Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên
ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƢỜNG ĐẠI HỌC SƢ PHẠM
NGUYỄN MINH ĐỨC QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG GIÁO DỤC ĐẠO ĐỨC
CHO HỌC SINH CÁC TRƢỜNG TRUNG HỌC PHỔ THÔNG
TRÊN ĐỊA BÀN THỊ XÃ BẮC KẠN Chuyªn ngµnh: Qu¶n lý gi¸o dôc
M· ngành: 60.14.05
LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN LÝ GIÁO DỤC
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên
ii
LỜI CẢM ƠN
Lời cảm ơn đầu tiên và sâu sắc nhất của em xin đƣợc gửi tới cô giáo
Trƣởng khoa Tâm lý - Giáo dục, trƣờng Đại học Sƣ phạm thuộc Đại học
Thái Nguyên, Tiến sĩ. Phùng Thị Hằng; mặc dù rất bận với công tác chuyên
môn và nhiệm vụ quản lý đƣợc giao, song cô đã dành nhiều thời giờ tận tình
giúp đỡ, hƣớng dẫn em trong suốt quá trình học tập cũng nhƣ làm luận văn.
Cô đã cho em hiểu biết thêm nhiều kiến thức về văn hoá nhà trƣờng, về khoa
học quản lý giáo dục cũng nhƣ giúp em có thêm cơ hội học hỏi, rèn luyện về
kỹ năng nghiên cứu khoa học đối với một vấn đề khi đƣợc đề cập; điều này
em hy vọng sẽ có tác dụng rất nhiều khi đƣợc chọn lọc vận dụng một cách
sáng tạo vào công việc của em đang làm hiện nay. Một lần nữa, em xin đƣợc
nói lời cảm ơn cô rất nhiều!
Em xin chân thành cảm ơn các thày, cô giáo công tác ở các Khoa Sau
Đại học, Khoa Tâm lý - Giáo dục, cùng Ban Giám hiệu trƣờng Đại học Sƣ phạm -
Đại học Thái Nguyên và các thày, cô của Hội đồng góp ý đề cƣơng đã tận
tình, tạo mọi điều kiện thuận lợi hƣớng dẫn, giúp đỡ em trong quá trình học
tập, nghiên cứu, chỉnh sửa đề cƣơng và hoàn thành luận văn.
Tôi xin chân thành cảm ơn các đồng chí Lãnh đạo các Sở, ban, ngành
của tỉnh: Sở Giáo dục và Đào tạo, Sở Lao động - TB&XH, Sở Nội vụ, Sở
Nông nghiệp & PTNT, Cục Thống kê tỉnh, Ban Dân tộc tỉnh, Văn phòng
UBND tỉnh và Ban Giám hiệu cùng các đồng chí cán bộ, giáo viên, phụ
huynh học sinh và các em học sinh của 4 trƣờng THPT trên địa bàn thị xã Bắc
Kạn, tỉnh Bắc Kạn đã nhiệt tình cộng tác, dành nhiều thời gian nghiên cứu,
tổng hợp số liệu, trả lời những câu hỏi mà tác giả đề xuất, đồng thời đã cung
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên
iv Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên
v
MỤC LỤC
Lời cam đoan i
Lời cảm ơn ii
Mục lục v
Danh mục các ký hiệu viết tắt ix
Danh mục các bảng ix
MỞ ĐẦU 1
1. Lý do chọn đề tài 1
2. Mục đích nghiên cứu 2
3. Khách thể và đối tƣợng nghiên cứu 2
4. Nhiệm vụ nghiên cứu 2
5. Giả thuyết khoa học 3
6. Phạm vi nghiên cứu 3
7. Phƣơng pháp nghiên cứu 3
2.1.1. Khái quát về điều kiện tự nhiên - kinh tế - xã hội của thị xã Bắc Kạn 29
2.1.2. Vài nét về những thuận lợi, khó khăn của các trƣờng THPT
trên địa bàn thị xã Bắc Kạn trong việc giáo dục đạo đức cho
học sinh 30
2.2. THỰC TRẠNG VỀ QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG GIÁO DỤC ĐẠO ĐỨC
CHO HỌC SINH CÁC TRƢỜNG THPT TRÊN ĐỊA BÀN THỊ XÃ
BẮC KẠN 33
2.2.1. Nhận thức của cán bộ quản lý, giáo viên, gia đình và các tổ chức
xã hội về tầm quan trọng của hoạt động giáo dục đạo đức cho
học sinh THPT trên địa bàn thị xã Bắc Kạn 33
2.2.2. Thực trạng về hoạt động giáo dục đạo đức cho học sinh THPT
trên địa bàn thị xã Bắc Kạn 34
2.2.2.1. Thực trạng về hoạt động giáo dục đạo đức cho học sinh
THPT trên địa bàn thị xã Bắc Kạn 34
2.2.2.2. Thực trạng về quản lý hoạt động giáo dục đạo đức cho học
sinh THPT trên địa bàn thị xã Bắc Kạn 50
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên
vii
2.2.3. Đánh giá chung về thực trạng giáo dục đạo đức và quản lý
hoạt động giáo dục đạo đức cho học sinh ở các trƣờng THPT
trên địa bàn thị xã Bắc Kạn, trong sự phối hợp giữa nhà
trƣờng, gia đình và xã hội 67
KẾT LUẬN CHƢƠNG 2 69
Chƣơng 3. MỘT SỐ BIỆN PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ CỦA
CÔNG TÁC QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG GIÁO DỤC
ĐẠO ĐỨC CHO HỌC SINH THPT TRÊN ĐỊA BÀN
3.2.3.2. Nội dung của biện pháp 86
3.2.3.3. Cách thức tổ chức thực hiện biện pháp 86
3.2.3.4. Điều kiện thực hiện biện pháp 87
3.2.4. Đa dạng hoá về nội dung, phƣơng pháp, hình thức tổ chức các
hoạt động nhằm giáo dục đạo đức cho học sinh THPT trên địa
bàn thị xã Bắc Kạn 88
3.2.4.1. Mục tiêu của biện pháp 88
3.2.4.2. Nội dung của biện pháp 89
3.2.4.3. Cách thức tổ chức thực hiện biện pháp 89
3.2.4.4. Điều kiện thực hiện biện pháp 93
3.2.5. Đổi mới phƣơng pháp kiểm tra, đánh giá kết quả giáo dục đạo
đức cho học sinh THPT trên địa bàn thị xã Bắc Kạn 94
3.2.5.1. Mục tiêu của biện pháp 94
3.2.5.2. Nội dung của biện pháp 95
3.2.5.3. Cách thức thực hiện biện pháp 96
3.2.5.4. Điều kiện tổ chức thực hiện biện pháp 96
3.3. Khảo nghiệm về tính cần thiết và khả thi của các biện pháp đã đề xuất 97
KẾT LUẬN CHƢƠNG 3 100
KẾT LUẬN VÀ KHUYẾN NGHỊ 102
1. Kết luận 102
2. Khuyến nghị 104
TÀI LIỆU THAM KHẢO 107
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên
ix
DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU VIẾT TẮT
10
THCS
Trung học cơ sở
11
THPT
Trung học phổ thông
12
XH
Xã hội
13
TDTT
Thể dục thể thao
14
GDTX
Giáo dục thƣờng xuyên
15
GD&ĐT
Giáo dục và Đào tạo
16
PHHS
Phụ huynh học sinh
17
GDPT
Giáo dục phổ thông
18
XHH
Xã hội hoá Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên
xi
Bảng 2.11. Các biện pháp phối hợp giữa nhà trƣờng với gia đình trong
quản lý hoạt động giáo dục đạo đức cho học sinh THPT 59
Bảng 2.12. Các biện pháp phối hợp giữa nhà trƣờng với xã hội trong
quản lý hoạt động giáo dục đạo đức cho học sinh THPT 61
Bảng 2.13. Đánh giá về hiệu quả của các biện pháp phối hợp giữa nhà
trƣờng, gia đình với xã hội trong quản lý hoạt động GDĐĐ
cho học sinh 63
Bảng 2.14. Nguyên nhân dẫn đến hạn chế về hiệu quả của sự phối hợp giữa
các lực lƣợng trong quá trình giáo dục đạo đức cho học sinh 64
Bảng 3.1. Kết quả khảo nghiệm về tính cần thiết và tính khả thi của
các biện pháp đƣợc đề xuất (theo tỷ lệ %) 97 Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên
1
MỞ ĐẦU
1. Lý do chọn đề tài
Trong điều kiện kinh tế xã hội của Việt Nam hiện nay nói riêng và bối
cảnh toàn cầu nói chung đang có nhiều biến động, càng ngày chúng ta càng
nhận ra tầm quan trọng của vấn đề giáo dục đạo đức cho thế hệ trẻ, bởi nó có
tác dụng góp phần điều chỉnh và ứng phó đối với sự thay đổi, biến động của
Xuất phát từ những vấn đề nêu trên, chúng tôi chọn vấn đề: “Quản lý
hoạt động giáo dục đạo đức cho học sinh các Trường trung học phổ thông
trên địa bàn thị xã Bắc Kạn”, làm đề tài nghiên cứu.
2. Mục đích nghiên cứu
Trên cơ sở nghiên cứu lý luận và thực tiễn, đề tài đề xuất một số biện
pháp quản lý nhằm nâng cao hiệu quả của hoạt động giáo dục đạo đức cho
học sinh các trƣờng trung học phổ thông trên địa bàn thị xã Bắc Kạn.
3. Khách thể và đối tƣợng nghiên cứu
3.1. Khách thể nghiên cứu
Quản lý hoạt động giáo dục đạo đức cho học sinh trung học phổ thông.
3.2. Khách thể điều tra
3.2.1. Khách thể điều tra trực tiếp: Gồm 160 cán bộ lãnh đạo, quản lý,
cán bộ, giáo viên và 1.300 học sinh (khối: 10, 11, 12) thuộc 4 trƣờng trung
học phổ thông trên địa bàn thị xã Bắc Kạn. Tổng cộng 1.460 ngƣời.
3.2.2. Khách thể điều tra gián tiếp: Các tổ chức liên quan (7 ngƣời) và
Hội phụ huynh học sinh ở 4 trƣờng trung học phổ thông trên địa bàn thị xã
Bắc Kạn (108 ngƣời); Sở Giáo dục và Đào tạo tỉnh Bắc Kạn (15 ngƣời) - tổng
130 ngƣời.
3.3. Đối tượng nghiên cứu
Một số biện pháp quản lý hoạt động giáo dục đạo đức cho học sinh
trung học phổ thông trên địa bàn thị xã Bắc Kạn.
4. Nhiệm vụ nghiên cứu
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên
3
4.1. Nghiên cứu cơ sở lý luận về quản lý hoạt động giáo dục đạo đức
cho học sinh trung học phổ thông.
7.2.1. Phương pháp quan sát: Tiến hành quan sát, khảo sát thực tế, thu
thập thông tin góp phần làm rõ thực trạng nội dung cần nghiên cứu.
7.2.2. Phương pháp điều tra bằng bảng hỏi: Tiến hành lấy ý kiến của
các đối tƣợng nghiên cứu thông qua phiếu điều tra, bảng hỏi nhằm làm rõ
thực trạng cần nghiên cứu.
7.2.3. Phương pháp đàm thoại: Tiến hành đàm thoại với các đối tƣợng
nghiên cứu (trao đổi trực tiếp hoặc qua điện thoại). Trên cơ sở đó tổng hợp, so
sánh các dữ liệu để làm rõ thực trạng nội dung cần nghiên cứu.
7.2.4. Phương pháp nghiên cứu tài liệu và tổng kết kinh nghiệm giáo dục:
Tổng kết kinh nghiệm ở các Trƣờng trung học phổ thông trên địa thị xã Bắc
Kạn và của Sở Giáo dục và Đào tạo Bắc Kạn về công tác quản lý hoạt động
giáo dục đạo đức cho học sinh trung học phổ thông.
7.2.5. Phương pháp chuyên gia: Trƣng cầu ý kiến chuyên gia về các
nội dung nghiên cứu, đánh giá thực trạng nghiên cứu, đánh giá về tính khoa
học và tính khả thi của các biện pháp đƣợc đề xuất.
7.3. Các phương pháp nghiên cứu bổ trợ: Sử dụng công thức toán học
để thống kê, phân tích, xử lý số liệu đã thu đƣợc từ các phƣơng pháp nêu trên;
sử dụng bảng biểu, sơ đồ hình vẽ … để giúp cho quá trình thực hiện việc
nghiên cứu đề tài đƣợc thuận lợi và khoa học.
8. Những đóng góp của đề tài
- Đề tài đã góp phần phát hiện thực trạng về công tác quản lý hoạt động
giáo dục đạo đức cho học sinh trung học phổ thông trên địa bàn thị xã Bắc Kạn.
- Đề xuất một số biện pháp có tính khả thi nhằm tiếp tục đổi mới, nâng
cao hiệu quả quản lý hoạt động giáo dục đạo đức cho học sinh các trƣờng
trung học phổ thông trên địa bàn thị xã Bắc Kạn.
9. Cấu trúc của luận văn
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên
Ở Việt Nam, vấn đề giáo dục đạo đức đã và đang trở thành mối quan
tâm của các nhà sƣ phạm nói chung và các nhà quản lý giáo dục nói riêng.
Trong các văn kiện của Đảng Cộng sản Việt Nam đã thƣờng xuyên thể hiện
sự quan tâm đến đề tài xây dựng con ngƣời Việt Nam, đặc biệt là đạo đức của
con ngƣời Việt Nam qua từng thời kỳ.
Giáo dục đạo đức cho học sinh là bộ phận quan trọng có tính chất nền
tảng của giáo dục trong nhà trƣờng xã hội chủ nghĩa “Dạy cũng nhƣ học, phải
chú trọng cả tài lẫn đức. Đạo đức cách mạng, đó là cái gốc rất quan trọng”
(Hồ Chí Minh, Bài nói chuyện với cán bộ, học sinh trƣờng Đại học sƣ phạm
Hà Nội, ngày về thăm trƣờng 21/10/1964)[27]. Ngƣời nói: “Có đức mà không
có tài làm việc gì cũng khó, có tài mà không có đức thì là ngƣời vô dụng”.
Nguyễn Trãi cũng đã có sự so sánh và khẳng định “Tài thì kém đức một vài phần”
và cho rằng “Ngƣời có tài mà không có đức thì nhũng nhiễu thiên hạ”. Cho
nên “Sĩ tử đi học trƣớc hết phải trau dồi đạo đức rồi sau mới học làm văn
chƣơng, giỏi thì giúp đời cứu dân, không giỏi thì sửa mình, sửa tục”[25].
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên
7
Giáo dục đạo đức là khâu quan trọng nhất thuộc về các nhà trƣờng,
những việc giáo dục đạo đức muốn đạt kết quả tốt không thể không nói tới sự
phối hợp giáo dục của gia đình và xã hội. Vì đạo đức đƣợc hình thành trong
cuộc sống, hoạt động và giao tiếp với các thành viên khác trong xã hội. Song
làm thế nào để nhà trƣờng, gia đình và xã hội cùng đạt đƣợc mục đích trong
giáo dục đạo đức là vấn đề luôn đƣợc đặt ra cho các nhà quản lý. Vì vậy, việc
phối hợp ba lực lƣợng: Nhà trƣờng, gia đình và xã hội nhằm nâng cao hiệu
quả quản lý giáo dục đạo đức cho học sinh đã trở thành đề tài nghiên cứu
khoa học của các nhà Giáo dục Việt Nam. Hiện tại đã có nhiều tác giả nghiên
tục và toàn diện hơn.
1.2. Một số khái niệm công cụ
1.2.1. Đạo đức
Đạo đức đƣợc xem là khái niệm luân thƣờng đạo lý của con ngƣời, nó
thuộc về vấn đề tốt - xấu hơn nữa xem nhƣ là đúng - sai, đƣợc sử dụng trong ba
phạm vi: Lƣơng tâm con ngƣời, hệ thống phép tắc đạo đức và trừng phạt đôi lúc
còn đƣợc gọi là giá trị đạo đức; nó gắn với nền văn hoá, tôn giáo, chủ nghĩa nhân
văn, triết học và những luật lệ của một xã hội về cách đối xử từ hệ thống này.
Dƣới góc độ Triết học: Đạo đức là một trong những hình thái sớm nhất của
ý thức xã hội, bao gồm những nguyên lý, quy tắc, chuẩn mực điều tiết hành vi của
con ngƣời trong quan hệ với ngƣời khác và với cộng đồng. Căn cứ vào những quy
tắc ấy, ngƣời ta đánh giá hành vi, phẩm giá của mỗi ngƣời bằng các quan niệm về
thiện ác, chính nghĩa và phi nghĩa, nghĩa vụ, danh dự [21, tr 145].
Dƣới góc độ Đạo đức học: Đạo đức là một hình thái ý thức xã hội đặc
biệt bao gồm một hệ thống các quan điểm, quan niệm, những quy tắc, nguyên
tắc, chuẩn mực xã hội [21, tr 12].
Dƣới góc độ Giáo dục học: Đạo đức là một hình thái ý thức xã hội đặc
biệt bao gồm một hệ thống các quan niệm về cái thực, cái có trong mối quan
hệ của con ngƣời với con ngƣời [14, tr 170 - 171].
Theo nghĩa rộng, khái niệm đạo đức liên quan chặt chẽ với phạm trù
chính trị, pháp luật, lối sống. Đạo đức là thành phần cơ bản của nhân cách,
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên
9
phản ánh bộ mặt nhân cách của một cá nhân đã đƣợc xã hội hoá. Đạo đức
đƣợc thể hiện ở cuộc sống tinh thần lành mạnh, trong sáng, ở hành động giải
quyết hợp lý, có hiệu quả những mâu thuẫn. Khi thừa nhận đạo đức là một
1.2.2. Giáo dục đạo đức
Theo Giáo sƣ Hà Thế Ngữ và Đặng Vũ Hoạt: “Giáo dục đạo đức là quá
trình biến các chuẩn mực đạo đức, từ những đòi hỏi bên ngoài của xã hội đối
với cá nhân thành những đòi hỏi bên trong của bản thân, thành niềm tin, nhu
cầu, thói quen của ngƣời đƣợc giáo dục”.
Giáo dục đạo đức là quá trình tác động tới học sinh của nhà trƣờng, gia
đình và xã hội nhằm hình thành cho học sinh ý thức, tình cảm, niềm tin đạo
đức và cuối cùng quan trọng nhất là hình thành cho họ thói quen, hành vi đạo
đức trong đời sống xã hội. Song giáo dục trong nhà trƣờng giữ vai trò chủ đạo
định hƣớng. “Giáo dục đạo đức cho học sinh là bộ phận quan trọng có tính
chất nền tảng của giáo dục trong nhà trƣờng xã hội chủ nghĩa” [7, tr 128].
Ngày nay, giáo dục đạo đức cho học sinh là giáo dục đạo đức xã hội
chủ nghĩa. Nâng cao chất lƣợng giáo dục chính trị, đạo đức, pháp luật làm cho
học sinh có tinh thần yêu nƣớc, thấm nhuần lý tƣởng xã hội chủ nghĩa, thật sự
say mê học tập, có ý thức tổ chức kỷ luật, kính thày, yêu bạn, có nếp sống
lành mạnh, biết tôn trọng pháp luật.
1.2.3. Quản lý
Quản lý là sự tác động liên tục có tổ chức, có mục đích của chủ thể
(ngƣời quản lý, tổ chức quản lý) về các mặt chính trị, văn hoá, xã hội, kinh
tế… bằng một hệ thống các luật lệ, các chính sách, các nguyên tắc, các
phƣơng pháp và các biện pháp cụ thể tới đối tƣợng quản lý để họ thực hiện,
hoàn thành những công việc đƣợc giao; để họ làm những điều bổ ích, việc có
lợi… nhằm đạt tới các mục tiêu đề ra;
+ Quản lý là thực hiện những công việc có tác dụng định hƣớng, điều
tiết, phối hợp các hoạt động của cấp dƣới, của những ngƣời dƣới quyền. Biểu
hiện cụ thể qua việc, lập kế hoạch hoạt động, đảm bảo tổ chức, điều phối,
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên
12
sống vì mọi ngƣời, vì gia đình, vì sự tiến bộ của xã hội và sự phồn vinh của đất
nƣớc.
- Về nhận thức: Cung cấp cho học sinh những tri thức cơ bản về các
phẩm chất đạo đức và chuẩn mực đạo đức. Giúp học sinh có nhận thức đúng
đắn về bản chất, nội dung các chuẩn mực đạo đức của con ngƣời Việt Nam
trong thời kỳ mới phù hợp với yêu cầu phát triển của xã hội. Trên cơ sở đó
giúp các em hình thành niềm tin đạo đức.
- Về thái độ tình cảm: Giúp học sinh có thái độ đúng đắn với các quy
phạm đạo đức, có tình cảm và lòng biết ơn sâu sắc đối với các thế hệ cha anh
đã hy sinh vì độc lập tự do của Tổ quốc. Khơi dậy ở học sinh những rung
động, những cảm xúc đối với những hiện thực xung quanh, làm cho chúng
biết yêu, biết ghét và có thái độ rõ ràng đối với các hiện tƣợng đạo đức, phi
đạo đức trong xã hội, có thái độ đúng đắn về hành vi đạo đức của bản thân.
- Về hành vi: Có hành vi phù hợp với các chuẩn mực đạo đức, có quan
hệ xã hội lành mạnh, trong sáng; tích cực làm điều thiện, tránh điều ác làm
tổn thƣơng đến đời sống vật chất và tinh thần của cá nhân và xã hội vì mục
đích động cơ “ích kỷ hại nhân”.
1.3. Một số vấn đề cơ bản về quản lý hoạt động giáo dục đạo đức cho học
sinh THPT
1.3.1. Nội dung của công tác quản lý hoạt động giáo dục đạo đức cho học
sinh THPT
i. Nội dung giáo dục đạo đức
- Nhiệm vụ giáo dục đạo đức cho học sinh: Nhiệm vụ cơ bản của giáo
dục đạo đức cho học sinh nói chung và cho học sinh THPT nói riêng đó là:
+ Giáo dục ý thức đạo đức: Giáo dục cho mọi ngƣời nhận thức đúng
Có lý tƣởng xã hội chủ nghĩa, yêu quê hƣơng, đất nƣớc, tự cƣờng, tự hào dân
tộc, tin tƣởng vào Đảng và Nhà nƣớc.
+ Nhóm chuẩn mực đạo đức hƣớng vào sự tự hoàn thiện bản thân nhƣ:
Tự trọng, tự tin, tự lập, giản dị, tiết kiệm, trung thành, siêng năng, hƣớng
thiện, biết kiềm chế, biết hối hận.
+ Nhóm chuẩn mực đạo đức thể hiện quan hệ với mọi ngƣời và dân tộc
khác: Về nhân nghĩa, hiếu đễ, khoan dung, vị tha, hợp tác, bình đẳng, lễ độ,
tôn trọng mọi ngƣời, thuỷ chung, giữ chữ tín.