PHÂN TÍCH HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG sản XUẤT KINH DOANH tại CÔNG TY VINAMILK - Pdf 22

PHÂN TÍCH HOẠT ĐỘNG KINH DOANH GVHD:NGUYỄN NGỌC THỨC
DANH SÁCH NHÓM
STT HỌ VÀ TÊN MSSV GHI CHÚ
1 LẠI THỊ HÒA 11015033 NHÓM TRƯỞNG
2 VŨ HOÀNG SƠN 11029223
3 HOÀNG THỊ ANH 11014703
4 VŨ TIẾN DŨNG 11013863
5 ĐẶNG VĂN ĐÔNG 11012963
6 TRỊNH THỊ DUNG 11014723
NHÓM 09 DHKT7ATH
PHÂN TÍCH HOẠT ĐỘNG KINH DOANH GVHD:NGUYỄN NGỌC THỨC
NHẬN XÉT CỦA GIẢNG VIÊN NHÓM 09 DHKT7ATH
PHÂN TÍCH HOẠT ĐỘNG KINH DOANH GVHD:NGUYỄN NGỌC THỨC
MỤC LỤC
NHÓM 09 DHKT7ATH
PHÂN TÍCH HOẠT ĐỘNG KINH DOANH GVHD:NGUYỄN NGỌC THỨC
PHẦN 1. MỞ ĐẦU
I.Lời cảm ơn
Trong suốt quá trình học tập bộ môn Phân tích hoạt động kinh doanh, nhóm chúng em đã

nhuận. Do vậy, đạt hiệu quả kinh doanh và nâng cao hiệu quả kinh doanh luôn là vấn đề
được quan tâm của doanh nghiệp và trở thành điều kiện thiết yếu để doanh nghiệp có thể
tồn tại và phát triển.
Nhận thức được tầm quan trọng của việc phân tích hiệu quả hoạt động sản xuất kinh
doanh nên nhóm chúng em quyết định chọn đề tài nghiên cứu: “Phân tích hiệu quả hoạt
động sản xuất kinh doanh tại Công ty Cổ phần sữa Việt Nam (Vinamilk)”.
III. Mục tiêu nghiên cứu
Phân tích hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh thông qua việc nghiên cứu, tìm hiểu
bản chất từng khoản mục như doanh thu, chi phí, lợi nhuận …Trên cơ sở đó, tìm kiếm
những gì đạt được và chưa đạt được để có giải pháp cải thiện hợp lý. Đồng thời, so sánh và
phân tích biến động của các khoản mục năm nay với các khoản mục năm trước, tìm ra
những nguyên nhân gây nên sự chênh lệch đó để có hướng khắc phục nhằm nâng cao hiệu
quả hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty.
- Phân tích hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty thông qua các
chỉ tiêu hiệu quả, so sánh sự biến động của các khoản mục trong Bảng báo cáo kết quả kinh
doanh, Bảng cân đối kế toán cũng như đánh giá tình hình tài chính của công ty.
- Xác định nguyên nhân làm tăng, giảm hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh.
NHÓM 09 DHKT7ATH Page 2
PHÂN TÍCH HOẠT ĐỘNG KINH DOANH GVHD:NGUYỄN NGỌC THỨC
- Đưa ra một số biện pháp nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động sản xuất kinh
doanh.
IV. Phương pháp nghiên cứu
- Tìm hiểu, thu thập số liệu thực tế từ Trang web công ty. Sau đó tiến hành
nghiên cứu, phân loại và xử lý…để từ đó đánh giá hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh
xác thực hơn.
- Sử dụng kết hợp các phương pháp phân tích, sơ đồ, biểu bảng … để bài viết
thêm sinh động.
V. Phạm vi nghiên cứu
- Sử dụng các số liệu từ Báo cáo tài chính năm 2012-2013 và các tài liệu khác
phục vụ cho việc phân tích.

quan trọng của sự tăng trưởng kinh tế và là chỗ dựa cơ bản để đánh giá việc thực hiện mục
tiêu kinh tế trong từng thời kỳ.
1.2 Khái niệm doanh thu
NHÓM 09 DHKT7ATH Page 4
PHÂN TÍCH HOẠT ĐỘNG KINH DOANH GVHD:NGUYỄN NGỌC THỨC
Doanh thu bán hàng: là toàn bộ giá trị sản phẩm hàng hóa, dịch vụ, lao vụ mà
doanh nghiệp thực hiện trong kỳ, doanh thu bán hàng phản ánh con số thực tế hàng hóa tiêu
thụ trong kỳ.
Doanh thu thuần: là doanh thu bán hàng sau khi trừ đi các khoản giảm trừ, chiết
khấu hàng bán, giảm giá hàng bán, hàng bán bị trả lại, các loại thuế đánh trên doanh thu
thực hiện trong kỳ như: thuế tiêu thụ đặc biệt, thuế xuất nhập khẩu…
1.3 Khái niệm chi phí
Chi phí là những khoản tiền bỏ ra để phục vụ cho hoạt động sản xuất kinh doanh.
Trong hoạt động sản xuất kinh doanh. Chi phí bao gồm:
Giá vốn hàng bán: là giá thực tế xuất kho của số sản phẩm hàng hóa đã được xác
định là tiêu thụ.
Chi phí thời kỳ (còn gọi là chi phí hoạt động): là những chi phí làm giảm lợi tức
trong một kỳ nào đó. Nó bao gồm chi phí hàng bán và chi phí quản lý doanh nghiệp.
1.4 Khái niệm lợi nhuận
Lợi nhuận: là phần còn lại của doanh thu sau khi đã trừ đi chi phí. Tổng lợi nhuận
của một doanh nghiệp bao gồm lợi nhuận từ hoạt động kinh doanh, lợi nhuận từ hoạt động
tài chính, lợi nhuận từ hoạt động khác.
Lợi nhuận trước thuế: là khoản lãi gộp trừ đi chi phí hoạt động.
Lợi nhuận sau thuế: là phần lợi nhuận còn lại sau khi nộp thuế thu nhập doanh
nghiệp cho nhà nước.
NHÓM 09 DHKT7ATH Page 5
PHÂN TÍCH HOẠT ĐỘNG KINH DOANH GVHD:NGUYỄN NGỌC THỨC
Lợi nhuận giữ lại: là phần còn lại sau khi đã nộp thuế thu nhập. Lợi nhuận giữ lại
được bổ sung cho nguồn vốn sản xuất kinh doanh, lợi nhuận giữ lại còn gọi là lợi nhuận
chưa phân phối.

sẽ gánh hết, còn doanh nghiệp không phải chịu trách nhiệm mà vẫn ung dung tồn tại.
- Ngày nay, nền kinh tế Việt Nam đã được chuyển hướng sang cơ chế thị trường, vấn
đề đặt ra hàng đầu đối với mỗi doanh nghiệp là hiệu quả kinh tế, có hiệu quả kinh tế mới có
thể đứng vững trên thị trường, đủ sức cạnh tranh với các đơn vị khác. Để làm được điều đó,
doanh nghiệp phải thường xuyên kiểm tra, đánh giá đầy đủ, chính xác mọi diễn biến trong
hoạt động của mình: những mặt mạnh, mặt yếu của doanh nghiệp trong mối quan hệ với
môi trường xung quanh và tìm những biện pháp không ngừng nâng cao hiệu quả kinh tế.
- Phân tích hoạt động kinh doanh nhằm đánh giá, xem xét việc thực hiện các chỉ
tiêu kinh tế như thế nào, những mục tiêu đặt ra thực hiện đến đâu, rút ra những tồn
tại, tìm ra nguyên nhân khách quan, chủ quan và đề ra biện pháp khắc phục để tận
dụng một cách triệt để thế mạnh của doanh nghiệp.
- Phân tích hoạt động kinh doanh gắn liền với quá trình hoạt động của doanh nghiệp
và có tác dụng giúp doanh nghiệp chỉ đạo mọi mặt hoạt động sản xuất kinh doanh. Thông
qua phân tích từng mặt hoạt động của doanh nghiệp như công tác chỉ đạo sản xuất, công tác
tổ chức lao động tiền lương, công tác mua bán, công tác quản lý, công tác tài chính giúp
doanh nghiệp điều hành từng mặt hoạt động cụ thể với sự tham gia cụ thể của từng phòng
ban chức năng, từng bộ phận đơn vị trực thuộc của doanh nghiệp.
NHÓM 09 DHKT7ATH Page 7
PHÂN TÍCH HOẠT ĐỘNG KINH DOANH GVHD:NGUYỄN NGỌC THỨC
II.Ý nghĩa và nhiệm vụ của phân tích hiệu quả
1. Ý nghĩa
- Giúp doanh nghiệp tự đánh giá mình về thế mạnh, thế yếu để củng cố phát huy hay
khắc phục, cải tiến quản lý.
- Phát huy mọi tiềm năng thị trường, khai thác tối đa các nguồn lực của doanh nghiệp
nhằm đạt hiệu quả cao nhất trong kinh doanh.
- Phân tích kinh doanh giúp dự báo, đề phòng và hạn chế những rủi ro bất định trong
kinh doanh.
2. Nhiệm vụ
- Đánh giá giữa kết quả thực hiện so với kế hoạch hoặc so với tình hình thực
hiện kỳ trước, các doanh nghiệp tiêu thụ cùng ngành hoặc chỉ tiêu bình quân nội

NHÓM 09 DHKT7ATH Page 9
PHÂN TÍCH HOẠT ĐỘNG KINH DOANH GVHD:NGUYỄN NGỌC THỨC
2. Phương pháp so sánh
So sánh là phương pháp sử dụng phổ biến trong phân tích để xác định xu hướng,
múc độ biến động của chỉ tiêu phân tích. Vì vậy để tiến hành so sánh phải giải quyết
những vấn đề cơ bản như xác định số gốc để so sánh và mục tiêu so sánh.
- Xác định số gốc so sánh phụ thuộc vào mục đích phân tích cụ thể.
- Khi nghiên cứu nhịp độ biến động, tốc độ tăng trưởng của các chỉ tiêu, số đo gốc
để so sánh là chỉ số của các chỉ tiêu ở kỳ trước, năm trước.
- Khi đánh giá mức độ biến động so với mục tiêu đã được dự kiến, chỉ số thực tế sẽ
được so sánh với mục tiêu đưa ra.
- Khi nghiên cứu khả năng đáp ứng nhu cầu của thị trường có thể so sánh số thực tế
với mức độ hợp đồng hoặc tổng thể nhu cầu.
Các trị số của chỉ tiêu kỳ trước, kế hoạch cùng năm trước gọi chung là kỳ gốc và thời
kỳ chọn làm so sánh gọi là kỳ phân tích.
Khi áp dụng phương pháp cần phải đáp ứng các điều kiện sau:
- Đảm bảo tính thống nhất về nội dung kinh tế của các chỉ tiêu.
- Đảm bảo tính thống nhất về phương pháp các chỉ tiêu.
- Đảm bảo tính thống nhất về đơn vị tính các chỉ tiêu về thời gian, giá trị, số
lượng,
Mục tiêu so sánh trong phân tích kinh doanh là xác định mức biến động tuyệt đối và
mức biến động tương đối cùng xu hướng biến động các chỉ tiêu phân tích.
NHÓM 09 DHKT7ATH Page 10
PHÂN TÍCH HOẠT ĐỘNG KINH DOANH GVHD:NGUYỄN NGỌC THỨC
Mức biến động tuyệt đối được xác định trên cơ sở để so sánh trị số của chỉ tiêu giữa 2
kỳ phân tích và kỳ gốc hay chung hơn là so sánh giữa số phân tích và số gốc.
F = F
tt
– F
kh


Vốn kinh doanh đầu kỳ + Vốn kinh doanh cuối kỳ
Vốn kinh doanh bình quân=
2
1.3 Sức sản xuất của 1 đồng vốn
Chỉ tiêu này cho thấy hiệu quả của một đồng vốn bỏ ra như thế nào.
Doanh thu
Sức sản xuất của 1 đồng vốn =
Vốn kinh doanh bình quân
NHÓM 09 DHKT7ATH Page 12
PHÂN TÍCH HOẠT ĐỘNG KINH DOANH GVHD:NGUYỄN NGỌC THỨC
1.4 Tỷ suất lợi nhuận trên vốn chủ sở hữu
. Chỉ tiêu này phản ánh hiệu quả của vốn tự có, hay chính xác hơn là đo lường mức
sinh lời đầu tư của vốn chủ sở hữu, được xác định bằng quan hệ so sánh giữa lợi nhuận sau
thuế và vốn chủ sở hữu.
Lợi tức sau thuế
Tỷ suất lợi nhuận trên vốn chủ sở hữu =
Vốn chủ sở hữu
Những nhà đầu tư thường quan tâm đến chỉ tiêu này bởi vì họ quan tâm đến khả
năng thu nhận được từ lợi nhuận so với vốn họ bỏ ra để đầu tư.
2. Hiệu quả sử dụng vốn lưu động
Để đánh giá hiệu quả sử dụng vốn lưu động trong sản xuất kinh doanh cần các chỉ tiêu
sau:
2.1 Vòng quay vốn lưu động
Vốn lưu động của doanh nghiệp không ngừng hoạt động từ vốn tiền tệ sang vốn dự
trữ, vốn sản xuất, vốn thành phẩm rồi trả về vốn tiền tệ.
Vòng luân chuyển của vốn lưu động là tổng số thời gian vốn đó dừng lại trong lĩnh
vực sản xuất và lĩnh vực lưu thông và đó được coi là thời gian cần thiết để vốn thay đổi hình
thái của mình và chỉ khi tiêu thụ sản phẩm và thu tiền bán hàng về.


sản cố định.
3.1 Sức sản xuất của vốn cố định
Chỉ tiêu này biểu hiện cứ 100đ vốn cố định bình quân tham gia sản xuất sẽ tạo ra
được bao nhiêu đồng doanh thu. Doanh thu tạo ra càng nhiều chứng tỏ hiệu quả sử dụng
vốn càng cao.
Doanh thu
Sức sản xuất của vốn cố định =
Vốn cố định bình quân
NHÓM 09 DHKT7ATH Page 15
PHÂN TÍCH HOẠT ĐỘNG KINH DOANH GVHD:NGUYỄN NGỌC THỨC
3.2 Sức sinh lời của vốn cố định
Chỉ tiêu này biển hiện cứ 100đ vốn cố định tham gia sản xuất thì tạo ra được bao
nhiêu đồng lợi nhuận. Lợi nhuận tạo ra càng nhiều chứng tỏ hiệu quả sử dụng vốn càng cao.
Lợi nhuận
Sức sinh lời của vốn cố định =
Vốn cố định bình quân
4. Hiệu quả sử dụng toàn bộ vốn
4.1 Vòng quay toàn bộ tài sản
Chỉ tiêu này phản ánh hiệu quả sử dụng toàn bộ tài sản, tiền vốn hiện có của doanh
nghiệp, nghĩa là trong một năm tài sản của doanh nghiệp quay bao nhiêu lần.
Doanh thu
Vòng quay toàn bộ tài sản =
Tổng tài sản bình quân
Tài sản đầu kỳ+ Tài sản cuối kỳ
Tổng tài sản bình quân=
2
NHÓM 09 DHKT7ATH Page 16
PHÂN TÍCH HOẠT ĐỘNG KINH DOANH GVHD:NGUYỄN NGỌC THỨC
4.2 Tỷ suất lợi nhuận trên tài sản
Chỉ tiêu này phản ánh kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh, phản ánh hiệu quả

V. Các tỷ số tài chính
1. Phân tích tình hình công nợ
1.1 Vòng luân chuyển các khoản phải thu
Vòng luân chuyển các khoản phải thu phản ánh tốc độ biến đổi các khoản phải thu
thành tiền mặt của doanh nghiệp, được xác định bằng mối quan hệ tỷ lệ giữa doanh thu bán
hàng và số dư bình quân các khoản phải thu.
Doanh thu
Số vòng quay các khoản phải thu =
NHÓM 09 DHKT7ATH Page 18
PHÂN TÍCH HOẠT ĐỘNG KINH DOANH GVHD:NGUYỄN NGỌC THỨC
Số dư bình quân các khoản phải thu
1.2 Kỳ thu tiền bình quân
Phản ánh thời gian của một vòng luân chuyển các khoản phải thu, nghĩa là để thu
được các khoản phải thu cần một khoảng thời gian là bao lâu.
Thời gian của kỳ phân tích
Kỳ thu tiền bình quân =
Số vòng quay các khoản phải thu
Nếu kỳ thu tiền bình quân thấp thì vốn của doanh nghiệp ít bị đọng trong khâu
thanh toán. Tuy nhiên các khoản phải thu trong nhiều trường hợp cao hay thấp chưa thể có
một kết luận chắc chắn mà còn phải xem xét lại các chính sách của doanh nghiệp áp dụng
như: doanh nghiệp tăng doanh thu bán chịu để mở rộng thị trường.
2. Phân tích khả năng thanh toán
2.1 Khả năng thanh toán ngắn hạn
2.1.1 Tỷ lệ thanh toán hiện hành
Tỷ lệ thanh toán hiện hành thể hiện mối quan hệ so sánh giữa tài sản ngắn hạn và
các khoản nợ ngắn hạn.
NHÓM 09 DHKT7ATH Page 19
PHÂN TÍCH HOẠT ĐỘNG KINH DOANH GVHD:NGUYỄN NGỌC THỨC
Tỉ lệ thanh toán Tài sản lưu động
hiện hành =

Nếu doanh nghiệp quá yếu về mặt này, các chủ nợ có thể đi đến kiện tụng và có
thể đưa đến việc phá sản doanh nghiệp.
Lợi tức trước thuế + Lãi nợ vay
Hệ số thanh toán lãi vay =
Lãi nợ vay
Chỉ tiêu này dùng để đánh giá khả năng đảm bảo chi trả lãi nợ vay đối với các
khoản nợ dài hạn và mức độ an toàn có thể có của người cung cấp tín dụng. Thông thường
hệ số này lớn hơn 2 được xem là đảm bảo cho các khoản nợ dài hạn. Tuy nhiên, vấn đề này
còn phụ thuộc vào khả năng tạo ra lợi nhuận lâu dài cho doanh nghiệp.
2.2.2.Tỷ lệ tự tài trợ và tỷ lệ nợ
NHÓM 09 DHKT7ATH Page 21
PHÂN TÍCH HOẠT ĐỘNG KINH DOANH GVHD:NGUYỄN NGỌC THỨC
* Tỷ lệ tự tài trợ thể hiện mối quan hệ so sánh giữa nguồn vốn chủ sở hữu với
tổng vốn đơn vị đang sử dụng
Nguồn vốn chủ sở hữu
Tỷ lệ tự tài trợ =
Tổng số nguồn vốn
Tỷ lệ này cho thấy khả năng tự chủ về tài chính của doanh nghiệp. Khi tỷ
lệ tự tài trợ càng cao (thì tỷ lệ nợ càng thấp), cho thấy mức độ tự chủ về tài chính
của doanh nghiệp càng cao, ít bị ràng buộc bởi các chủ nợ, hầu hết mọi tài sản của
đơn vị được đầu tư bằng vốn chủ sở hữu.
* Tỷ lệ nợ so sánh giữa nợ phải trả với nguồn vốn đơn vị đang sử dụng.
Nợ phải trả
Tỉ lệ nợ =
Tổng số nguồn vốn
Các chủ nợ thường thích một tỉ số nợ vừa phải, tỉ số nợ càng thấp, món nợ càng
được đảm bảo trong trường hợp doanh nghiệp bị phá sản. Ngược lại các chủ sở hữu doanh
nghiệp thường muốn có một tỉ số nợ cao vì họ muốn gia tăng lợi nhuận nhanh vì việc tăng
thêm vốn tự có sẽ làm giảm quyền điều khiển hay kiểm soát của doanh nghiệp.
Nếu tỉ số nợ quá cao, sẽ có nguy cơ khuyến khích sự vô trách nhiệm của chủ sở


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status