CỔ PHẦN HÓA VÀ VAI TRÒ TÀI CHÍNH TRONG QUÁ TRÌNH CỔ PHẦN HÓA DOANH NGHIỆP NHÀ NƯỚC - Pdf 75

Cổ phần hóa và vai trò tài chính trong quá trình cổ
phần hóa doanh nghiệp nhà nớc
1.1 vai trò của Dnnn trong nền kinh tế nhiều thành phần
1.1.1 Khái niệm doanh nghiệp nhà nớc
Doanh nghiệp nhà nớc là tổ chức kinh tế do Nhà nớc đầu t vốn, thành lập và
tổ chức quản lý, hoạt động kinh doanh hoặc hoạt động công ích nhằm thực hiện
các mục tiêu kinh tế - xã hội do Nhà nớc giao.
Doanh nghiệp nhà nớc có t cách pháp nhân, có các quyền và nghĩa vụ dân
sự, tự chịu trách nhiệm về toàn bộ hoạt động, kinh doanh trong phạm vi số vốn
doanh nghiệp quản lý. Doanh nghiệp có tên gọi, có con dấu riêng và có trụ sở
chính trên lãnh thổ Việt Nam.
Phân loại theo cấp chủ quản có:
- Doanh nghiệp nhà nớc Trung ơng là tổ chức kinh tế do cơ quan Nhà nớc
Trung ơng có thẩm quyền đầu t vốn, thành lập và tổ chức quản lý.
- Doanh nghiệp nhà nớc địa phơng là tổ chức kinh tế do Uỷ ban nhân dân
tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ơng, cơ quan Nhà nớc địa phơng có thẩm quyền
đầu t vốn, thành lập và tổ chức quản lý.
1.1.2 Vai trò của DNNN trong nền kinh tế nhiều thành phần
DNNN là bộ phận nòng cốt của kinh tế nhà nớc, DNNN thực hiện vai trò
chủ lực để kinh tế Nhà nớc giữ vai trò chủ đạo trong nền kinh tế nhiều thành phần
ở nớc ta. Nghị quyết Đại hội Đảng lần thứ VIII đã chỉ rõ: "Tiếp tục đổi mới và
phát triển có hiệu quả kinh tế Nhà nớc để làm tốt vai trò chủ đạo, làm đòn bẩy
tăng trởng nhanh kinh tế và giải quyết những vấn đề xã hội; mở đờng, hớng dẫn,
hỗ trợ các thành phần khác cùng phát triển; làm lực lợng vật chất để Nhà nớc
thực hiện chức năng điều tiết và quản lý vĩ mô; tạo nền tảng cho chế độ xã hội
mới".
Đến Đại hội Đảng toàn quốc lần thứ IX chủ trơng này của Đảng ta lại một
lần nữa đợc khẳng định.
Việc nhận thức đầy đủ, đúng đắn về vai trò chủ đạo của kinh tế Nhà nớc sẽ
giúp chúng ta đánh giá đúng, yêu cầu đúng đối với DNNN và trên cơ sở đó tìm ra
biện pháp, chính sách, cơ chế phù hợp, hữu hiệu để thúc đẩy nó phát triển.

chính sách xã hội nh: Khắc phục thiên tai lũ lụt, xóa đói giảm nghèo, chăm lo
giúp đỡ các đối tợng chính sách xã hội.
1.1.3 Những u điểm và hạn chế, yếu kém của DNNN
Thực hiện chủ trơng của Đảng: Tiến hành cải cách nhằm nâng cao hiệu
quả hoạt động của doanh nghiệp nhà nớc, trong những năm qua Đảng và Nhà
nớc ta đã có nhiều chủ trơng, nghị quyết quan trọng để củng cố DNNN, thúc đẩy
DNNN phát triển. Nhiều Luật, Nghị định đã tiếp tục đợc ban hành mới hoặc sửa
đổi để tạo ra một khuôn khổ pháp lý đồng bộ và thông thoáng cho doanh nghiệp
hoạt động. Hệ thống DNNN đã đợc tổ chức, sắp xếp lại theo một cơ cấu mới, tiến
bộ hơn về chất, đã xóa bỏ cơ chế tập trung quan liêu bao cấp, cơ chế thị trờng có
sự quản lý của Nhà nớc đợc xác định ngày càng rõ và hoàn thiện hơn, vai trò tự
chủ kinh doanh và tự chủ về tài chính của DNNN đợc xác lập và ngày càng mở
rộng. Với những kết quả tiến bộ trên, DNNN đã tạo ra lực lợng vật chất cần thiết
để tác động, chi phối và hợp tác trong việc thực hiện các cân đối chủ yếu của nền
kinh tế, bớc đầu phát huy vai trò mở đờng và làm đòn bẩy trên một số mặt để thúc
đẩy các thành phần kinh tế khác phát triển, góp phần giải quyết tốt hơn những vấn
đề xã hội, hớng vào việc từng bớc thực hiện mục tiêu dân giàu, nớc mạnh, xã hội
công bằng, văn minh, làm cơ sở cho việc hình thành chế độ mới - chế độ XHCN.
* Những u điểm:
- Các DNNN nắm giữ vai trò chủ đạo trong các lĩnh vực công nghiệp, giao
thông, xây dựng, xuất nhập khẩu nên tạo điều kiện cho các thành phần kinh tế phi
Nhà nớc phát triển. Đặc biệt là đối với sản phẩm thủ công của các làng nghề, các
hợp tác xã, các doanh nghiệp vừa và nhỏ không có tiềm lực và trình độ quan hệ
với đối tác quốc tế hoặc không có điều kiện đầu t lớn và hiện đại. Do đó, các
DNNN hoạt động trong lĩnh vực xuất nhập khẩu là nơi đảm bảo đầu ra, tạo
thêm nhiều việc làm và thu nhập cho khu vực kinh tế này.
- Nhiều DNNN có vai trò rất lớn trong việc ổn định tình hình kinh tế - xã
hội của đất nớc, góp phần giải quyết các vấn đề xã hội nh: xoá đói giảm nghèo,
giúp đồng bào gặp thiên tai, giúp đỡ các gia đình, đối tợng chính sách.
Những kết quả đạt đợc của DNNN trong thời gian qua tuy có ý nghĩa rất

sản xuất thiết bị đo điện ), còn lại máy móc thiết bị và dây chuyền sản xuất lạc
hậu so với thế giới từ 10 đến 20 năm, thậm chí đến 30 năm nh sản xuất phôi thép,
cơ khí.
Trình độ cơ khí hóa, tự động hóa dới 10% (trong chế biến thủy sản), hao
mòn hữu hình từ 30 - 50%, đã qua sửa chữa 52%. Thậm chí có 38% thiết bị ở
dạng thanh lý, nhng vẫn đợc sử dụng. Theo thời gian hình thành thì máy móc,
thiết bị và phơng tiện vận tải đợc sản xuất cách đây 30 năm chiếm 11,3%, cách
đây từ 10 năm trở lên là 31,5%, từ 10 năm trở lại đây là 57,2%, trong đó từ 1996
trở lại đây là 44,7%.
Tình hình này dẫn đến khả năng cạnh tranh trên thị trờng quốc tế và trong
nớc của các doanh nghiệp này là rất thấp. Chỉ có 15% sản phẩm sản xuất ra đạt
chất lợng xuất khẩu. Đến giữa năm 1999 mới chỉ có 70 doanh nghiệp Nhà nớc đợc
cấp giấy chứng nhận đạt tiêu chuẩn ISO 9000 và 16 doanh nghiệp khác đang đề
nghị xem xét. Đến hết tháng 2 năm 2002 đã có 114 DNNN đợc cấp giấy chứng
nhận đạt tiêu chuẩn ISO 9000.
(Nguồn số liệu: - Thực trạng DNNN của TP Hà nội - Cơ chế chính sách
đặc thù phát triển Thủ đô HN - NXB Khoa học và kỹ thuật, Hà nội, 2003.
- theo số liệu thống kê của Tổng Cục tiêu chuẩn đo lờng
chất lợng.)
+ Tốc độ tăng trởng và hiệu quả sản xuất kinh doanh của DNNN cha
cao và đang giảm dần.
Tốc độ tăng trởng bình quân của DNNN sau thời gian liên tục đạt 13% thì
đến năm 1998 và 1999 giảm xuống còn 8-9%. Hiệu quả sử dụng vốn giảm, năm
1995 một đồng vốn Nhà nớc tạo ra đợc 3,46 đồng doanh thu và 0,19 đồng lợi
nhuận. Tỷ lệ tơng ứng của năm 1998 là 2,9 và 0,14.
Năm 1998, theo kết quả đánh giá phân loại có 40% số DNNN hoạt động
sản xuất kinh doanh có hiệu quả, 20% số DNNN kinh doanh không có hiệu quả,
bị lỗ liên tục; có 40% số doanh nghiệp hoạt động sản xuất kinh doanh cha có hiệu
quả, năm thì lãi, năm thì lỗ hoặc lãi rất thấp.
Công nợ trong các DNNN hiện nay còn nhiều tồn tại, các DNNN chiếm

- Thiếu vốn để duy trì sản xuất và thay đổi công nghệ mới của các DNNN
vẫn đợc giải quyết. Nhng việc quản lý và sử dụng lại kém hiệu quả; Vốn thực tế
huy động vào trong sản xuất kinh doanh của các doanh nghiệp không cao, gần
50% bị khê đọng trong tài sản, vật t, hàng hóa kém, mất phẩm chất, công nợ
không thu hồi đợc, đầu t liên doanh liên kết kém hiệu quả làm mất vốn
- Hệ thống pháp luật, chính sách, cơ chế quản lý duy trì khá đồng bộ nhng
cha tạo đợc động lực mạnh mẽ cho doanh nghiệp. Nhiều cơ chế chính sách còn gò
bó hoặc không sát với thực tế nên không phát huy đợc tác dụng. Điều đáng quan
tâm là mối quan hệ giữa quyền sở hữu và quyền quản lý kinh doanh trong DNNN
cha đợc pháp luật của Nhà nớc quy định rõ ràng, nên tính tự chủ của DNNN
không đợc đảm bảo.
Những nguyên nhân trên đã gây nhiều trở ngại khó khăn cho DNNN trong
việc thực hiện vai trò chủ lực, giúp kinh tế Nhà nớc giữ vai trò chủ đạo trong nền
kinh tế.
1.2 Quá trình cổ phần hóa doanh nghiệp nhà nớc
1.2.1 Khái niệm cổ phần hóa doanh nghiệp nhà nớc
Theo điều 1 thông t 50 TC/TCDN ngày 30/8/1996 của Bộ tài chính:
DNNN chuyển thành công ty cổ phần (hay còn gọi là cổ phần hoá DNNN) là
một biện pháp chuyển doanh nghiệp từ sở hữu nhà nớc sang hình thức sở hữu
nhiều thành phần, trong đó tồn tại một phần sở hữu nhà nớc.
Nh vậy, xét về hình thức: Nhà nớc sẽ bán một phần hay toàn bộ cổ phiếu
của mình cho các cá nhân, các tổ chức thuộc mọi thành phần kinh tế: quốc doanh,
tập thể, cá thể, kể cả ngời lao động. Những ngời mua cổ phiếu sẽ trở thành thành
viên của công ty cổ phần, có quyền và trách nhiệm tơng ứng với phần vốn góp của
mình.
Xét về bản chất: cổ phần hoá chính là phơng thức thực hiện xã hội hoá sở
hữu, chuyển hình thái kinh doanh một chủ sở hữu nhà nớc trong doanh nghiệp
thành nhiều chủ sở hữu để tạo ra mô hình doanh nghiệp phù hợp với nền kinh tế
thị trờng.
1.2.2 Sự cần thiết cổ phần hoá doanh nghiệp nhà nớc

Hơn nữa, có thể thấy một nền kinh tế thị trờng chỉ có thể phát triển khi bản
thân nó đợc cấu thành bởi các tế bào kinh tế - các tổ chức doanh nghiệp phát triển
ở trình độ tơng ứng. Công ty cổ phần là một hình thức tổ chức kinh doanh tiến bộ
có khả năng huy động vốn lớn và sử dụng vốn hiệu quả, và cần thiết cho phát triển
của nền kinh tế thị trờng. Do vậy, thực hiện cổ phần hoá là một biện pháp để hình
thành công ty cổ phần trong điều kiện nớc ta lúc này sẽ là rất cần thiết. Trong một
chừng mực nhất định, cổ phần hoá sẽ còn là một động lực quan trọng thúc đẩy sự
ra đời của thị trờng chứng khoán, hoàn thiện thị trờng vốn của nền kinh tế thị tr-
ờng vẫn đang còn ở giai đoạn sơ khai ở nớc ta.
Công ty cổ phần có tính u việt cơ bản là:
Thứ nhất: Tạo ra khả năng huy động vốn rộng rãi (mọi chủ thể kinh tế, mọi
tầng lớp dân c) trong thời gian ngắn với quy mô lớn cho hoạt động sản xuất kinh
doanh. Đây là tiền đề để mở rộng nhanh quy mô kinh doanh, đổi mới công nghệ
hiện đại để nâng cao hiệu quả và sức cạnh tranh của doanh nghiệp. Mặt khác, vốn
có thể đợc chuyển dịch giữa các nhà đầu t trong và ngoài doanh nghiệp nên tính
chất xã hội hoá rất cao, tạo ra khả năng sử dụng vốn linh hoạt và hiệu quả.
Tính u việt này không có ở các công ty t nhân, công ty trách nhiệm hữu hạn
và DNNN.
Thứ hai: Phơng thức quản lý của công ty cổ phần tạo ra sự ràng buộc và
giám sát lẫn nhau giữa toàn thể cổ đông (thông qua điều lệ doanh nghiệp và đại
hội cổ đông), HĐQT, Ban giám sát và giám đốc trong việc điều hành doanh
nghiệp. Mỗi bộ phận, mỗi thành viên có lợi ích gắn liền với lợi ích của doanh
nghiệp, vì vậy tạo ra động lực bên trong của mỗi hoạt động quản lý.
ở đây vai trò quan trọng nhất là HĐQT đợc Hội nghị cổ đông lựa chọn thay
mặt họ quản lý điều hành doanh nghiệp. Họ thờng là những ngời có cổ phần lớn
trong công ty nên buộc họ phải gắn chặt số phận của mình với doanh nghiệp. Nếu
quản lý tốt, có lãi nhiều thì họ đợc chia cổ tức nhiều, ngợc lại, nếu điều hành kém,
thiếu trách nhiệm, doanh nghiệp bị thua lỗ thì chính họ bị mất nhiều nhất. Vì vậy,
HĐQT công ty mang tính tập thể cao bao gồm những ngời có năng lực quản lý
điều hành tốt. Họ vừa phải hợp tác với nhau vì lợi ích chung của công ty, vừa giám

- Nhà nớc không giữ cổ phần khi cổ phần hoá.
Nh vậy, các DNNN cổ phần hoá chỉ cần thoả mãn một điều kiện là doanh
nghiệp không thuộc diện Nhà nớc cần nắm giữ 100% vốn điều lệ.
Theo Nghị định 64/2002/NĐ-CP đối tợng áp dụng cổ phần hoá là các
doanh nghiệp và đơn vị phụ thuộc của các doanh nghiệp quy định tại Điều 1 của
luật DNNN (trừ những doanh nghiệp nhà nớc cần tiếp tục nắm giữ 100% vốn điều
lệ), không phụ thuộc vào thực trạng kết quả sản xuất kinh doanh của doanh
nghiệp.
Mục tiêu cổ phần hoá:
Theo Nghị định số 64/2002/NĐ-CP ngày 19/6/2002, việc cổ phần hoá
nhằm các mục tiêu:
- Góp phần quan trọng nâng cao hiệu quả, sức cạnh tranh của doanh
nghiệp; tạo ra loại hình doanh nghiệp có nhiều chủ sở hữu, trong đó có đông đảo
ngời lao động; tạo động lực mạnh mẽ và cơ chế quản lý năng động cho doanh
nghiệp để sử dụng có hiệu quả vốn, tài sản của Nhà nớc và của doanh nghiệp.
- Huy động vốn của toàn xã hội bao gồm: cá nhân, các tổ chức kinh tế, tổ
chức xã hội trong nớc và ngoài nớc để đầu t đổi mới công nghệ, phát triển doanh
nghiệp.
- Phát huy vai trò làm chủ thực sự của ngời lao động, của các cổ đông; tăng
cờng sự giám sát của nhà đầu t đối với doanh nghiệp; đảm bảo hài hoà lợi ích của
Nhà nớc, doanh nghiệp, nhà đầu t và ngời lao động.
1.2.3.2 Hình thức cổ phần hoá
Theo Nghị định số 64/2002/NĐ-CP về chuyển DNNN thành công ty cổ
phần, tuỳ theo tình hình và yêu cầu cụ thể, các DNNN có thể lựa chọn và vận
dụng một trong bốn hình thức cổ phần hoá sau:
- Giữ nguyên vốn Nhà nớc hiện có tại doanh nghiệp, phát hành cổ phiếu
nhằm thu hút thêm vốn.
Theo hình thức này thì giá trị cổ phần của Nhà nớc góp vào công ty bằng
giá trị thực tế phần vốn Nhà nớc tại doanh nghiệp trừ đi chi phí cổ phần hoá, giá
trị u đãi cho ngòi lao động và giá trị phần trả dần của ngòi lao động nghèo theo

Các văn bản pháp lý về bản đồ địa chính, giấy cấp đất, giấy phép xây dựng
các công trình đã có, diện tích đất thuộc khu vực sản xuất kinh doanh của công ty,
thuộc phúc lợi tập thể, thuộc nhà ở của cán bộ công nhân viên chức.
b, Tình hình công nợ, tài sản nhà xởng, vật kiến trúc đang quản lý:
+ Về tài sản cố định: hạch toán toàn bộ tài sản cố định hiện có vào sổ sách,
những tài sản cố định và giá trị đầu t xây dựng cơ bản dở dang cha có nguồn vốn
bảo đảm thì phải xử lý nguồn vốn, những dự án đầu t đã hoàn thành cha quyết
toán thì phải tiến hành quyết toán, những tài sản cố định không cần dùng thì điều
chuyển đi nơi khác sử dụng, những tài sản cố định cần thanh lý, phân tích rành
mạch các nguồn vốn hình thành tài sản cố định, những chơng trình và đề tài khoa
học công nghệ thuộc nguồn vốn ngân sách, nguồn vốn các Bộ, mức độ hoàn
thành.
+ Rà soát từng khoản công nợ theo các mức độ có khả năng và không có
khả năng thu hồi. Các khoản phải trả cũng rà soát chi tiết cho từng đối tợng. Xem
xét lại các khoản vay ngân hàng, liên kết, phải thanh toán với cán bộ công nhân
viên...
c, Vật t hàng hoá ứ đọng kém mất phẩm chất và đề ra hớng giải quyết.
Soát xem lại toàn bộ nguyên vật liệu tồn kho, công cụ dụng cụ hàng hoá
không cần dùng để điều phối đi nơi khác sử dụng hoặc nhợng bán để thu hồi vốn,
thanh lý theo chế độ hiện hành.
d, Danh sách lao động của doanh nghiệp đến thời điểm cổ phần hoá.
Xác định số lợng năm công tác, dự kiến số lao động nghèo đợc mua cổ
phần theo giá u đãi của Nhà nớc trả dần trong 10 năm.
e, Dự toán chi phí cổ phần hoá cho đến khi hoàn thành đại hội cổ đông lần
thứ nhất. (chi phí thuê kiểm toán cũng đợc dự toán vào chi phí này nếu doanh
nghiệp cần thuê kiểm toán)
Bớc 2: Xây dựng phơng án cổ phần hoá.
1/ Ban đổi mới quản lý tại doanh nghiệp tổ chức kiểm kê tài sản vật t, tiền
vốn, công nợ của doanh nghiệp. Phân loại: tài sản đang dùng, tài sản không cần
dùng, tài sản xin thanh lý, tài sản đợc hình thành quỹ khen thởng, phúc lợi của

thứ nhất để bầu HĐQT, ban kiểm soát, thông qua điều lệ tổ chức và hoạt động của
công ty cổ phần.
Bớc 4: ra mắt công ty cổ phần, đăng ký kinh doanh.
1/ Giám đốc, kế toán trởng doanh nghiệp với sự chứng kiến của ban đổi
mới quản lý tại doanh nghiệp và đại diện cơ quan quản lý tài chính DNNN bàn
giao cho HĐQT công ty cổ phần lao động, tiền vốn, tài sản, danh sách, hồ sơ cổ
đông và toàn bộ các hồ sơ tài liệu, sổ sách của doanh nghiệp.
Ban đổi mới quản lý tại doanh nghiệp bàn giao những công việc còn lại
(nếu có) cho HĐQT và công bố tự giải thể từ ngày ký biên bản bàn giao.
2/ HĐQT công ty cổ phần hoàn tất những công việc còn lại.
- Xin khắc dấu công ty cổ phần, nộp lại dấu cũ (nếu có).
- Lập bảng kê đề nghị kho bạc tỉnh thành phố cung cấp cho các cổ đông tờ
cổ phiếu phù hợp với số cổ phần của các cổ đông.
- Tổ chức ra mắt công ty cổ phần: công bố trên phơng tiện thông tin đại
chúng hoặc thông báo bằng văn bản.
- Đăng ký với Sở Kế hoạch đầu t tỉnh thành phố trực thuộc trung ơng nơi
doanh nghiệp đóng trụ sở.
Các bớc công việc trên đây có mối liên hệ hữu cơ, một số bớc có thể tiến
hành song song để rút ngắn tiến trình cổ phần hoá.
1.2.3.4 Cơ chế hoạt động của doanh nghiệp cổ phần hoá
Một DNNN sau khi hoàn tất việc cổ phần hoá, doanh nghiệp sẽ không còn
tồn tại dới loại hình DNNN nữa mà chuyển sang loại hình công ty cổ phần chịu sự
điều chỉnh của Luật doanh nghiệp, không chịu sự điều tiết chính của Luật doanh
nghiệp Nhà nớc.
Khi đã chuyển đổi sang công ty cổ phần thì địa vị pháp lý của công ty hoàn
toàn tuân thủ theo quy định của pháp luật về công ty cổ phần.
* Về mặt tổ chức quản lý:
Sau khi cổ phần hoá, chủ sở hữu của doanh nghiệp là các cổ đông đang
nắm giữ cổ phiếu. Song phần lớn các cổ đông không tham gia quản lý trực tiếp mà
giao cho bộ máy quản lý của công ty điều hành. Các cổ đông tham gia quyết định

cổ đông không tham gia quản lý trực tiếp mà giao cho bộ máy công ty điều hành.
Các cổ đông thực hiện quyền sở hữu trên các mặt.
- Thu lợi tức cổ phần.
- Quyết định các vấn đề có tính chất chiến lợc của công ty khi tham gia đại
hội cổ đông.
* Về mặt pháp lý:

Trích đoạn Kinh nghiệm cổ phần hóa ở Trung Quốc Cấp thứ ba: Nhà nớc tiến hành cổ phần hóa, t nhân hóa hàng loạt các doanh nghiệp nhỏ và vừa; Nhà nớc Trung Quốc không nắm giữ bất kỳ cổ phần
Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status