B Công Thng
Trng i Hc Công Nghip Thc Phm
BÀI TIU LUN
!"# "$
GVHD: Nguyn Th Qunh Mai
Danh sách thành viên :
Nguyn Tun Ngc 2013100090
Lê Hồ Thảo Nguyên 2008100132
Huynh Ngoc Tuyền 2008100168
Lê Thò Thúy Hằng 2008100110
$
% &
% '
(% )*)+ ,-./,0,10 2
(%(%,-./,0 2
(%&%,-./,0,10 2
(%2% 3 0 4 5)0 6
&% )*)+ ./ 6
&%(% - 7
&%&%' +89 :
&%2% )3 ;
2% </=> 0 4 5)0+./
4 5 ,-./,0,10 ?
2%(% +0+ ;
2%&%$ . 5 1@.,05)0
%,106A(& ?
phương thức mới để kháng bệnh, và trong đó có “NGHIÊN CỨU SẢN XUẤT
KHÁNG SINH VANCOMYCIN T) XA KHUẨN STREPTOMYCES
ORIENTALIS” cu a ca"c ca"n bộ thuộc Viện Công nghệ Sinh hoc thc hiện, c
nho"m tâm đắc nhất va nho"m a& quyết inh tim hiểu cu&ng nh hoc ho i phng pha"p
* đề tai nay.
+ Muc tiêu :
Xây dng quy trình công ngh lên men s+n xut kháng sinh vancomycin t$
ch,ng x khun Streptomyces orientalis 4912 phù hp v!i nguyên liu và i-u kin
môi trng khí h.u Vit Nam%
+ Nội dung nghiên c#u :
- Nghiên cứu đặc điểm hình phái, đặc điểm phân loại và bảo quản chủng
Streptomyces orientalis trong i-u kin phòng thí nghim.
- Nghiên cứu lựa chọn môi trường thích hợp bằng các nguyên liệu trong nước
và điều kiện lên men chủng Streptomyces orientalis trong phòng thí nghim.
- Nghiên cứu tuyển chọn, bảo quản và nâng cao hoạt tính kháng sinh ch,ng
gi/ng.
- Nghiên cứu tối ưu môi trường và điều kiện lên men có b0 sung c cht.
- Nghiên cứu thử nghiệm lên men sản xuất ở trong nổi lên men nh1.
- Nghiên cứu tách chiết, tinh chế vancomycin t$ dch lên men ch,ng
Streptomyces orientalis 4912.
- Nghiên cứu i-u ch2 vancomycin-Na.
3
%J'
(%K*K+,8,-./,0,10
(%(,-./,0
- Streptomyces là l!n nht chi c,a Actinobacteria và
chi nh.p c,a gia ình streptomycetaceae. Hn 500 loài
Streptomyces vi khun đã c mô t+. C3ng nh v!i các
Actinobacteria khác, Streptomyces là Gram dng, và có
b gen v!i cao GC . c tìm thy ch, y2u trong t và
của VSV, tế bào ung thư ở ngay nồng độ thấp.
- Tại Hàn Quốc năm 2007 phân lập được loại xạ khun Streptomyces sp. C684
sinh CKS laidlomycin, chất này có thể tiêu diệt cả những tụ cầu đã kháng
methicillin và các c7u khun kháng vancomycin.
- Ti Nh.t n'm 2003, Yatakemycin đã được tách chiết từ xạ khuẩn
Streptomyces sp. TP – A0356 b9ng phng pháp sHc kí ct. CKS này có kh+ n'ng
ki-m hãm sự phát tri6n c,a nm Aspergillus và Candida albicans. Chất này còn có
khả năng chống lại các tế bào ung thư có giá tr Mic là 0,01 – 0,3 mg/ml.
- 6 tránh dch bnh trong nông nghip, ngi ta còn có th6 s5 d4ng mt s/
bin pháp kI thu.t, nh thay 0i c cu cây trJng, mùa v4. Tuy nhiên biện pháp này
gây xáo trộn hệ sinh thái đồng ruộng tạo điều kiện phát sinh một số bệnh mà trước
đây ít gặp. Việc tuyển chọn các dòng cây kháng bệnh này cũng chỉ được vài năm,
sau đó các tác nhân gây bệnh lại kháng lại.
&%*K+,8./
Vancomycin là chất kháng sinh thuộc nhóm
glycopeptid có tác dụng tích cực trong điều trò bệnh, từng
được coi là phương thuốc cuối cùng vì có khả năng điều
trò được các bệnh nhiễm trùng nguy hiểm do các chủng vi
sinh vật kháng methicillin (cht kháng sinh nhiễm K-
lactam) gây nên. Vancomycin đã c a vào cha bnh
t$ hn 40 n'm qua, nhng ngày nay vL n c coi là kháng
sinh quan trng do hiu qu+ cha bnh cao khi dùng mt
mình ho(c ph/i hp v!i các kháng sinh khác, ch/ng li
các vi khun đã nhn v!i nhi-u loi kháng sinh thông dụng.
B*i v.y, vic nghiên c#u sinh t0ng hp vancomycin vLn c
quan tâm, phát tri6n, 6 t$ đó hình thành nên thế hệ kháng sinh mới có hiệu quả
M?G/NCO?P/FQGO
5
;<=
;<=R
chu trách nhim lHp ráp các heptapeptide. (Hình 2). Các t0 ch#c c,a CEPA, CepB, và
CEP C ch(t chT tng t nh tổng hp peptide khác nh nhng chất cho surfactin
(SrfA1, SrfA2, và SrfA3) và gramicidin (GrsA và GrsB). MSi enzym t0ng hp peptide
kích hot mã hoa" cho các axit amin khác nhau 6 6 kích hot t$ng lInh vc. CEPA mã
hóa cho mô-un 1, 2, và 3. CepB mã hóa cho các mơ-un 4, 5, và 6. và CepC mã hóa
cho mơ-un 7. Sau khi phân t5 heptapeptide tuy2n tính c t0ng hp, Vancomycin đã
ph+i tr+i qua thay 0i hn na, ch% ng hn nh oxy hóa liên k2t ngang và glycosyl hóa.
6 chuy6n 0i heptapeptide tuy2n tính, tám enzyme, open reading frames (ORF) 7, 8,
9, 10, 11, 14, 18, 20, và 21 c s5 d4ng. Enzyme ORF 7, 8, 9, và 20 là nhng enzym
6
P450 . Và ORF 9 và 14 c xác nh là enzym th,y phân gi+ nh. V!i s gíup U c,a
các enzym này, các nhóm K-hydroxyl c gi!i thiu trên tyrosine d lng 2 và 6, và
kh!p n/i x+y ra trong vòng 5 và 7, vòng 4 và 6, và vòng 4 và 2. Ngồi ra,
haloperoxidase c s5 d4ng 6 gHn các nguyên t5 clo vào vòng 2 và 6 thông qua mt
quá trình oxy hóa.
7
;<=
&%&'+PK
Vancomycin là mt nhánh ba vòng peptide nonribosomal glycosyl hóa c
s+n xut b*i quá trình lên men c,a các loài actinobacteria Amycolatopsis orientalis
(trước đây là ch: nh Nocardia orientalis ).
Vancomycin exhibits atropisomerism – nó có nhiều hóa học khác bit
rotamers do hn ch2 luân phiên c,a mt s/ liên kết. Các hình thái hin din trong
thu/c là các m(t nhit ng 0n nh hn conformer và do đó có hot ng mnh
hn.
&%2K3
Vancomycin hoat ộng b9ng cách #c ch2 t0ng h p thích hp thành tế bào vi
khun Gram dng. Do c ch2 khác nhau mà theo đó các vi khun Gram âm s+n
xut thành tế bào của nó và các yêu tố khác nhau liên quan đến việc đi vào màng
ngoài của các sinh vật gram âm, vancomycin không phải là hoạt động chống lại
Hot tính kháng sinh c,a ch,ng S. orientalis 4912
Ch,ng S. orientalis 4912 s5 d4ng t/t nguJn ng sacchaose v!i hàm lng
thích hp là 3%, cho hot tính kháng sinh cao. Trong s/ các nguJn nit th5 nghim
thì bt .u tng cho hot tính kháng sinh cao nht, v!i hàm lng 0,2% là thích
9
;<R=
;<R=
hp. Nghiên c#u +nh h*ng c,a nhit và pH cho thy, nhit thích hp cho
sinh tr*ng, phát triển và sinh t0ng hp kháng sinh c,a ch,ng S. orientalis 4912 là
280C và pH t$ 6 2n 8. Lng gi/ng c cy vào môi tr ng lên men thích hp 6
- 8% so v!i môi trường lên men.
Nghiên cứu động thái quá trình men ch,ng S. orientalis 9412 cho thy, sinh
kh/i và hot tính kháng sinh t'ng d7n và t cc i sau 120 gi lên men. Nh v.y,
ng thái quá trình lên men ch,ng này có (c trng gi/ng nh * các ch,ng x
khun sinh kháng sinh khác.
2%2B5K0%,106A(&
Tr!c h2t, các nhà khoa hc Vin Công ngh sinh hc áp d4ng phng pháp
gây ch,ng t bi2n b9ng tia UV. K2t qu+ nghiên c#u kh+ n'ng s/ng sót c,a t2 bào
tr7n và bào t5 ch,ng S. orientalis 4912 sau khi x5 lý UV * s/ng sót t$ 1-10%,
ki6m tra hot tính kháng sinh theo phng pháp c4c thch cho thy, kh+ n'ng sinh
t0ng hp kháng sinh c,a ch,ng này t'ng lên t$ 8-30,3% /i v!i x5 lý bào tử và
66,33% /i v!i x5 lý tế bào tr7n.
Kh+ n'ng s/ng sót c,a
t2 bào tr7n và bào t5 ch,ng
S. orientalis 4912 sau khi x5
lý UV và MNNG
Hot tính kháng sinh c,a các khu n lc ch,ng
S. orientalis 4912 xác nh b9ng phng pháp c4c
thch (A) và 4c lS (B)
Sau đó các nhà khoa hc ti2p t4c áp d4ng phng pháp th# hai, đó là gây
C3ng ti thi i6m này ch,ng bHt 7u sinh vancomycin, t!i 120 gi nJng t cc
i là 2983 mcg/ml.
Bi2n ng quá trình
lên men sinh t0ng
hp vancomycin
b*i bi2n ch,ng S.
orientalis 4912-81-
61 trên thi2t b
Bioflo 5000
2%7K+P+./31,.,
11
</=4+./
K2t qu+ ki6m tra vancomycin tách chi2t t$ bi2n ch,ng S. orientalis 4912-81-61
b9ng sH c ký l!p mỏng trên h dung mơi Butanol - axit acetic - H2O (4 : 3 : 7) cho
gía tr Rf c,a các mLu là 0,75; b9ng phng pháp ph0 kh/i Agilent 6310 Ion Trap
trên máy HPLC-MS, trng lng phân t5 là 1449,27 và b9ng sHc ký l1ng cao cấáp
trên máy HPLC-SPA-10 Shimadzu, thi gian lu là * 4,4 phút gi/ng nh
vancomycin chun (Merck). SHc ký J HPLC cho thy không có các pic tp ch#ng
t1 vancomycin ch2 phm khá tinh sch, tinh khi2t t 95,4%.
Ki6m tra vancomycin b9ng
sHc ký l!p m1ng
1. Vancomycin t$ môi trng
nuôi cy 2. Vancomycin được
tách chi2t và làm tinh khi2t;
và 3. Vancomycin chun
(Merck)
Ph1 UV c,a
vancomycin chun (trên)
và vancomycin ch,ng S.
Ở Việt Nam cũng đã sử dụng nhiều chế phẩm kháng sinh trong bảo vệ thực
vật từ Trung Quốc hay Nhật Bản và đã phân lập được một số chủng xạ khuẩn có
khả năng chống Pyricularia oryzae gây bệnh đạo ôn và F.oxysporum gây bệnh thối
rễ ở thực vật.
6%&1,-./,00-,.R>P%
Xạ khuẩn chi Streptomyces sinh sản vô tính bằng bào tử. Trên thành sợi khí sinh
thành cuống sinh bào tử và chuỗi bào tử. Cuống sinh bào tử có nhiều dạng khác
nhau tuỳ loài : thẳng, lượn sóng xoắn, có móc, vòng….
Bào tử được hình thành trên cuống sinh bào tử bằng 2 phương pháp : phân đoạn
và cắt khúc. Bào tử xạ khuẩn có hình bầu dục, hình lăng trụ, hình cầu với đường
kính khoảng 1,5 µm. Màng tế bào có thể nhẵn, gai khối u, nếp nhăn…. Tuỳ thuộc
vào lõi xạ khuẩn với môi trường nuôi cấy.
13
Thường trên môi trường có nguồn đạm vô cơ và glucoza thì bào tử thể hiện
đặc điểm rất rõ. Màu sắc của khuẩn lạc và hệ sinh khí cũng rất khác nhau tuỳ
theo nhóm Streptomyces, màu sắc này cũng có thể biến đổi khi nuôi cấy trên môi
trường khác nhau.
Các loại xạ khuẩn thuộc chi Streptomyces có cấu tạo giống vi khuẩn gram
(+), hiếu khí, dị dưỡng các chất hữu cơ. Nhiệt độ tối ưu thường là 25 – 300C, pH
tối ưu 6,5 – 8,0. Một số loài có thể phát triển ở nhiệt độ cao hơn hoặc thấp hơn
(xạ khuẩn ưa nhiệt và ưa lạnh).
Xạ khuẩn chi này có khả năng tạo thành số lượng lớn các CKS ức chế vi
khuẩn, nấm sợi và các tế bào ung thư, virus và động vật nguyên sinh.
6%2,-./,0.++K-,3
0430
Vic s+n xut thng mi protein cha bnh ho(c chn đoán vi sinh v.t lý t0
hp c quan tâm đáng k6.
Mt s/ h th/ng s+n xut protein c,a vi khun đang được phát triển.
Mt s/ chi c,a các vi khun Gram dng ang c th5 nghim nh là v.t ch,
lu tr 6 s+n xut protein d do kh+ n'ng ti2t ra các protein có hiu qu+ trong môi
%,)1Q
Vancomycin là mt kháng sinh nhóm glycopeptid c s5 d4ng 6 cha các
bnh nhim trùng do các vi khun Gram dng gây ra, (c bit là các vi khun
kháng li kháng sinh methicillin và penicillin. K2t qu+ nghiên c#u được xây dng
c quy trình thích hp 6 s+n xut vancomycin t$ bi2n ch,ng nh.n c cao hn
ch,ng g/c 344%. Cht kháng sinh thu nh.n c t$ dch lên men tng ng v!i
vancomycin chun (Merck).
Đã nghiên c#u (c i6m sinh hc ch,ng 4912: Ch,ng này có ( c i6m gi/ng
loi S.orientales nh ch,ng chun ISP 504 được mô t+, s5 d4ng h7u h2t các nguJn
ng, sinh tr*ng phát tri6n t/t, nhit sinh tr*ng t/i u * 28-300C, pH thích
hp cho s phát tri6n c,a ch,ng này t$ 6 2n 9, chu mu/i 2n 6% và không có kh+
n'ng to xenlulaza.
Ch,ng S. orientalis 4912 có ho t ph0 kháng khun rng gi/ng lồi Streptomyces
orientalis Pittenger & Brigham, #c ch2 c c+ vi khun Gram dng và vi khun
Gram âm.
Đã la chn môi trng thích hp MT 48 làm môi trng c s* 6 nghiên c#u
t/i u thành ph7n môi trng và i-u kin lên men. Ch,ng 4912 có (c i6m sinh
hc gi/ng lồi Streptomyces orientalis và hot tính kháng sinh cao. K2t qu+ nghiên
c#u các y2u t/ +nh h*ng 2n kh+ n'ng sinh t0ng hp kháng sinh cho thy nguJn
dinh dUng thích hp là saccaroza 3%, bt .u tng 0,2%, pH 7,0 - 7,5 nhit lên
men 300C và t[ l cy gi/ng 10%. Lng sinh kh/i và kháng sinh cao nht c,a quá
trình lên men * 120 gi nuôi cy.
Đã nghiên c#u s bi2n ng t nhiên v- hot tính kháng sinh c,a ch,ng S.
orientalis 4912 và nh.n thy, ch,ng này không có bi2n ng l!n v- hot tính kháng
sinh; không có bi2n ch,ng âm tính và được la chn c 1 ch,ng có hot tính
kháng sinh cao nht.
Đã la chn c ch,ng x khun S. orientalis 4912-81-345 có kh+ n'ng sinh
t0ng hp vancomycin cao và các ch,ng c t bi2n có kh+ n'ng sinh t0ng hp
kháng sinh cao hn ch,ng g/c.
15