báo cáo thực tập điện điện tử - Pdf 22

Báo cáo thực tập
lời nói đầu
Trong thời kì công nghiệp hoá ngày càng phát triển của đất nớc ta. Và nhu cầu
của con ngời ngày càng đợc cải thiện và nâng cao.khi đó việc áp dụng nền công nghiệp
hoá, hiện đại hoá vào sản xuất một điều rất cần thiết và là cả một vấn đè đẻ chúng ta
quan tâm.
Phải noi rằng nền công nghiệp hoá,hiện đại hoá đã làm con ngời đỡ vất vảvà tạo
điều kiện tốt để nớc ta thúc đẩy quá trình hội nhập nền kinh tế thế giới.
Trong nền công nghiệp hoá, hiện đại hoá đó thì lĩnh vực tự động hoá xí nghiệp
,công nghiệp cũng đóng góp một phần không nhỏ. Ví dụ nh :các băng truyền, băng tải,
thang máy đều áp dụng tự động hoá xí nghiệp để cải tiến và nó đã giúp con ngời tiết
kiệm đợc sức lao động và có thể thay thế đợc nhiều công nhân và thuận tiện hơn cho
ngời sử dụng. Các công nghệ đều đợc điều khiển tự động hóa bằng nhiều phần mềm
khác nhau với mục đích chung là giúp con ngời thuận tiện trong khi làm việc.
Trong đợt thực tập này, sinh viên chúng tôi đã tiếp súc đợc phần nào với các công
nghệ tiên tiến từ các linh kiện điện tử đơn giản nh :tụ điện, IC, đi ốt , đén các thiết bị
tuej đọng có tính năng cao nh :OMRON, LOGO và các linh khiện cần thiết cho việc
lắp giáp các mạch điện tử từ đó thấy đợc rằng, ngoà việc học lý thuyết trên lớp thì
việc đợc thực tập để đợc tiếp cận với các thiết bị củ theerlaf rất quan trọng khi nó giúp
cho sinh viên có thêr nhận biết một cách trực quan và thực tế hơn rất nhiều.
Thời gian thực tập tuy ngắn nhng thực sự chúng tôi đã có đợc những kinh nghiệm
rất quý báu để làm hành trang cho công việc sau lày.
Chúng tôi chân thành cảm ơn sự giúp đỡ tận tình của thầy Hà Tất Thắng và các
anh chị của trung tâm thực tập đã giành cho tôi những bài học quý báu.
Phần I:

Giáo viên hớng dẫn : Hà Tất Thắng

1
Nhiệt điên trở
Điện trở th[ờng

loại 4 vạch

Giáo viên hớng dẫn : Hà Tất Thắng

2
Báo cáo thực tập
loại 5 vạch .
3. ý nghĩa các vạch theo thứ tự trên thân điện trở:
Vạch Loại 4 vạch Loại 5 vạch
Thứ 1 Số thứ nhất Số thứ nhất
Thứ 2 Số thứ hai Số thứ hai
Thứ 3 Số chữ số 0 tiếp thêo Số thứ ba
Thứ 4 Sai số Số chữ số 0 tiếp thêo
Thứ 5 Sai số

Ví dụ :Màu trên thân điện trở theeo thứ tự là:
Nâu đen cam nhũ vàng khi đó giá trị của điện trở là 10 000
+
5%
4. ý nghĩa các màu:
Đen 0 Xanh lá cây 5 Nhũ vàng 5%
Nâu 1 Xanh ra trời 6 Nhũ bạc 10%
Đỏ 2 Tím 7 Không màu 20%
Cam 3 Xám 8
Vàng 4 Trắng 9
II. Tụ điện.
Chức năng: làm nhiệm vụ lọc các sóng đa hài ghép trong các mạch dao
động.
5. Có hai loại tụ điện
6. Kí hiệu:

IV. Đi ốt
Chức năng: là van dẫn điện một chiều
10.Các loai đi ốt.
Đi ốt ổn áp (zener) dùng trong mạch ổn áp
Đi ốt thờng:

Đi ốt quang (led) dùng lam đèn hiển thị
Cách xác định chân đi ốt :
Đặt thang đo của đồng hồ ở thang điện trở rồi đặt 2 que đồng hồ vào 2 chân của đi
ốt nếu kim đồng hồ trở về gần giá trị 0 thì que đen là chân A chân còn lại là chân K
và đặt que của đồng hồ ngợc lại nếu thấy kim đồng hồ không dịch chuyển thì đi ốt còn
tốt và nếu kim đồng hồ trở về gần giá trị 0 thi đi ốt đã bị hỏng .
Điều kiện mở của đi ốt là U
AK
>0. Ngợc lại thì đi ốt sẽ khoá .

Giáo viên hớng dẫn : Hà Tất Thắng

4
P NP N
A
K
G
NEC
A K
G
U
2
U
d

<= 0.
VI . Tranzitor.
14 Có nhiều loại Tranzito, phổ biến là Tranzito thuận ( kí hiệu chữ A) và
15. Tranzito ngợc ( kí hiệu chữ C).

Giáo viên hớng dẫn : Hà Tất Thắng

5
N NN P
Thuận
P NN PN P
Ng[ợc
B
C
E
B
C
E
A564
C828
7912
1 2 3
7812
1 2 3
Báo cáo thực tập
16 Có 3 chân là: B, C và E.
17 Cách xác định chân của Tranzito: điển hình C828 và A564.
Đặt đồng hồ ở thang đo điện trở, tiến hành đo điện trở ở các chân, chân
chung đo đợc điện trở nhỏ là chân B.
Nếu chân chung là que đỏ của đồng hồ thì đó là loại ngợc C828.

78XX
2 GNT
1 IN
3 OUT
6 KV
Báo cáo thực tập
Họ 78: chân 1 (đầu vào), chân 2 (nối đất), chân 3 (đầu ra).
Họ 79: chân 1 (nối đất) , chân 2 (đầu vào) , chân 3 ( đầu ra).
Đối với IC họ 78 và 79 thì chân 1,2,3 theo thứ tự từ trái sang phải
Đối với IC nhiều chân thì thứ tự chân đếm ngợc chiều kim đồng hồ,
chân số 1 đợc đánh dấu.
VIII . Triac .
Triac là một linh kiện điện tử thờng dùng trong mạch điều áp.
VD:
B . Một số mạch điện ứng dụng .
I .Mạch ổn áp 1 chiều
Khái niệm:
Là 1 mạch tạo ra đợc điện áp đầu ra luôn không đổi hoặc thay đổi trong giới hạn
cho phép khi điện áp đầu vào thay đổi hoặc tải thay đổi.
Phân loại: có hai loại
- Mạch ổn áp một chiều kiểu tham số
- Mạch ổn áp kiểu bù:có hai loại:
ổn áp bù tuyến tính

Giáo viên hớng dẫn : Hà Tất Thắng

7
I
0
R

Khi dòng tải I
t
tăng thì dòng qua đi ốt giảm dòng I
1
luôn luôn không
đổi
Nếu U
1
không đổi thì U
2
cũng không đổi.
Ưu điểm của mạch ổn áp loại này là:sơ đồ mạch đơn giản, dễ lắp đặt và
giá thành rẻ.
Nhợc điểm: chất lợng điện không tốt, độ tin cậy không cao.
2.Mạch ổn áp kiểu bù.
a.Bù tuyến tính song song.

Giáo viên hớng dẫn : Hà Tất Thắng

8
R
I
1
D
D
E
ch
U
1
U

và E
ch
. Vì một lí do nào đó U
1
thay đổi kéo theo U
2
thay đổi, qua mạch so
sánh và qua bộ khuyếch đại Y tín hiệu sai lệch sẽ tác động
vào khối điều chỉnh D làm cho điện trở trong của khối điều chỉnh thay
đổi theo hớng điện áp điều chỉnh U
dc
tren khối sẽ bù lại sự thay đổi
của U
1
làm điện áp đầu ra U
2
trở lại ổn định.
Mạch ổn áp một chiều kiểu bù cho điện áp ra có chất lợng cao hơn, có thể thay
đổi điện áp đầu ra bằng cách thay đổi E
ch
.

Giáo viên hớng dẫn : Hà Tất Thắng

9
I
1
R
D
D

3.Bài tập ứng dụng.
a. Mạch dao động đa hài ( tạo ra điện áp 12V)
Thông số của các phần tử trong mạch:
Biến áp 220/24 V.
C
1
=1000 F/50V (tụ một chiều)
C
2
=C
3
= 10nF( tụ xoay chiều)
cầu chỉnh lu loại 5A
R=1K
IC ổn áp: 7812 và 7912
LED mầu: xanh và đỏ
Nguyên lý hoạt động:
20.Ban đầu khi cấp nguồn cho mạch thì cả hai chân Tranzito T
1
, T
2
đều thông
nhng do cấu tạo của các đèn bán dẫn có cấu tạo không giống nhau, do
đó sẽ có 1 tranzito thông hơn tranzito kia.
21.Giả sử ban đầu Tranzito T
1
thông hơn T
2
thì T
C(T1)

1
tăng dẫn
đến I
c
của T
1
cũng tăng. Sau đó U
C(T1)
sẽ giảm, thông qua tụ C
1
đặt vào
cực bazơ của T
2
làm cho U
BE
của T
2
giảm, U
c
của T
2
tăng thông qua C
2Giáo viên hớng dẫn : Hà Tất Thắng

10
Báo cáo thực tập
đặt vào cực bazơ của T

23.Quá trình phóng của tụ C
1
nh sau: từ cực dơng nguồn của T
1
qua tiếp
giáp CE của T
1
trở về nguồn rồi qua R
B2
. Đối với cực âm của tụ C
1
tạo
thành 1 vòng kín. Khi tụ C
1
phóng hết thì U
BE
của T
2
bắt đầu tăng dần T
2

thông, quá trình nạp tơng tự.
b.Mạch tạo xung vuông.
Mạch tạo xung vuông dùng Tranzito.
Thông số các phần tử trong mạch:
R=R
C1
=R
C2
=1k

2
R
1
C828
C828
C
1
C
2
Báo cáo thực tập
T
2
khoá.
25.Khi T
1
thông, tụ C
2
dợc nạp, tụ C
1
phóng điện. Tụ C
2
đợc nạp theo
đờng từ dơng nguồn +12VR
C2
tiếp giáp BE của T
1
đất. Tụ C
1

phóng điện theo đờng tù cực dơng tiếp giáp CE của T

=R
C2
.C
2
=10
3
.100.10
-6
= 0,1(s)
27.Chu kì xung T=1,4
phóng
=1,4.R
B2
.C =1,4(s)
Mạch tạo xung vuông dung IC555.
Chân 1:GND Chân 5: điều khiển.
Chân 2 và 6: đầu vào so sánh. Chân 7:
Chân 3: đầu ra. Chân 8: nguồn nuôi.
Chân 4: reset. FF: Flip-Flop.
Nguyên lý hoạt động:
28.Giả sử ban đầu ở chân 3 của IC có mức logic là ''1'' thì tranzito bị khoá. Khi
tụ C đợc nạp điện qua điện trở R
A
,R
B
, khi điện áp của tụ đặt giá trị bằng

Giáo viên hớng dẫn : Hà Tất Thắng

12

1
=0,685.( R
A
+ R
B
). C
t = 0,685.R
B
.C
Mạch tạo nguồn ổn áp 12V có bảo vệ.
Thông số các phần tử trong mạch:
Cầu chỉnh lu 1CL loại 5A T
i1
= T
i2
=2P4M
Đ
1
và Đ
2
loại 1A T
3
= C828
C
1
= 1000 /50V T
2
= A564
R
1

1
C
1
C
2
M
R
2
R
3
R
4
R
3
R
6
R
5
R
7
=50
C
1
T
i2
T
i1
Đ
2
Đ

2
không hoạt động. Khi gặp sự cố ngắn mạch M đợc đóng thì
dòng điện tải đi qua 2 điện trở sánh R
3
, R
4
dẫn đến các tranzito T
2
, T
3

thông. Do đó sẽ mở T
i2
lúc này điện áp đi từ cầu chỉnh lu qua R
1
qua led
đỏ qua T
2
xuống đất. Vì vậy, T
i1
bị khoá và thông qua dòng điện đặt lên
IC7812.
32.Khi T
i1
khoá thì led xanh tắt đồng thời led đỏ sáng báo hiệu là sự cố, ấn nút
D mạch lại hoạt động bình thờng.
Ưng dụng những mạch trên đẻ làm mạch in .
các bức làm mạch nh sau .
33.Dùng bút viết kính đẻ vẽ mạch lên trên tấm fit đồng sau đó ngâm vào dung
dịch F

Hệ điều khiển truyền thống.
Khối
đầu
vào
Bộ điều khiển Đầu ra
Ro le Động cơ
Ro le thời gian Bóng đèn
Bộ đếm Máy phát

Giáo viên hớng dẫn : Hà Tất Thắng

16
Nguồn Bộ nhớ Đầu ra
Đầu vào
Báo cáo thực tập
Ngày nay nhờ khoa học phát triển thì bộ điều khiển thay bằng bộ PLC và cấu
trúc máy tính .
Hệ điều khiển bằng PLC .
40.PLC và chơng trình .
Ưu điểm .
Thời gian lắp đặt ngắn .
Dễ thay đổi không gây ảnh hởng đến kinh tế , có thể hoạch toán chính xác đợc
giá thành .
Cần ít thời gian huấn luyện .
Đợc ứng dụng trong phạm vi rộng .
Độ tin cậy cao .
Có thể chuyển hoá dợc phần cứng .
Có thể thích ứng với mọi môi trờng công nghiệp .
Ưng dụng của PLC.
41.Trong các nhà máy dầu khí, bánh kẹo, rợu bia


18
- +
k
220V AC
220V AC
- +
L N coM 00 01 02 03 04 05
1000 1002 1003 1004
Báo cáo thực tập
vào bộ nhớ chơng trình từ phần mềm lập trình chuyên dụng vì
bộ nhớ này do hệ điều hành quản lý.
50.Ngời sử dụng truy nhập bộ nhớ chơng trình ở hai mức:
Nạp chơng trình từ bộ lập trình vào PLC ( Dowload).
Nạp chơng trình từ PLC vào bộ lập trình ( Upload).
51.Ngời sử dụng có thể vảo vệ chơng trình trong bộ nhớ chơng trình nhờ
password.
Bộ nhớ dữ liệu:
52.Ngời dùng có thể truy nhập bộ nhớ dữ liệu ở nhiều mức khác nhau
nh theo bit, byte, word, double có thể thao tác ghi, đọc, xoá và có
thể chỉ đọc.
53.Chia làm các vùng, mỗi vùng lu giữ một kiểu dữ liệu xác định tạo
thành một cấu trúc dữ liệu của một họ PLC cụ thể.
Tổ chức bộ nhớ dũ liệu:
54.Bộ nhớ dữ liệu đợc chia lam các vùng, mỗi vùng có một tên riêng
để lu giữ một kiểu dữ liệu xác định.
55.Ngời dùng truy nhập tới các vùng dữ liệu thông qua tên.
Các vùng dữ liệu:
56.Vùng ảnh đầu vào : là vùng lu giữ dữ liệu đọc từ các module vào.
Kích thớc của vùng ảnh đầu vào quy định số lợng đầu vào cực đại.

64.Các phím chức năng:
- Phím FUN: Dùng để gọi các hàm, các lệnh đặc biệt.
VD: END= FUN01
END= FUN21
END =FUN64
- Phím LD: Có chức năng nhập các điểm phụ vào chơng trình và cho ta ý
nghĩa của các điểm phân nhánh.
- Phím AND: Có chức năng cho phép các điểm phụ đợc nối với nhau để
hình thành một mạch nối tiếp.

Giáo viên hớng dẫn : Hà Tất Thắng

20
Báo cáo thực tập
- Phím OR: Cho phép các điểm đợc nối vào mạch để hình thành một mạch
Nối song song.
Phím OUT: Dùng cho các lệnh đầu ra.
Phím TIME: Dùng để điều khiển thời gian.
Phím COUNTER: (CNT) Dùng để điều khiển bộ đếm
Phím NOT: Đợc kết hợp với OR, AND, LD để tạo thành các điểm thờng kín.
Phím HR: Dùng để thiết lập các Rơle lu trữ hoặc duy trì.
Phím TR:Dùng để thiết lập các khối Rơle trung gian.
Phím SET: Dùng để chỉ thị, vận hành, bộ ghi dịch.
Phím SHIFT: Dùng để kết hợp với các phím nhiều chức năng.
Các phím 0 đến 9 : Là các phím số dùng để nhập địa chỉ của các kênh.
65.Nhận dạng bộ console:


SFT MOT SHIFT
OR
OUT
8
F
5
C
2
D
3
RESET INS
6
9
TIM
CNT TR EM
LR
AR
HR
CONT
#
SRCH
MONTR
EM
DM
EXT
SET DEL
CHG
CH
*DM
CLR VER WRITE

23
Báo cáo thực tập
trị đặt và Counter sẽ không đếm nếu Reset vẫn là ON.Đặc biệt gía trị
đếm của Counter không bị mất khi PLC bị mất nguồn.
Chú ý: Khi sử dụng cả Timer/Counter số thứ tự ABC dùng chung.Nếu Timer
dùng thì Counter thôi và ngợc lại.
KEEP(11)
Đợc dùng để duy trì trạng thái của một bít, xác định bằng hai điều kiện S
và R(SET và RESET). Khi S chuyển từ OFF sang ON đầu ra sẽ đợc lập
khi R chuyển từ OFF sang On nó sẽ xoá
Bộ ghi dịch SFT(10)
SFT ghi giữ số liệu đếm và đẩy số liệu từ ô nhớ này đến ô nhớ kế cận, hoặc
từ kênh này đến kênh khác mỗi khi có một xung CLOCK xuất hiện.
DIFU(13),DIFD(14)
Các hàm DIFU(13), DIFD(14) đợc dùng để bắt các sờn lên và sờn
xuống DIFD của một tín hiệu vào và tạo ra một biến trung giancó độ dài
ON bằng một vòng quét.
Lệnh chuuyển số liệu từ một kênh nguồn (hoăc một hằng số đến một kênh
đích)
Lệnh so sánh CMP(20)
So sánh số liệu giữa hai klênh hoặc một kênh với một hằng số kết quả điều
khiển ba tín hiệu.
Bộ cộng ADD(30)
Cộng số liệu giữa hai kênh với một hằng số kết quả cgo ra một kênh thứ ba.
Bộ trừ SUB(31)
Trừ số liệu giữa hai kệnh hoặc một kênh với một hằng số kết quả cho ra
một kênh thứ ba
SHIFT SFT(10)
Thanh ghi dịch là một hàm đặc biệt đợc điều khiển bởi ba tín hiệu vào. I là



25
TiM 00
#010
TiM 01
#010
1000
TiM 00 TiM 01
TiM 01
TiM 00
END


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status