CHƯƠNG 1
GIỚI THIỆU CHUNG VỀ XE UAZ - 3160
1.1. Giới thiệu chung về xe UAZ - 3160
Xe UAZ – 3160 là loại xe có tính năng việt dã cao, kiểu 2 cầu chủ động -
công thức bánh xe 4 x 4, được lắp với thùng xe bằng kim loại kiểu liền có 5
cửa, động cơ xăng - chế hoà khí, 4 kỳ, 4 xy lanh bố trí thẳng hàng do nhà máy
ô tô Ulianốp chế tạo. Đây là kiểu xe chỉ huy thông dụng nhất trong quân đội.
Xe UAZ - 3160chuyên dùng để chở hàng hoá và chở người phù hợp với
mọi loại đường và mọi địa hình.
Xe được thiết kế để sử dụng ở nhiệt độ không khí từ - 45
0
C đến + 45
0
C
với độ ẩm trung bình trong năm đến 80% tương ứng ở 15
0
C không khí đến
1g/m
3
, tốc độ gió đến 20m/s, trong đó kể cả ở các vùng ở độ cao đến 4000 m
so với mực nước biển và có thể vượt đèo ở độ cao đến 4650 m (khi thay đổi
đặc tính tương ứng).
Hình dáng bên ngoài của xe UAZ – 3160 được biểu diễn trên hình 1.1 và
các kích thước cơ bản của xe được biểu diễn ở hình 1.2.
Hình 1.1. Hình dáng ngoài của xe.
1
Hình 1.2: Các kích thước cơ bản của xe UAZ - 31601.
1.2 Các thông số và đặc tính kỹ thuật của xe
Các thông số và đặc tính kỹ thuật của xe UAZ - 3160 được thể hiện ở bảng 1.
Thông số kỹ thuật của xe UAZ - 3160 Bảng 1.1:
STT
1079
1431
kg
kg
12 Tải kéo moóc cho phép khi cơ cấu
nối moóc loại chỏm cầu:
+ Khi rơ moóc có phanh
+ Khi rơ moóc không có phanh
1500
750
kg
kg
13 Vận tốc lớn nhất 135 Km/h
14 Góc vượt trước 45 độ
15 Góc vượt sau 33 độ
16 Quãng đường phanh khi đầy tải với
V= 80 km/h (không moóc ) không
quá
43 m
17 Góc quay lớn nhất bánh xe 27 độ
18 Bán kính quay vòng nhỏ nhất theo
đường trục vết bánh trước bên ngoài
so với tâm quay vòng
6,4 m
(1) (2) (3) (4)
19 Góc dốc lớn nhất khi đầy tải 31(60) %
20 Bán kính quay vòng nhỏ nhất của
thân xe với tâm quay vòng
6,8 m
21 Góc ổn định ngang tính khi đầy tải
700 - 800 Vòng/phút
(1) (2) (3) (4)
29 Mô men xoắn lớn nhất của trục
khuỷu khi chạy không tải (ở 2200 -
2500 vg/phút)
209 N.m
30 Tỷ số nén 8,2
31 Đường kính xy lanh 100 mm
32 Dung tích công tác 2,89 lít
33 Hành trình Pít tông 92 mm
34 Hệ thống bôi trơn Hỗn hợp:Cưỡng
4
bức và vung té.
35 Thông khí động cơ Loại kín
36 Hệ thống làm mát Làm mát bằng
nước, tuần hoàn
cưỡng bức vòng
kín.
37 Hệ thống nhiên liệu
Cấp nhiên liệu
cưỡng bức.
38 Nhiên liệu AИ -93, AИ -92
HỆ THỐNG TRUYỀN LỰC
39 Ly hợp Ly hợp kiểu ma
sát khô, 1 đĩa bị
động, có lắp lò xo
hướng tâm kiểu
màng, dẫn động
bằng thuỷ lực.
(1) (2) (3) (4)
khí. Có trợ lực
thuỷ lực.
(1) (2) (3) (4)
HỆ THỐNG PHANH
45 Phanh chân Phanh bánh
trước kiểu đĩa,
bánh sau kiểu
tang trống. Dẫn
động thuỷ lực
có trợ lực chân
không.
46 Phanh tay Phanh kiểu
tang trống, điều
khiển cơ khí
bằng tay.
6
47 Hành trình tự do bàn đạp phanh 5 - 14 mm
48 Số lượng dầu phanh 0,5 lít
49 Khe hở má phanh 0,2 - 0,25 mm
50 Đường kính ngoài má phanh sau 280
+0,210
mm
51 Đường kính ngoài má phanh tay 198
+0,200
mm
52 Đường kính xy lanh - pít tông
phanh bánh sau: + Xy lanh
+ Pít tông
28
+0,021
Nó có dẫn động cơ khí bằng tay.
2.1.1. Hệ thống phanh chính của ô tô UAZ-3160
a. Sơ đồ nguyên lí của hệ thống phanh chính
Hình 2.1 Hệ thống phanh thủy lực của xe UAZ-3160
b. Nguyên lý làm việc của hệ thống phanh ôtô UAZ-3160
Khi tác dụng lực lên bàn đạp phanh (1), thông qua cơ cấu cần đẩy tác
động vào bộ trợ lực chân không (2) tới xi lanh phanh chính (3), nén dầu có
áp suất cao truyền theo đường dẫn dầu, theo dòng (I) và dòng (II) tới các
xi lanh công tác của cơ cấu phanh trước và cơ cấu phanh sau, đẩy piston
dịch chuyển làm cho má phanh ép sát vào đĩa (phanh bánh trước) và làm
cho guốc phanh bánh sau quay quanh chốt tựa, má phanh ép sát vào tang
phanh, thực hiên quá trình phanh.
Khi thôi phanh:
Đối với cơ cấu phanh trước (phanh đĩa): Vì lực phanh không còn nên
đĩa phanh quay (lắc) làm cho hai má phanh tự tách ra và trở lại vị trí ban
đầu, ép dầu phanh hồi về xi lanh phanh chính.
8
1. Bàn đạp
2. Bộ trợ lực phanh
3. Xi lanh phanh
chính
4. Bình chứa dầu
5. Cơ cấu phanh
trước
6. Bộ điều chỉnh áp
suất
7. Cơ cấu phanh sau
Đối với phanh sau (phanh trống): Lò xo kéo guốc phanh về vị trí ban đầu
dưới tác dụng của lò xo guốc phanh các piston trong xi lanh công tác sẽ ép
dầu trở lại xi lanh phanh chính và về bình chứa dầu phanh.
có rãnh xuyên tâm
Hình 2.3 cấu tạo phanh đĩa
Tấm ma sát: có dạng phẳng được chế tạo từ thép lá dày từ 2 ÷ 3 mm
và tấm má phanh dày 9 ÷ 10 mm. Tấm ma sat được lắp nhờ giá có rãnh
hướng tâm và định vị bằng các mảnh hãm. Các tấm ma sát được lắp từ
ngoài vào để tạo điều kiện dễ dàng khi thay thế. Khi má phanh mòn 1 ÷ 4
mm thì thay thế má mới.
10
1. Đĩa phanh
2. Chốt báo hết
3. Má phanh
4. Tấm đỡ má phanh
a. Hình thể ngoài
b. Tấm ma sát
Hình 2.4 Cấu tạo tấm ma sát cơ cấu phanh đĩa
c.2. Cơ cấu phanh bánh sau.
Cơ cấu phanh bánh sau của xe ôtô UAZ-3160 là cơ cấu phanh có
chốt tựa một phía, có lục đẩy lên guốc là như nhau P
1
= P2, guốc phía
trước tự xiết nên khi xe tiến hoặc lùi phanh có hiệu quả như nhau.
Cơ cấu phanh bánh sau được thể hiên trên hình 2.5
Hình 2.5 Cơ cấu phanh bánh sau xe UAZ-3160
a. Vạch dấu trên chốt tựa; 1- chốt tựa; 2- Mâm phanh; 3-Lỗ kiểm
tra tình trạng má phanh; 4-Xilanh công tác; 5- Van xả; 6,12-
Guốc phanh; 7- Chụp bảo vệ; 8- Piston; 9- Đệm làm kín; 10-
Vòng chặn; 11- lò xo hồi vị (lò xo kéo)
11
Tang phanh: Được làm bằng gang, mặt trong được gia công nhẵn để
tiếp xúc với tấm ma sát. Tang phanh có lỗ để lồng qua đầu trục và lỗ để bắt
0
.
Chốt tựa: Cả hai chốt tựa đều nằm phía dưới, các guốc phanh đều
được quay quanh chốt tựa.
Lò xo hồi vị: Mỗi cơ cấu phanh xe sẽ có một lò xo hồi vị chung cho
cả hai guốc trước và guốc sau. Ngoài ra còn có các lỗ ren để bắt thêm xi
lanh vào mâm phanh.
d.Phân tích đặc điểm kết cấu dẫn động phanh ôtô UAZ-3160.
Dẫn động phanh chính: Nhiệm vụ là nhận lực tác dụng từ người lái
vào bàn đạp phanh. Từ bàn đạp phanh truyền lực qua các cơ cấu, ép vào tạo
áp suất cao cho dầu tác dụng vào các má phanh để thực hiện quá trình phanh.
Dẫn động hệ thống phanh chính gồm: bàn đạp phanh 8 bộ trợ lực
chân không (4), xi lanh phanh chính (2), cơ cấu tín hiệu (11), các đường
ống dẫn với các thiết bị nối các xi lanh công tác của các bánh xe.
Hình 2.7: Dẫn động phanh chính
13
1.Bình dầu; 2.Xi lanh phanh chính; 3. Đai ốc; 4.Bộ trợ lực chân không;
5.Giá cố định bàn đạp; 6.Lò xo bàn đạp; 7.Càng; 8.Càng bàn đạp; 9.Chốt;
10.Trục bàn đạp; 11.Tiếp điểm tín hiệu phanh
d.1. Xi lanh phanh chính
Xi lanh phanh chính của ô tô UAZ-3160 được thể hiện trên hình 2.8
Hình 2.8: Xi lanh phanh chính
1.Nắp bảo vệ; 2.Nắp có cơ cấu chống trào dầu; 3.Bình dầu; 4.Thân xi
lanh; 5.Nút; 6,13.Vòng đệm; 7. ống cữ chặn; 8.Lò xo; 9. Đế lò xo; 10,16.
Đệm làm kín; 11,17.piston; 12.Bu lông chặn; 14. ống lót hạn chế; 18. Đệm
ngoài; 19.vòng đệm làm kín; 20.vòng hãm; 21. ống nối.
Nhiệm vụ của xi lanh phanh chính: nhận lực từ bàn đạp phanh tạo ra
dầu của áp suất cao đồng thời vào cả hai đường dẫn động thuỷ lực truyền
tới xi lanh công tác ở các bánh xe.
Các khoang của xi lanh phanh chính được cung cấp dầu phanh từ
đường dẫn dầu thuỷ lực nhờ các đường ống dẫn tương ứng.
Khi bất kì đường ống nào của dẫn động thuỷ lực bị thủng thì tín hiệu
trên bảng sáng lên báo hỏng.
d.3. Bộ trợ lực chân không
15
Bộ trợ lực chân không dùng nâng cao hiệu quả quá trình phanh xe và
cải thiện điều kiện làm việc của lái xe khi động cơ hoạt động.
Cấu tạo: gồm hai khoang ngăn cách nhau nhờ vách ngăn (18), mỗi
khoang được chia thành hai ngăn nhờ piston kiểu (2,24). Các piston được
liên kết với nhau qua thành nối (7). Hai ngăn (I và II) thông với khí trời, hai
ngăn III và IV thông với cổ hút của động cơ, đồng thời các ngăn đó được
nối với nhau qua van chân không (25), việc đóng mở van chân không nhờ
thanh đẩy (32) và lò xo van, lò xo (4) có xu hướng đẩy piston về phía tận
cùng bên phải, thanh nối (7) được nối trực tiếp với tổng van phanh. Bộ trợ
lực chân không được thể hiện trên hình 2.9.
16
Hình 2.9: Bộ trợ lục chân không
1. Thân cơ cấu báo tín hiệu; 2.Ống nối; 3. Công tắc; 4,8. Đệm
5. Nắp đậy; 6. Piston dài; 7. Piston ngắn.
Nguyên lý làm việc: Khi người lái không tác dụng vào bàn đạp
phanh, van chân không mở các van thông với nhau và thông với khí trời.
17
Cả hai mặt piston kiểu màng ở hai khoang đều có áp suất bằng nhau. Lò xo
(4) đẩy piston về vị trí tận cùng bên phải.
Khi người lái tác dụng lực lên bàn đạp phanh, lực bàn đạp được
truyền qua thanh đẩy (32) đến piston của van (29), đến thanh nối 7 và tổng
van phanh để điều khiển quá trình phanh xe. Đồng thời khi lực bàn đạp
được truyền đến piston (29), sẽ thực hiện việc đóng van chân không, ngắt
hai ngăn I và II với hai ngăn III và IV. Nghĩa là hai ngăn I và II thông với
khí trời, hai ngăn III và IV thông với cổ hút động cơ có áp suất thấp. Tự tạo
Phanh bánh trước: được đúc bằng hợp kim nhôm có đường kính
ngoài D
ps
= 48 mm.
Phanh bánh sau: Được đúc bằng hợp kim nhôm có đường kính ngoài
D
ps
= 28 mm, trên mặt trụ ngoài có lỗ lắp gối tựa bằng thép A12 có độ
cứng không nhỏ hơn 60 HRC để tránh mòn cho Piston. Piston cùng với xi
lanh truyền lực từ phần dẫn động đến guốc phanh. Ngoài ra trong xi lanh
còn có lò xo hồi vị để đẩy piston về vị trí ban đầu.
e. Nguyên lý làm việc của hệ thống phanh chính của xe UAZ-3160.
e.1. Khi chưa phanh:
Đối với phanh trước (phanh đĩa): do khồng có lực phanh nên hai má
phanh đều tách không ép sát đĩa phanh.
Đối với phanh sau (phanh trống): Dưới sự tác dụng của lò xo phanh, đầu
guốc phanh tỳ sát vào gối tựa ở các piston xi lanh công tác, áp suất dầu
trong hệ thống bằng áp suất dư trước trong xi lanh chính, piston xi lanh
chính nằm tại vị trí bên phải cùng với vị trí cần đẩy piston dưới tác dụng
của lò xo hồi vị cách đáy piston khoảng 1,5 ÷ 2,5 mm.
19
Nếu khi đó khe hở giữa má phanh với đĩa phanh (phanh đĩa), tang
phanh với má phanh (phanh trống) đảm bảo đúng quy định thì hệ thống
phanh không làm việc
e.2. Khi phanh xe:
Người lái tác dụng lực vào bàn đạp phanh thông qua cơ cấu dẫn
động, cơ cấu dẫn động tác động vào piston xi lanh phanh chính làm hai
piston dịch chuyển sang trái, khi hai piston đi qua lỗ bù thì thể tích bên trái
piston giảm áp suất, phía trước piston áp suất tăng làm van hoa thị đóng các
lỗ trên piston, dầu có áp suất cao chuyển đến xi lanh công tác làm cho
5. Đai ốc; 6. Vòng đệm; 7. Dây cáp dẫn động; 8. Bu lông; 9. Đệm vênh;
10. Vít điều chỉnh; 11. Lò xo; 12. Giá treo lò xo; 14. Tay đòn; 15. Cần dẫn
động; 16. Đai ốc hãm; 17. Càng điều chỉnh; 18. Tay càng dẫn động.
2.2.1. Phân tích đặc điểm kết cấu phanh dừng ôtô UAZ-3160.
Hệ thống phanh dừng UAZ 3160 là loại phanh guốc, có chốt tựa một
phía được bố trí sau hộp số phân phối, dẫn động bằng cơ khí với kết cấu
mở dạng chêm và điều khiển bằng tay.
21
Hình 2.13: Kết cấu phanh dừng của xe ô tô UAZ-3160
1. Chạc điều chỉnh; 2. Đai ốc hãm; 3. Đầu mút cáp; 4. Tấm kẹp doãng; 5.
Nắp; 6. Tay đòn dẫn động; 7. Vít điều chỉnh; 8. Gối tựa guốc phanh; 9. Bộ
phận đẩy cơ cấu nhả; 10. Đế bi; 11. Thân cơ cấu nhả; 12. Tang trống
phanh; 13,18. Guốc phanh; 14. Lò xo hồi vị; 15. Mũ chụp; 16. Cơ cấu bi
nhả; 17. Bu lông; 19. Tấm bảo hiểm phanh; 20. Thân cơ cấu điều chỉnh;
21. Thanh; 22. lò xo; 23,24. Nắp chụp lò xo.
Hình 2.14: Guốc phanh
A. Guốc phanh; B. Má phanh; Г. Đầu mút guốc phanh.
Б. Mặt trong má phanh.
22
Guốc phanh: Được chế tạo bằng thép 08, có hai guốc là loại chốt tựa
một phía, đầu trên tựa vào cơ cấu nhả, đầu dưới tựa vào cơ cấu điều chỉnh
trên mặt trụ gia công các lỗ để gá lò xo hồi vị của guốc phanh và cơ cấu
điều chỉnh .
Má phanh: được chế tạo bằng Ferado, có 8 lỗ cố định với guốc phanh
bằng đinh tán, má phanh có tác dụng cùng tang phanh tạo ra mômen ma sát
lớn. Các đinh tán yêu cầu thấp hơn má phanh 1,5 ÷ 2 mm, để đảm bảo quá
trình làm việc của hệ thống được bình thường.
Tang trống phanh: Được đúc bằng gang xám, trên tang trống phanh
có gia công các lỗ và các lỗ định vị mặt trong má phanh.
Hinhg 2.15: Tang phanh trống
nguyên vị trí đó cần kéo phanh được cố định bằng cá hãm.
Khi thôi phanh: Người lái nhả cá hãm kéo phanh tay, các chi tiết lại
trở về vị trí ban đầu khi chưa phanh nhờ lò xo hồi vị, khi đó xe không bị
phanh.
25