Lời mở đầu
1. Sự cần thiết của đề tài
Khi xem xét hiệu quả sản xuất kinh doanh, chỉ tiêu giá thành giữ một vị
trí hết sức quan trọng. Bởi xuất phát từ phơng trình kinh tế cơ bản:
Lợi nhuận = doanh thu chi phí (giá thành)
Muốn tăng lợi nhuận doanh nghiệp phải tăng giá bán để tăng doanh thu
hoặc tiết kiệm chi phí để giảm giá thành. Trong điều kiện cạch tranh gay gắt
nh hiện nay, việc tăng giá bán để tăng doanh thu là rất khó thực hiện. Doanh
nghiệp luôn phải phấn đấu tìm ra những biện pháp hữu hiệu nhằm tiết kiệm
chi phí sản xuất, giảm giá thành sản phẩm, nâng cao chất lợng sản phẩm và
đa ra đợc giá bán phù hợp. Một trong những biện pháp không thể không đề
cập tới đó là kế toán. Kế toán cung cấp thông tin về chi phí sản xuất và giá
thành sản phẩm chính xác sẽ giúp cho nhà quản lí phân tích đánh giá đợc
tình hình sử dụng lao động, vật t, tiền vốn có hiệu quả hay không để từ đó đề
ra các chiến lợc nhằm tiết kiệm chi phí sản xuất, hạ giá thành sản phẩm.
Chính vì vậy mà việc tổ chức tốt công tác kế toán tập hợp chi phí sản xuất và
tính giá thành sản phẩm là một yêu cầu thiết yếu và luôn là một vấn đề nóng
bỏng đối với các doanh nghiệp.
Trong thời gian thực tập tại Công ty TNHH Anh Minh, nhận thức rõ đợc
vai trò quan trọng của kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản
phẩm trong toàn bộ công tác kế toán của Công ty cũng nh thấy rằng còn
nhiều điểm cần phải hoàn thiện trong công tác tập hợp chi phí sản xuất và
tính giá thành sản phẩm của Công ty, em mạnh dạn lựa chọn đề tài Một số
giải pháp nhằm hoàn thiện tổ chức công tác kế toán tập hợp chi phí sản
xuất và tính giá thành sản phẩm tại Công ty TNHH Anh Minh cho luận
văn tốt nghiệp của mình.
2. Mục đích nghiên cứu
- Làm sáng rõ lí luận chung về kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính
giá thành sản phẩm trong các doanh nghiệp nói chung.
- Làm rõ thực tế về tình hình công tác kế toán tập hợp chi phí sản xuất và
tính giá thành sản phẩm tại Công ty TNHH Anh Minh.
*Chi phí sản xuất:
Trong hoạt động sản xuất của một doanh nghiệp, các yếu tố về t liệu sản
xuất và đối tợng sản xuất ( biểu hiện cụ thể là hao phí về lao động vật hoá)
dới sự tác động có mục đích của sức lao động ( biểu hiện là hao phí về lao
động sống) qua quá trình biến đổi trở thành các sản phẩm. Mặc dù các hao
phí bỏ ra cho hoạt động đó bao gồm nhiều loại, nhiều yếu tố khác nhau nhng
trong điều kiện cùng tồn tại quan hệ hàng hoá - tiền tệ thì chúng đợc biểu
hiện dới hình thức giá trị. Nh vậy tại các doanh nghiệp, chi phí sản xuất là
toàn bộ hao phí về lao động sống và lao động vật hoá đã chi ra để tiến hành
các hoạt động sản xuất trong một thời kì nhất định biểu hiện bằng tiền.
* Giá thành sản phẩm:
Giá thành sản phẩm là biểu hiện bằng tiền toàn bộ hao phí lao động vật
hoá và hao phí lao động sống và chi phí khác mà doanh nghiệp phải chi ra
để đạt đợc kết quả sản xuất có giá trị sử dụng hoàn chỉnh hoặc giá trị sử
dụng giới hạn.
* Mối quan hệ giữa chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm:
Chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm là hai mặt biểu hiện của quá
trình sản xuất có mối quan hệ mật thiết với nhau, giống nhau về chất vì đều
là hao phí về lao động sống và lao động vật hoá mà doanh nghiệp đã chi ra
trong quá trình sản xuất. Chi phí sản xuất trong kì là căn cứ, là cơ sở để tính
giá thành sản phẩm, công việc, lao vụ, dịch vụ hoàn thành. Sự lãng phí hoặc
tiết kiệm của doanh nghiệp về chi phí sản xuất có ảnh hởng trực tiếp đến giá
thành sản phẩm cao hay thấp, quản lí giá thành phải gắn lion với chi phí sản
xuất.
1.1.2. Bản chất, chức năng của chi phí sản xuất và tính giá
thành sản phẩm.
1.1.2.1. Bản chất chức năng của chi phí sản xuất
Ngô Thị Quyên QT301K
33
Để quá trình sản xuất đợc tiến hành một cách bình thờng, doanh nghiệp
1.1.2.2. Bản chất chức năng của giá thành sản phẩm.
Mục đích của sản xuất kinh doanh hay nói cách khác là mục đích bỏ ra
chi phí của doanh nghiệp là tạo nên những giá trị sử dụng cho xã hội. Trong
Ngô Thị Quyên QT301K
34
điều kiện kinh tế thị trờng các doanh nghiệp luôn quan tâm đến hiệu quả của
các chi phí đã bỏ ra nhằm mục đích với một chi phí bỏ ra thấp nhất nhng
mang lại giá trị sử dụng lớn nhất hay để tạo ra một giá trị sử dụng nào đó
nhng với chi phí bỏ ra thấp nhất để có thể thu đợc mức lợi nhuận tối đa.
Trong hệ thống các chỉ tiêu kinh tế phục vụ công tác quản lí, giá thành sản
phẩm là chỉ tiêu thoả mãn đáp ứng đợc nội dung thông tin trên.
Giá thành sản phẩm luôn chứa đựng hai mặt khác nhau vốn có của nó là
chi phí sản xuất dã chi ra và lợng giá trị sử dụng thu đợc cấu thành trong
khói lợng sản phẩm, công việc, lao vụ đã hoàn thành. Nh vậy bản chất của
giá thành sản phẩm là sự chuyển dịch giá trị của các yếu tố chi phí vào
những sản phẩm, công việc, lao vụ nhất định đã hoàn thành.
Giá thành sản phẩm có hai chức năng chủ yếu là thớc đo bù đắp chi phí và
chức năng lập giá.
Toàn bộ chi phí mà doanh nghiệp đã chi ra để hoàn thành những sản
phẩm, công việc, lao vụ phải đ ợc bù đắp chính số tiền mà doanh nghiệp
thu về do quyết toán các sản phẩm, công việc, lao vụ việc bù đắp đó mới
có thể đảm bảo quá trình tái sản xuất giản đơn. Mục đích sản xuất và
nguyên tắc kinh doanh trong cơ chế thị trờng đòi hỏi các doanh nghiệp phải
bù đắp đợc các chi phí đã bỏ ra và đảm bảo có lãi. Trong cơ chế thị trờng,
giá bán của sản phẩm, lao vụ phụ thuộc rất nhiều vào qui luật cung cầu, qui
luật cạnh tranh cho nên doanh nghiệp phải dựa vào cơ sở giá thành dự toán
để xác định.
Mặt khác giá thành là một phạm trù kinh tế quan trọng đồng thời mang
tính chủ quan. Với t cách là một phạm trù kinh tế, giá thành là một bộ phận
chi phí sản xuất chuyển dịch vào giá trị sản phẩm. Còn đứng trên góc độ
nào đợc tính vào giá thành để tránh tình trạng đa chi phí bất hợp lí ồ ạt vào
giá thành làm cho giá thành sản phẩm quá cao, sản xuất không tiêu thụ đợc
dẫn đến tình trạng làm ăn thua lỗ, ảnh hởng đến hoạt động sản xuất kinh
doanh không còn đủ sức cạnh tranh từ đó có nguy cơ phá sản.
Để thực hiện các yêu cầu trên thì kế toán đặc biệt là kế toán chi phí sản
xuất và tính giá thành sản phẩm cần làm tốt các nội dung sau:
- Kiểm tra tình hình thực hiện kế hoạch sản xuất ở từng bộ phận sản xuất
trong doanh nghiệp.
- Ghi chép phản ánh đầy đủ, chính xác kịp thời chi phí phát sinh trong quá
trình sản xuất và tiêu thụ, chỉ ra đợc ra những tiết kiệm hay lãng phí ở khâu nào
trong quá trình sản xuất.
- Tính toán chính xác, kịp thời, đầy đủ giá thành, giá thành đơn vị.
- Kiểm tra tình hình thực hiện nhiệm vụ kế hoạch hạ giá thành.
- Xác định kết quả hạch toán kinh tế ở từng bộ phận sản xuất và toàn doanh
nghiệp.
Ngô Thị Quyên QT301K
36
1.1.4. Vai trò của kế toán trong việc quản lý chi phí sản xuất và tính giá
thành sản phẩm.
Hoạt động sản xuất của con ngời là để tạo ra sản phẩm vật chất, là một
yếu tố khách quan để duy trì sự tồn tại và phát triển của xã hội loài ngời. Khi
tiến hành các hoạt động sản xuất, con ngời nhất thiết quan tâm đến việc
quản lí các hoạt động đó hay nói cách khác là phải quan tâm đến hiệu quả
hoạt động mà hiệu quả của hoạt động là sự so sánh chi phí bỏ ra và kết quả
mang lại. Chính vì vậy trong quá trình sản xuất nhất thiết phải quan tâm đến
việc quản lý chi phí bỏ ra. Trong quản lý ngời ta sử dụng nhiều công cụ khác
nhau. Trong kế toán luôn đợc coi là công cụ hiệu quả nhất dành cho quản lý.
Với chức năng ghi chép, tính toán phản ánh giám sát thờng xuyên, liên tục
sự biến động cả vật t tiền vốn kế toán cung cấp cho các nhà lãnh đạo quản
lý doanh nghiệp các số liệu về chi phí của tong bộ phận cũng nh của toàn
kỳ.
- Vận dụng phơng pháp tính giá thành thích hợp để tính toán giá thành và
giá thành đơn vị của các đối tợng tính giá thành theo đúng các khoản mục quy
định và đúng kỳ tính giá thành xác định.
- Định kỳ cung cấp các báo cáo về chi phí sản xuất và tính giá thành cho
lãnh đạo doanh nghiệp và tiến hành phân tích tình hình thực hiện các định mức
chi phí và dự toán chi phí, tình hình thực hiện kế toán giá thành và kế hoạch hạ
giá thành sản phẩm, phát hiện kịp thời khả năng tiềm tàng đề xuất biện pháp
thích hợp để phấn đấu không ngừng tiết kiệm chi phí và hạ giá thành sản phẩm.
1.2. Phân loại chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm.
1.2.1 Phân loại chi phí sản xuất.
Để tạo điều kiện thuận lợi cho viêc theo dõi giám
sát, quản lý chi phí và hoạch toán chi phí một cách
đầy đủ kịp thời, chính xác thì một tất yếu khách
quan là phải phân loại chi phí sản xuất. Việc phân
loại này có vai trò quan trọng tạo điều kiện thuận
lợi cho công tác kế toán tổng hợp chi phí sản xuất
và tính giá thành sản phẩm.
Tuỳ theo việc xem xét chi phí ở các góc độ khác nhau và mục đích quản
lý chi phí mà chi phí sản xuất kinh doanh đợc phân loại theo những tiêu thức
phù hợp.
1.2.1.1 Phân loại chi phí sản xuất theo nội dung, tính chất kinh tế của chi
phí.
Theo cách phân loại này thì căn cứ vào tính chất nội dung kinh tế của các
loại chi phí, các chi phí giống nhau về nội dung kinh tế đợc xét chung vào
Ngô Thị Quyên QT301K
38
một yếu tố, không phân biệt chi phí đó phát sinh ở đâu, trong lĩnh vực nào
toàn bộ chi phí sản xuất trong kỳ đợc chia thành các yếu tố sau:
- Chi phí nguyên vật liệu : Là toàn bộ chi phí về các đối tợng lao động nh
Ngô Thị Quyên QT301K
39
- CFSXC: Là những chi phí dùng cho hoạt động sản xuất chung ở các phân
xởng, đội sản xuất bao gồm tiền l ơng của bộ phận quản lí, phân xởng, tổ đội
các khoản trích theo lơng ( BHXH, BHYT, KPCĐ) chi phí công cụ, dụng cụ
phục vụ quản lí phân xởng tổ đội chi phí khấu hao TSCĐ (khấu hao nhà xởng
máy móc thiết bị) chi phí dịch vụ mua ngoài ( điện, điện thoại, nớc) chi phí khác
bằng tiền.
Phân loại chi phí sản xuất theo mục đích công dụng của chi phí có ý
nghĩa lớn trong việc tổ chức công tác kế toán tập hợp chi phí sản xuất thực
hiện ở các doanh nghiệp và việc vận dụng các tài khoản trong kế toán chi
phí sản xuất và lập kế hoạch giá thành sản phẩm.
1.2.1.3. Phân loại chi phí sản theo mối quan hệ với khối lợng sản phẩm công
việc lao vụ sản xuất trong kì.
Theo cách phân loại này chi phí sản xuất đợc chia thành:
- Chi phí cố định( chi phí bằng tiền): Là những chi phí không thay đổi theo
khối lợng sản phẩm sản xuất ra.
- Chi phí biến đổi( chi phí khả biến): Là những chi phí tơng quan tỷ lệ
thuận với khối lợng sản phẩm sản xuất ra.
Cách phân loại này có tác dụng trong việc phân tích tình hình tiết kiệm
chi phí sản xuất và định ra biện pháp thích hợp nhằm hạ thấp chi phí cho
một đơn vị sản phẩm .
1.2.1.4. Phân loại chi phí sản xuất theo phơng pháp tập hợp chi phí sản xuất
và mối quan hệ với đối tợng chịu chi phí :
- Chi phí trực tiếp là chi phí chỉ liên quan đến một đối tợng tập hợp chi
phí và có thể quy nạp trực tiếp cho đối tợng đó.
- Chi phí gián tiếp là chi phí liên quan đến hai hay nhiều đối tợng tập hợp
chi phí nên phải tập họp theo từng đối tợng, phân bổ gián tiếp theo một tiêu
thức phù hợp.
Cách phân loại này có tác dụng trong việc xác định phơng pháp hạch
ớc đo chính xác để xác định kết quả sử dụng tài sản vật t, lao động sản xuất,
giúp cho đánh giá đúng đắn các giải pháp kinh tế kĩ thuật mà doanh nghiệp
đã thực hiện trong quá trình hoạt động sản xuất nhằm nâng cao hiệu quả
kinh doanh.
- Giá thành thực tế là giá thành sản phẩm đợc tính trên số liệu chi phí sản
xuất thực tế đã phát sinh tập hợp đợc trong kì sản lợng sản phẩm thực tế đã
sản xuất ra trong kì.
Giá thành thực tế là chỉ tiêu kinh tế tổng hợp phản ánh kết quả phấn đấu
của doanh nghiệp trong việc tổ chức và sử dụng các giải pháp kinh tế tổ chức
kĩ thuật để thực hiện quá trình sản xuất sản phẩm là cơ sở để xác định kết
quả sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp.
Ngô Thị Quyên QT301K
41
1.2.2.2. Phân loại giá thành theo phạm vi tính toán
- Giá thành sản xuất ( giá thành công xởng) gồm các chi phí sản xuất chi
phí nguyên vật liệu trực tiếp, chi phí nhân công trực tiếp, chi phí sản xuất
chung tính cho những sản phẩm công việc lao vụ, dịch vụ đã hoàn thành, là
căn cứ để tính giá vốn và lãi gộp ở các doanh nghiệp sản xuất.
- Giá thành toàn bộ: Bao gồm giá thành sản xuất cộng thêm chi phí bán
hàng và chi phí quản lí doanh nghiệp tính cho sản phẩm đó.
1.3. Đối tợng kế toán tập hợp chi phí sản xuất và đối tợng tính giá thành.
1.3.1. Đối tợng kế toán tập hợp chi phí sản xuất và căn cứ xác định
Xác định đối tợng tập hợp chi phí sản xuất là khâu đầu tiên và đặc biệt
quan trọng trong công tác quản lí chi phí sản xuất. Có xác định đúng đối t-
ợng tập hợp chi phí sản xuất mới tổ chức đúng đắn và khoa học hợp lí công
tác kế toán tập hợp chi phí sản xuất, phục vụ tốt cho việc tăng cờng quản lí,
thực hiện hạch toán kinh tế nội bộ và hạch toán kinh tế toàn doanh nghiệp
phát huy vai trò chức năng của kế toán. Đồng thời với việc xác định đúng
đối tợng tính giá thành và là tiền đề cho việc tính giá thành sản phẩm một
cách đúng đắn hợp lí và chính xác.
*Căn cứ xác định:
- Căn cứ vào đặc điểm tổ chức sản xuất của doanh nghiệp
Trờng hợp doanh nghiệp tổ chức sản xuất đơn chiếc thì từng loại sản
phẩm, đơn đặt hàng đã hoàn thành là một đối tợng tính giá thành. Nếu tổ
chức sản xuất hàng loạt thì đối tợng tính giá thành là từng loại sản phẩm
hoặc một đơn đặt hàng nhất định nào đó.
- Căn cứ vào quy trình công nghệ sản xuất của doanh nghiệp.
- Nếu qui trình công nghệ sản xuất giản đơn thì đối tợng tính giá thành có
thể là sản phẩm đã hoàn thành ở quy trình sản xuất.
- Nếu quy trình công nghệ sản xuất phức tạp kiểu liên tục thì đối tợng
tính giá thành có thể là nửa thành phẩm ở giai đoạn chế biến cuối cùng,
cũng có thể là thành phẩm hoàn thành ở giai đoạn sản xuất.
- Nếu quy trình công nghệ sản xuất phức tạp kiểu song song thì đối tợng
tính giá thành là sản phẩm đợc lắp ráp hoàn chỉnh, cũng có thể là từng bộ
phận chi tiết sản phẩm.
- Đặc điểm của sản phẩm, đặc điểm sử dụng, chu kỳ sản xuất dài hay
ngắn.
- Dựa vào yêu cầu hạch toán kế toán của nội bộ doanh nghịêp và yêu cầu
xác định hiệu quả kinh tế của từng loại sản phẩm.
- Khả năng và trình độ quản lí của doanh nghiệp nói chung và khả năng
của cán bộ hạch toán nói riêng.
* Kỳ tính giá thành là thời kỳ bộ phận kế toán giá thành cần phải tiến
hành công việc tính giá thành cho các đối tợng tính giá thành:
Ngô Thị Quyên QT301K
43
- Trờng hợp tổ chức sản xuất nhiều, khối lợng lớn, chu kỳ sản xuất ngắn
xen kẽ và liên tục thì kỳ tính giá thành là hàng tháng vào thời điểm cuối
tháng.
- Trờng hợp tổ chức sản xuất đơn chiếc hoặc hàng loạt theo đơn đặt hàng,
chu kỳ sản xuất dài, sản phẩm hoặc hàng loạt sản phẩm chỉ hoàn thành ở
tiêu thức đợc phân bổ là khoa học và hợp lí khi mà sự thay đổi của tiêu thức
tơng quan tỉ lệ thuận với các chi phí cần phân bổ.
- Xác định đối tợng phân bổ (H)
Trong đó: C : là tổng số chi phí cần phân bổ
Ti : Tiêu thức phân bổ thuộc đối tợng i
Tính số chi phí phân bổ cho từng đối tợng
Ci = Ti ì H
1.5.Phơng pháp kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản
phẩm trong các doanh nghiệp sản xuất.
1.5.1. Phơng pháp kế toán tập hợp chi phí sản xuất trong các doanh nghiệp
thực hiện kế toán hàng tồn kho theo phơng pháp kê khai thờng xuyên.
1.5.1.1 Tài khoản sử dụng:
- TK 621 Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp
Tài khoản này dùng để tập hợp toàn bộ chi phí NVLTT dùng cho sản
xuất, chế tạo sản phẩm phát sinh trong kỳ, cuối kỳ kết chuyển sang TK 154
để tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành.
- TK 622 Chi phí nhân công trực tiếp
Tài khoản này phản ánh chi phí NCTT sản xuất sản phẩm trực tiếp thực
hiện lao vụ trong các doanh nghiệp sản xuất thuộc ngành công nghiệp, nông
nghiệp, lâm ng nghiệp
- TK 627 Chi phí sản xuất chung
Tài khoản này dùng để tập hợp các chi phí liên quan đến việc phục vụ quản
lí sản xuất chế tạo sản phẩm trong các phân xởng, bộ phận sản xuất.
TK 627 cuối kì không có số d. Tài khoản này cũng có thể đợc mở chi tiết
theo từng đối tợng, từng loại hoạt động, từng phân xởng, bộ phận
Tài khoản 627 đợc mở chi tiết thành 6 tài khoản cấp 2 để theo dõi phản ánh
riêng từng nội dung chi phí:
TK6271 :chi phí nhân viên phân xởng
TK 6272 : chi phí vật liệu
TK 6273 : chi phí công cụ dụng cụ sản xuất
46
Chi phí thực
tế NVLTT
trong kỳ
=
Trị giá NVL
xuất đa vào
sử dụng
_ Trị giá NVL
còn lại cuối kì
cha sử dụng
_ Trị giá phế liệu thu
hồi (nếu có)
Sơ đồ 1: Sơ đồ kế toán chi phí nguyên vật liệu trực tiếp
1.5.1.2.2. Kế toán chi phí nhân công trực tiếp
Chi phí nhân công trực tiếp thờng đợc tính vào từng đối tợng chịu chi phí
có liên quan. Trờng hợp chi phí nhân công trực tiếp sản xuất nhng có liên quan
đến nhiều đối tợng mà không hạch toán trực tiếp đợc tiền lơng phụ cấp, các
khoản phụ cấp hoặc tiền lơng chính phải trả theo thời gian mà ngời lao động
thực hiện nhiều công tác khác nhau trong ngày thì có thể tập trung sau đó
chọn tiêu chuẩn thích hợp để tính toán, phân bổ cho từng đối tợng chịu chi phí
có liên quan.
Tiêu chuẩn để phân bổ chi phí nhân công trực tiếp sản xuất có thể là: chi
phí tiền công định mức (hoặc kế hoạch) giờ công định mức hoặc giờ công thực
tế, khối lợng sản phẩm sản xuất.
Với các khoản BHXH, BHTY, KPCĐ căn cứ vào tỷ kệ quy định để tính thu
tiền công đã tập hợp đợc hoặc phân bổ cho từng đối tợng.
Ngô Thị Quyên QT301K
47
TK 152 TK 621
Sơ đồ 2: Sơ đồ hạch toán chi phí nhân công trực tiếp
1.5.1.2.3. Kế toán chi phí sản xuất chung( CFSXC)
Chi phí sản xuất chung là những chi phí quản lí phục vụ sản xuất và những
chi phí sản xuất(ngoài hai khoản NVLTT và NCTT) phát sinh ở phân xởng. Kế
toán tập hợp phân bổ chi phí SXC có một số điểm cần chú ý nh sau:
- Bao gồm nhiều yếu tố chi phí khác nhau.
- Chi phí sản xuất chung phát sinh ở nhiều nơi, do nhiều bộ phận quản lý
nên rất khó kiểm soát.
- Các nội dung chi phí sản xuất có tính chất gián tiếp đối với từng đơn vị
sản phẩm nên khi phát sinh không thể tính thẳng cho các đối tợng tập hợp chi
phí sản xuất đợc .
- Bao gồm cả chi phí cố định , chi phí biến đổi và chi phí hỗn hợp .
+ Chi phí sản xuất chung cố định là những chi phí sản xuất gián tiếp , th-
ờng không thay đổi theo số lợng sản phẩm sản xuất nh chi phí khấu hao, chi phí
bảo dỡng máy móc thiết bị, nhà xởng và chi phí quản lý hành chính ở các
phân xởng sản xuất.
+ Chi phí sản xuất chung biến đổi là những chi phí sản xuất gián tiếp, th-
ờng thay đổi trực tiếp hoặc gần nh trực tiếp theo số lợng sản phẩm sản xuất nh
chi phí nguyên vật liệu gián tiếp, chi phí nhân công gián tiếp.
+ Chi phí sản xuất chung cố định phân bổ vào chi phí chế biến cho mỗi
đơn vị sản phẩm dựa trên công suất bình thờng của máy móc sản xuất .
Ngô Thị Quyên QT301K
48
TK 334
TK 335
TK 338 (2,3,4)
TK 622 TK 154
Tiền lơng phải trả CNV
Lơng chính, phụ +phụ cấp
Trích tiền lơng nghỉ phép
TK 111, 112, 141
TK113
VAT
Gía chưa VAT
Chi phí khác
bằng tiền
VAT
Gía chưa VAT
TK 627
TK 154
K/c CFSXC để tính
giá thành sản phẩm
TK632
Phần chênh lệch giữa tổng CPSXC
Cố định thực tế phát sinhlớn hơn CFSXC
cố định được tính vào giá thành sản phẩm
Ngô Thị Quyên QT301K
50
Trong các doanh nghiệp sản xuất, chi phí sản xuất phát sinh không chỉ đơn
thuần nh đã tập hợp ở các khoản mục CPNVLTT, CPNCTT, CFSXC mà chi phí
sản xuất còn phát sinh rất phức tạp đòi hỏi doanh nghiệp phải tìm mọi cách để
xử lý nhằm mục đích tập chi phí sao cho giá thành sản phẩm tơng đối ổn định
giữa các kỳ hạch toán. Chính vì vậy mà doanh nghiệp phải hạch toán chi phí trả
trớc, chi phí phải trả và các thiệt hại trong sản xuất
1.5.1.2.4. Kế toán các chi phí sản xuất khác
* Kế toán chi phí phải trả: Là kế toán chi phí thực tế cha phát sinh nhng đ-
ợc ghi nhận là chi phí của kỳ hạch toán. Đây là những khoản chi phí trong kế
hoạch của đơn vị mà do tính chất hoặc yêu cầu quản lí nên đợc tính trớc vào chi
phí kinh doanh cho các đôí tợng chịu chi phí nhằm đảm bảo cho giá thành sản
phẩm, lao vụ, chi phí bán hàng, chi phí quản lí khỏi đột biến tăng khi những chi
SX theo kế hoạch
Trích trước chi phí
sửa chữa TSCĐ
trong kế hoạch, chi
phí bảo hành sản
phẩm, lãi tiền vay
phải trả, các dịch vụ
mua ngoài phải trả
* Kế toán chi phí trả trớc.
Chi phí trả trớc là các khoản chi phí thực tế đã phát sinh nhng ch tính hết
vào chi phí sản xuất kinh doanh của kỳ này mà đợc tính cho hai hay nhiều kỳ
hạch toán sau. Đây là chi phí phát sinh một lần quá lớn hoặc do bản thân chi phí
phát sinh có tác dụng tới kết quả hoạt động của nhiều kỳ hạch toán.
Chi phí trả trớc bao gồm:
- Giá trị công cụ, dụng cụ nhỏ xuất dùng thuộc phân bổ nhiều lần.
- Giá trị sửa chữa lớn TSCĐ ngoài.
- Tiền thuê TSCĐ phơng tiện kinh doanh trả một hoặc hai lần.
- Giá trị bao bì luân chuyển đồ dùng cho thuê.
- Dịch vụ mua ngoài trả trớc.
- CPBH, CPQLDN ( với DN có chu kỳ kinh doanh dài ).
- Chi phí mua bảo hiểm tài sản, bảo hiểm kinh doanh
- Lãi mua TSCĐ thuê tài chính.
Tài khoản sử dụng:
- TK 142: Chi phí trả trớc.
- TK 242: Chi phí trả trớc dài hạn.
Trình tự hạch toán chi phí trả trớc trên sơ đồ 5:
Ngô Thị Quyên QT301K
52
Sơ đồ 5: Sơ đồ hạch toán chi phí trả trớc.
TK 153, 342
Ngô Thị Quyên QT301K
54
phẩm hoàn thành, còn TK 154 chỉ dùng để phản ánh chi phí sản xuất của những
sản phẩm, công việc, lao vụ còn đang sản xuất dở dang cuối kỳ.
Đối với các doanh nghiệp sử dụng phơng pháp KKĐK thì cuối kỳ phải
tiến hành kiểm kê, đánh giá xác định vật t , hàng hoá tồn kho cuối kỳ để xác
định đợc giá trị NVL, hàng hoá dùng trong kỳ. Khi đó các tài khoản hàng hoá
tồn kho (TK152, TK153, TK154 ) chỉ phản ánh giá trị vật liệu, sản phẩm,
hàng hoá tồn kho đầu kỳ và cuối kỳ .
Trên các TK này không phản ánh các trực tiếp các nghiệp vụ nhập xuất
hàng hoá, sản phẩm vật liệu.
Các nghiệp vụ mua hàng hoá, vật liệu trong phản ánh trên TK 611 mua
hàng. Sau khi kiểm kê xác định đợc giá trị hàng hoá, NVL tồn kho cuối kỳ thì :
Trị giá NVL Trị giá NVL Trị giá NVL Trị giá NVL Trị giá NVL
hàng hoá = hàng hoá tồn + hàng hoá mua - hàng hoá tồn - hàng hoá
xuất dùng kho đầu kỳ vào trong kỳ kho cuối kỳ mất, hao hụt
trong kỳ (nếu xác định đợc)
Ngô Thị Quyên QT301K
55