................................................................14
1.4.2.2. Căn cứ xác định giá trị doanh nghiệp theo phương pháp dòng tiền chiết
khấu ........................................................................................................15
1.4.3. Xác định giá trị doanh nghiệp theo phương pháp so sánh...............................16
Kết luận chương I....................................................................................................17
CHƯƠNG 2 : THỰC TRẠNG VIỆC XÁC ĐỊNH GIÁ TRỊ VƯỜN CÂY CAO SU
ĐỂ CHUẨN BỊ ĐI VÀO CỔ PHẦN HÓA TẠI TỔNG CÔNG TY
CAO SU ĐỒNG NAI...........................................................................18
2.1. Tổng quan về Tổng công ty cao su Đồng Nai.......................................................18
2.1.1. Quá trình hình thành và phát triển..................................................................18
2.1.2. Mô hình tổ chức.............................................................................................21
2.2. Thí điểm cổ phần hóa nhà máy chế biến Hàng Gòn..............................................23
Biểu đồ 2.1. Cơ cấu doanh thu của Tổng công ty cao su Đồng Nai..............................20
10
LỜI MỞ ĐẦU
1. Lý do chọn đề tài :
Ở nước ta, cổ phần hóa các doanh nghiệp nhà nước là chủ trương lớn, là giải
pháp quan trọng của Đảng và Nhà nước trong tiến trình sắp xếp, đổi mới khu vực kinh tế
quốc doanh.
Trải qua gần 15 năm, kể từ khi bắt đầu thí điểm vào năm 1992 đến thực hiện
chính thức năm 1996, kết quả đạt được trong quá trình cổ phần hoá doanh nghiệp nhà
nước về cơ bản là tích cực. Qua cổ phần hóa đã giảm bớt được những doanh nghiệp nhà
nước kinh doanh kém hiệu quả đồng thời hình thành mới loại hình doanh nghiệp đa hình
thức sở hữu, thu hút vốn và kinh nghiệm của các nhà đầu tư cũng như người lao động
vào phát triển sản xuất kinh doanh, tạo động lực mới, phát huy quyền tự chủ kinh doanh,
nâng cao hiệu quả và sức cạnh tranh của doanh nghiệp.
Tuy những mặt tích cực của cổ phần hóa đã thể hiện rõ, nhưng vẫn còn nhiều
vướng mắc đã phát sinh không chỉ trong quá trình tổ chức thực hiện mà ngay cả đối với
doanh nghiệp đã được cổ phần hóa cũng cần hoàn thiện thêm ở nhiều mặt, cả về cơ sở lý
luận lẫn thực tiễn. Đặc biệt trong các doanh nghiệp nông nghiệp vướng mắc lớn nhất là
việc xác định giá trị vườn cây liên quan đến quyền sử dụng đất, cây trồng và những tài
sản trên đất phục vụ cho kinh doanh sản xuất.
Chính vì vậy việc nghiên cứu xác định giá trị vườn cây cao su để cổ phần hóa các
doanh nghiệp nông nghiệp nhà nước thuộc Tập đoàn công nghiệp cao su Việt Nam nói
chung và Tổng Công ty cao su Đồng Nai nói riêng nhằm thúc đẩy tiến trình cổ phần hóa
là rất cần thiết và mang tính thời sự.
Xuất phát từ tình hình thực tế trên, tôi xin chọn đề tài nghiên cứu là: “
Phương pháp xác định giá trị vườn cây cao su khi chuẩn bị đi vào tiến hành
cổ phần hóa các nông trường cao su trực thuộc Tổng Công ty cao su Đồng
Nai” làm
luận văn tốt nghiệp, với mong muốn góp một phần kiến thức nhằm thúc đẩy
tiến trình cổ phần hóa các đơn vị trực thuộc Tổng Công ty cao su Đồng Nai trong thời
12
CHƯƠNG 1 : CƠ SỞ LÝ THUYẾT CỦA VIỆC XÁC ĐỊNH GIÁ
TRỊ VƯỜN CÂY CAO SU KHI CỔ PHẦN HÓA.
1.1. Cổ phần hóa doanh nghiệp nhà nước và giá trị vườn cây cao su :
1.1.1. Doanh nghiệp nông nghiệp :
Doanh nghiệp nông nghiệp là những tổ chức kinh doanh có sử dụng đất đai để
kinh doanh chủ yếu các loại cây trồng, vật nuôi và các hoạt động mang tính sinh học,
như các tổ chức kinh doanh cao su, cà phê, mía, lúa, chăn nuôi bò, gà, heo,… chúng
được gọi là doanh nghiệp nông nghiệp.
1.1.2. Doanh nghiệp nông nghiệp nhà nước :
Doanh nghiệp nông nghiệp nhà nước là doanh nghiệp nông nghiệp do nhà nước
đầu tư vốn, thành lập và tổ chức quản lý, hoạt động kinh doanh hoặc hoạt động công ích
theo Luật doanh nghiệp nhằm thực hiện mục tiêu kinh tế – xã hội do Nhà nước giao.
1.1.3. Cổ phần hóa doanh nghiệp nhà nước :
Cổ phần hóa các doanh nghiệp nhà nước là một biện pháp chuyển đổi hình thức
sở hữu trong doanh nghiệp nhà nước, từ sở hữu duy nhất là Nhà nước sang sở hữu của
các cổ đông (Nhà nước có thể vẫn tham gia với tư cách là một cổ đông hoặc không tham
gia), đồng thời chuyển doanh nghiệp nhà nước sang Công ty cổ phần, tổ chức hoạt động
theo quy định trong Luật doanh nghiệp.
Vì vậy, muốn cổ phần hoá doanh nghiệp nhà nước điều trước hết phải xác định
được giá trị doanh nghiệp một cách khách quan.
1.1.4. Giá trị vườn cây cao su khi cổ phần hóa :
Giá trị vườn cây cao su là một phần không thể tách rời trong tổng tài sản của
doanh nghiệp kinh doanh cao su thiên nhiên. Việc xác định giá trị vườn cây cao su khi
cổ phần hóa các doanh nghiệp nông nghiệp kinh doanh cao su thiên nhiên là xác định
đúng giá trị vườn cây làm cơ sở để đưa ra một mức giá thích hợp đối với phần vốn mà
Nhà nước đã đầu tư hình thành tài sản là vườn cây cao su. Trong tổng giá trị tài sản
doanh nghiệp thì giá trị tài sản là vườn cây cao su chiếm trên 70%, do đó việc xác định
giá trị vườn cây cao su khi cổ phần hóa là một công việc yêu cầu có tính chính xác cao
nhằm xác định đúng giá trị và giá cả của doanh nghiệp nông nghiệp kinh doanh cao su
Với diện tích cao su trồng từ năm 1975 đến 2015, Việt Nam có khả năng tái canh
khoảng 10.000 đến 15.000ha/năm và cung cấp khoảng 300.000 đến 400.000 m
3
gỗ
xẻ/năm
, có thể đó là thời điểm mà gỗ cao su trong nước là nguồn nguyên liệu chủ lực cho
các nhà máy chế biến đồ gỗ cao su xuất khẩu của nước ta.
Bảng 1.1 : Dự đoán nhu cầu cao su thiên nhiên (NR) và cao su nhân tạo
14
(SR) đến năm 2020.
Nhu cầu
Năm
2007 2010 2015 2020
Vỏ xe 11,164 12,688 14,267 15,838
Sản phẩm khác 9,913 10,973 11,909 12,835
Tổng 21,077 23,661 26,176 28,673
NR 8,493 9,528 10,601 11,681
SR 12,584 14,133 15,575 16,992
Tỷ lệ NR/SR 40/60 40/60 40/60 41/59
( Nguồn : LMC International and ProForesst 5- 2007)
Bảng 1.2 : Trữ lượng gỗ của một số giống cao su.
Giống
Vanh gốc
( chu vi –
m)
Vanh ngọn
( chu vi –m)
Thân
cao
10 năm tuổi 14 năm tuổi
giảm hộ đói nghèo.
Mặt khác, do nhu cầu đi lại vận chuyển mủ, đường sá của vùng trồng cao su được
đầu tư mở mang, góp phần nâng cấp hệ thống giao thông vùng nông thôn.
1.2.3. Về môi trường :
Cây cao su là loại cây trồng có thể thích nghi với nhiều loại địa hình, nhiều vùng
sinh thái khác nhau. Có thể gọi cây cao su là “cây môi trường” vì nó có khả năng chịu
hạn tốt, góp phần phủ xanh đất trống, đồi trọc, tạo sự cân bằng sinh thái; nâng cao độ
phì cho đất do việc rụng lá hàng năm; ngoài ra rừng cao su còn có tác dụng giữ nước,
hạn chế dòng chảy nước lũ, chống xói mòn ở các vùng núi. Nhiều nghiên cứu cho thấy
cây cao su là loại cây có bộ lá hấp thụ khí cacbonic rất lớn. Do vậy cây cao su đang
được xem là một giải pháp để giảm hiệu ứng nhà kính do khí cacbonic từ các ngành
công nghiệp thải ra môi trường.
1.2.4. Về an ninh quốc phòng :
Phát triển cao su dọc theo các tuyến biên giới và các tỉnh Tây Nguyên có ý nghĩa hết
sức quan trọng đối với an ninh quốc phòng của cả nước. Góp phần vào việc định canh,
định cư, ổn định đời sống cho đồng bào dân tộc ít người.
1.3. Đặc điểm kinh tế – kỹ thuật kinh doanh cao su thiên nhiên ảnh hưởng
đến việc xác định giá trị vườn cây :
1.3.1. Chu kỳ kinh doanh dài, năng suất, chất lượng vườn cây phụ thuộc vào
nhiều yếu tố :
Cây cao su là loại cây công nghiệp có chu kỳ kinh doanh dài ngày, trước đây là
32 năm, trong những năm gần đây do ứng dụng các tiến bộ khoa học kỹ thuật và công
nghệ mới vào thâm canh, cải tạo giống, các giống mới có năng suất mủ cao, trữ lượng
gỗ lớn đã được thay thế dần các giống cũ. Do đó chu kỳ của cây đã được rút ngắn còn
27 năm, trong đó thời gian kiến thiết cơ bản là 7 năm và thời gian khai thác là 20 năm.
Vườn cây cao su của các đơn vị trong Tổng Công ty hầu hết đều nằm ở vùng sâu, vùng
xa, diện tích lớn trải dài trên nhiều xã, huyện vì vậy việc kiểm kê, đánh giá phân loại
vườn cây gặp rất nhiều khó khăn phức tạp.
16
Giá trị vườn cây cao su phụ thuộc rất lớn vào năng suất, chất lượng vườn cây. Do
17
cao su trong nước cũng đột biến lên xuống thất thường, đó là chưa tính đến các
yếu tố khách quan do trong quá trình đấu giá gây ra. Tóm lại khoản lợi thế khi
thanh lý của cây cao su bị chi phối rất lớn bởi các yếu tố như đã nói ở trên.
1.3.3. Giá trị vườn cây cao su gắn liền với giá trị đất :
Tài sản là vườn cây cao su được hình thành từ khi vườn cây kết thúc giai
đoạn đầu tư cho đến khi chuyển sang thời kỳ kinh doanh. Tất cả giá trị đầu tư
được chuyển thành giá trị của tài sản. Đây là giá trị của tài sản trên đất. Thực tế
khi giao dịch trên thị trường thì giá trị vườn cây cao su được tính bao gồm cả giá
trị đất, vì giá trị đất đã tạo nên giá trị giao dịch mua bán của vườn cây cao su.
Như vậy giá trị của vườn cây cao su được xác định bởi giá trị quyền sử
dụng đất và những giá trị đầu tư tài sản trên đất, để hình thành nên giá trị bất biến
của tài sản là vườn cây cao su của doanh nghiệp.
Giá trị vườn cây cao su được hiểu bao gồm 2 bộ phận cấu thành đó là giá trị tài
sản trên đất (thường gọi là suất đầu tư trên 1 ha) và “giá trị đất” có thể là quyền sử dụng
đất hoặc giá trị thuê đất trồng cao su theo qui định hiện hành.
1.3.4. Thời gian hoàn vốn dài, quy trình sản xuất khép kín, quy mô sản xuất
lớn, kỹ thuật khai thác nghiêm ngặt :
Cây cao su cho 2 loại sản phẩm chính đó là mủ cao su và gỗ cao su, để
nâng cao hiệu quả kinh doanh sản xuất cao su, phải gắn sản xuất khai thác với
chế biến và tiêu thụ sản phẩm mủ và gỗ cao su, nên mỗi doanh nghiệp phải có
cơ cấu diện tích vườn cây cao su theo năm tuổi bảo đảm sản lượng mủ và gỗ
cao su hàng năm phù hợp với quy mô và công suất của nhà máy chế biến mủ
và gỗ cao su. Xác định cơ cấu diện tích vườn cây theo giống, năm tuổi để có
sản lượng mủ và gỗ nguyên liệu bảo đảm tương đối ổn định cho các nhà máy
chế biến mủ và gỗ cao su hoạt động nhằm nâng cao hiệu quả kinh doanh của
từng công ty. Từ những lý do nêu trên, việc xác định giá trị doanh nghiệp của
mỗi doanh nghiệp sẽ khác nhau được quyết định bởi tính hợp lý của cơ cấu sản
xuất, cơ cấu kinh doanh mặc dù vốn đầu tư giá trị còn lại trên một đơn vị vườn
cây cao su có thể tương đương nhau.
không có được. Chi phí thường xuyên hàng năm trong thời kỳ khai thác thấp, khoảng 20
triệu đồng/tấn, trong đó chi phí nhân công chiếm khoảng 60%, chi phí vật chất chiếm
40%. Mặt khác, nếu không đầu tư hoặc đầu tư thấp cây cao su vẫn cho sản phẩm. Giá trị
thanh lý l ha vườn cây cao su có thể tái canh được 2 ha cao su kiến thiết cơ bản. Sản
phẩm cao su sơ chế xuất khẩu chiếm trên 70% sản lượng sản xuất. Lợi nhuận thu được
bình quân trong năm trên tấn vào khoảng 20 triệu đồng, bình quân 1 ha cao su cho năng
suất trên 2 tấn.
Đây là những đặc điểm kinh tế - kỹ thuật riêng và là những lợi thế mà các cây
trồng khác không có được trong việc tổ chức kinh doanh sản xuất. Những đặc điểm trên
sẽ là cơ sở quan trọng quyết định giá giao dịch vườn cây cao su của từng doanh nghiệp
khác nhau.
1.4. Các phương pháp xác định giá trị doanh nghiệp :
Theo Nghị định số 187/2004/NĐ – CP ban hành ngày 16/11/2004 của Chính Phủ
“Về việc chuyển công ty nhà nước thành công ty cổ phần” có nêu rõ các phương pháp
xác định giá trị doanh nghiệp nhà nước để cổ phần hóa như sau :
1.4.1. Xác định giá trị doanh nghiệp theo phương pháp tài sản :
1.4.1.1. Giá trị doanh nghiệp cổ phần hóa theo phương pháp tài sản :
1. Giá trị thực tế của doanh nghiệp cổ phần hóa là giá trị toàn bộ tài sản hiện có
của doanh nghiệp tại thời điểm cổ phần hóa có tính đến khả năng sinh lời của doanh
nghiệp mà người mua, người bán cổ phần đều chấp nhận được.
Giá trị thực tế vốn nhà nước tại doanh nghiệp cổ phần hóa là giá trị thực tế của
doanh nghiệp sau khi đã trừ các khoản nợ phải trả, số dư quỹ khen thưởng, quỹ phúc lợi
và số dư nguồn kinh phí sự nghiệp (nếu có).
2. Khi cổ phần hóa toàn bộ tập đoàn, tổng công ty nhà nước thì giá trị vốn nhà
nước là giá trị thực tế vốn nhà nước được xác định tại tập đoàn, tổng công ty nhà nước.
3. Trường hợp cổ phần hóa công ty mẹ trong tổ hợp công ty mẹ - công ty con thì
giá trị vốn nhà nước là giá trị thực tế vốn nhà nước tại công ty mẹ.
20
4. Đối với các tổ chức tài chính, tín dụng khi xác định giá trị doanh nghiệp theo
phương pháp tài sản được sử dụng kết quả kiểm toán báo cáo tài chính để xác định tài
lợi khác đầu tư bằng nguồn Quỹ khen thưởng, Quỹ phúc lợi thì chuyển giao cho công ty
cổ phần quản lý, sử dụng để phục vụ tập thể người lao động trong doanh nghiệp cổ phần
hóa. Đối với nhà ở cán bộ, công nhân viên đầu tư bằng nguồn Quỹ phúc lợi của doanh
nghiệp, kể cả nhà ở được đầu tư bằng vốn ngân sách nhà nước cấp thì chuyển giao cho
cơ quan nhà đất của địa phương để quản lý.
2. Các khoản nợ phải thu không có khả năng thu hồi.
3. Chi phí xây dựng cơ bản dở dang của những công trình đã có quyết định đình
hoãn của cấp có thẩm quyền trước thời điểm xác định giá trị doanh nghiệp.
4. Các khoản đầu tư dài hạn vào doanh nghiệp khác chuyển giao cho doanh
nghiệp Nhà nước nắm giữ 100% vốn khác làm đối tác.
1.4.1.3. Các căn cứ xác định giá trị thực tế của doanh nghiệp :
1. Số liệu theo sổ kế toán của doanh nghiệp tại thời điểm xác định giá trị doanh
nghiệp.
2. Tài liệu kiểm kê, phân loại và đánh giá chất lượng tài sản của doanh nghiệp tại
thời điểm xác định giá trị doanh nghiệp.
3. Giá thị trường của tài sản tại thời điểm tổ chức định giá.
4. Giá trị quyền sử dụng đất được giao, được thuê và giá trị lợi thế kinh doanh
của doanh nghiệp.
1.4.1.4. Giá trị quyền sử dụng đất :
1. Đối với diện tích đất doanh nghiệp cổ phần hoá đang sử dụng làm mặt bằng
xây dựng trụ sở, văn phòng giao dịch; xây dựng cơ sở sản xuất, kinh doanh; đất để sản
xuất nông nghiệp, lâm nghiệp, nuôi trồng thuỷ sản, làm muối (kể cả đất đã được nhà
nước giao có thu hoặc không thu tiền sử dụng đất) thì doanh nghiệp cổ phần hoá có trách
nhiệm xây dựng phương án sử dụng đất trình cơ quan có thẩm quyền xem xét, quyết
định. Doanh nghiệp được lựa chọn hình thức thuê đất hoặc giao đất theo quy định của
luật đất đai.
Trường hợp doanh nghiệp đã được giao đất nay lựa chọn hình thức thuê đất thì
phải hoàn tất thủ tục chuyển sang thuê đất gửi cơ quan quyết định cổ phần hoá và cơ
quan quản lý nhà đất tại địa phương trước khi chính thức chuyển sang công ty cổ phần.
22
23
1. Giá trị vốn đầu tư dài hạn của doanh nghiệp cổ phần hóa tại các doanh nghiệp
khác được xác định trên cơ sở :
a) Tỷ lệ vốn đầu tư của doanh nghiệp cổ phần hóa trên vốn điều lệ hoặc tổng số
vốn thực góp tại các doanh nghiệp khác;
b) Giá trị vốn chủ sở hữu tại các doanh nghiệp khác theo báo cáo tài chính đã
được kiểm toán. Trường hợp chưa kiểm toán thì căn cứ vào giá trị vốn chủ sở hữu theo
báo cáo tài chính tại thời điểm gần nhất của doanh nghiệp đó để xác định;
c) Trường hợp đầu tư vốn bằng ngoại tệ thì quy đổi thành đồng Việt Nam theo tỷ
giá giao dịch bình quân trên thị trường ngoại tệ liên ngân hàng do ngân hàng nhà nước
Việt Nam công bố tại thời điểm định giá;
d) Trường hợp giá trị vốn đầu tư dài hạn của doanh nghiệp cổ phần hóa tại doanh
nghiệp khác được xác định thấp hơn giá trị ghi trên sổ kế toán thì xác định giá trị vốn
đầu tư dài hạn theo giá trị ghi trên sổ kế toán của doanh nghiệp cổ phần hóa.
2. Giá trị vốn góp của doanh nghiệp cổ phần hóa vào công ty cổ phần đã niêm yết
trên thị trường chứng khoán được xác định theo giá cổ phiếu giao dịch trên thị trường
chứng khoán tại thời điểm thực hiện xác định giá trị doanh nghiệp.
1.4.2. Xác định giá trị doanh nghiệp theo phương pháp dòng tiền chiết
khấu :
1.4.2.1. Gía trị doanh nghiệp cổ phần hóa theo phương pháp dòng tiền chiết
khấu :
1. Giá trị thực tế phần vốn nhà nước tại doanh nghiệp được xác định theo phương
pháp dòng tiền chiết khấu dựa trên khả năng sinh lời của doanh nghiệp trong tương lai.
Trường hợp xác định giá trị doanh nghiệp của toàn tổng công ty theo phương
pháp này thì khả năng sinh lời của tổng công ty được xác định trên cơ sở lợi nhuận của
tổng công ty nhà nước theo quy định tại quy chế quản lý tài chính của công ty nhà nước.
Trường hợp doanh nghiệp đầu tư vốn vào doanh nghiệp khác thì lợi nhuận do
việc đầu tư vốn vào doanh nghiệp khác mang lại cũng là căn cứ để xác định giá trị
doanh nghiệp.
24
25