LỜI MỞ ĐẦU
Trong xu thế hội nhập về kinh tế hiện nay, sự cạnh tranh diễn ra rất gay
gắt. Các doanh nghiệp muốn tồn tại đứng vững trên thị trường, muốn sản
phẩm của mình có thể cạnh tranh được với sản phẩm của các doanh nghiệp
khác thì không còn cách nào khác phải tiến hành hoạt động sản xuất kinh
doanh sao cho có hiệu quả. Do vậy, tìm ra các biện pháp để nâng cao hiệu
quả sản xuất kinh doanh là vấn đề đang được rất nhiều các doanh nghiệp
quan tâm chú trọng.
Trong cơ chế thị trường, môi trường cạnh tranh gay gắt, các doanh
nghiệp phải tự ra các quyết định kinh doanh của mình, tự hạch toán lãi lỗ, lãi
nhiều hưởng nhiều, lãi ít hưởng ít, không có lãi sẽ đi đến phá sản. Lúc này
mục tiêu lợi nhuận trở thành một trong những mục tiêu quan trọng nhất,
mang tính chất sống còn của sản xuất kinh doanh. Đồng thời, các doanh
nghiệp phải sử dụng có hiệu quả các nguồn lực về đất đai, lao động, vốn.
Bên cạnh đó, các doanh nghiệp cần đặc biệt nắm bắt đầy đủ, kịp thời mọi
thông tin về tình hình tài chính, tình hình hoạt động sản xuất kinh doanh của
đơn vị để phục vụ mục tiêu lợi nhuận. Do vậy, việc phân tích hiệu quả sản
xuất kinh doanh luôn là vấn đề được quan tâm của doanh nghiệp và trở thành
điều kiện thiết yếu để doanh nghiệp có thể tồn tại và phát triển.
Nhận thức được tầm quan trọng của việc phân tích hiệu quả hoạt động
sản xuất kinh doanh nên em chọn đề tài nghiên cứu: “Phân tích hiệu quả
hoạt động sản xuất kinh doanh” tại Công ty cổ phần cơ khí - điện Long
Giang Với mục đích xác định nguyên nhân làm tăng, giảm hiệu quả hoạt
động sản xuất kinh doanh. nhằm đưa ra một số biện pháp nhằm nâng cao
hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh.
Trong thời gian thực tập tại Công ty Cổ phần cơ khí – điện Long Giang,
với sự giúp đỡ nhiệt tình của giáo viên hướng dẫn và các cơ chú anh chị
1
trong Công ty em đã hoàn thành báo cáo thực tập tốt nghiệp với chuyên đề:”
phân tích hiệu quả sản xuất kinh doanh”. Đề tài bao gồm các nội dung sau:
Phần 1: Giới thiệu khái quát Công ty cổ phần cơ khí – điện Long Giang
Mú s thu :0101527787
Tr s chớnh : Số 6 Chùa Bộc - Đống Đa - Hà Nội.
Giy ng ký kinh doanh s 0101300255 do S K hoch u t TP.
H Ni cp ngy 03/12/2001. ng ký thay i ln th 3: ngy 31/12/2010
a ch tr s vn phũng: S 2 ngỏch 55/42 Ph Thanh Lõn, P. Thanh
Trỡ, Q. Hong Mai, H N
Cụng ty C phn c khớ - in Long Giang c hỡnh thnh vi s gúp
vn ca cỏc c ụng vi s vn iu l l: 4.500.000.000đ
Trn Nguyn: Chủ tịch Hội đồng Quản trị
Nguyn Th Thm: Giỏm c
Lý Kim Xuõn: Phú Giỏm c
Cụng ty C phn c khớ - in Long Giang l n v chuyờn cung cp
cỏc thit b mỏy múc thit b in t, t in. Cụng ty cú mc tiờu phỏt trin
mng li cung cp sn phm rng khp c nc phc v nhu cu ca
khỏch hng trờn th trng hin ti cng nh th trng tim nng.
Cỏc hot ng sn xut kinh doanh ch yu ca Cụng ty:
- Sn xut gia cụng lp rỏp mỏy múc thit b in v sn phm c khớ.
- Xõy lp trm ng dõy in v cỏc cụng trỡnh mỏy phỏt in, t in,
bng in, thit b úng ngt in.
3
- Đại lý mua - bán, ký gửi hàng hoá.
- Sản xuất mua - bán thiết bị đồng hồ, vật tư phụ tùng và thiết bị ngành
điện cơ khí, điện tử, điện máy.
1.2 Khái quát tình hình sản xuất kinh doanh của Công ty cổ phần
cơ khí điện Long Giang từ năm 2006 đến 2010
Công ty cổ phần cơ khí điện Long Giang được thành lập vào ngày
03/12/ 2001 với giÂy phép đăng ký kinh doanh số 0101300255 do Sở Kế
hoạch đầu tư TP. Hà Nội cấp.
Từ khi thành lập đến nay doanh nghiệp không ngừng phát huy mọi khả
năng, tiềm lực của mình. Công ty ngày càng khẳng định được vị trí, chỗ
kế hoạch lẫn doanh thu thực tế đều biến động thất thường, tuy nhiên xu
hướng chung là giảm. Năm 2006, so với năm 2007 thì doanh thu tăng không
nhiều chỉ tăng 2,44%. Đến năm 2008 thì doanh thu giảm mạnh so với năm
2007, giảm 5.448 triệu đồng hay giảm 34,22%. Tuy nhiên đến năm 2010 thì
doanh thu có dấu hiệu phục hồi, tăng 4.269 triệu đồng hay 40,76% so với
năm 2008. Nếu xét trong cả thời kỳ thì doanh thu giảm. Doanh thu năm 2010
giảm 792 triệu đồng so với năm 2006. Tình hình thực hiện kế hoạch của
Công ty cũng không mấy khả quan. Cả 3 năm 2007, 2008, 2010, doanh thu
thực tế đều thấp hơn doanh thu kế hoạch, đặc biệt là năm 2008 thì doanh thu
của Công ty chỉ đạt 77,01% kế hoạch đề ra (mặc dù mức kế hoạch này đã
được điều chỉnh lại trong năm). Riêng năm 2006 thì vượt mức kế hoạch tăng
535 triệu đồng hay 3,56%.
Nguyên nhân của việc giảm doanh thu trong cả thời kỳ là do:
•Năm 2006, Công ty đã gặp phải những khó khăn như:
+ Nhu cầu khách hàng tiêu thụ sản phẩm của Công ty thay đổi.
+ Chu kỳ sản xuất cơ khí kèo dài
+ Sản phẩm của Công ty gửi tiêu thụ bị khách hàng chiếm dụng vốn.
Tuy nhiên Công ty đã có những giải pháp kịp thời cũng như thực hiện tốt
chiến lược đa dạng hóa cơ cấu sản phẩm chuyển đối cơ cấu sản phẩm (từ sản
phẩm truyền thống sang sản phẩm phục vụ xây dựng cơ bản như: Cầu,, cống,
công nghiệp thực phẩm: sản xuất bánh kẹo) nên Công ty đã khắc phục được ít
nhiều các khó khăn, doanh thu của Công ty đạt và vượt mức kế hoạch.
• Năm 2007: Kết quả sản xuất thấp do đó doanh thu không đạt kế
hoạch. Trong năm 2007 có 25 hợp đồng với giá trị 1.106.000.000 đồng chậm
tiến độ giao hàng
Nguyên nhân khách quan của tình hình trên là do cơ cấu sản phẩm rất
phức tạp, tỷ trọng sản phẩm mới và khó nhiều, loại sản phẩm nhỏ, đơn chiếc
5
là chủ yếu dẫn đến thời gian chuẩn bị kỹ thuật kéo dài. Điều này kéo theo việc
chuẩn bị sản xuất và tổ chức sản xuất cũng kéo dài, làm cho quá trình tổ chức sản
ứng được với yêu cầu sản xuất kinh doanh theo cơ chế thị trường.
Ngoài ra một trong những nguyên nhân chủ chốt, quan trọng thiết yếu
làm cho tình trạng doanh thu không đạt kế hoạch là khâu tiếp thị; tổ chức mạng
lưới tiêu thụ sản phẩm của Công ty còn nhiều hạn chế, chưa đáp ứng được yêu
cầu về giới thiệu sản phẩm và hướng dẫn khách hàng sử dụng sản phẩm.
• Năm 2009 và 2010: Doanh thu của Công ty đã được phục hồi một
cách đáng kể, đạt 14.743 triệu đồng, tăng 4.269 triệu đồng so với năm 2008.
Tuy nhiên doanh thu của Công ty mới chỉ gần đạt mức kế hoạch (98,29%)
nguyên nhân của kết quả này là do Công ty đã chủ động tăng dần sản phẩm
truyền thống cả về giá trị tuyệt đối và cả về tỷ lệ % trong tổng sản lượng.
Công ty đã chú trọng nâng sản lượng lưỡi cưa máy chế tạo từ thép của Đức
và dao tiện gắn hợp kim WIDA của Đức. Bên cạnh đó do đoán được sự giảm
sút của thị trường máy trên Công ty đã giảm sản lượng mặt hàng này. Mặt khác
ở thị trường dầu khí Công ty không những giữ vững mức của năm trước mà còn
phát triển được (đạt 2.250 triệu đồng so với 1.596 triệu đồng năm 2009).
Nhưng đáng chú ý hơn cả là Công ty đã quan tâm đến công tác tiếp thị,
giới thiệu sản phẩm đến khách hàng. Chính vì vậy mà Công ty đã đặt chân
được vào thị trường phía Nam tháng 3 năm 2009 khai trương chi nhánh ở
Thành phố Hồ Chí Minh và tính đến hết tháng 12 năm 2009 đạt doanh số
373,27 triệu đồng.
Mặc dù đã có một số thành tựu nhất định nhưng vẫn còn một số tồn tại
khiến doanh thu của Công ty chưa đạt mức kế hoạch. Đáng lưu ý nhất vẫn là
tình trạng chấp hành kỷ luật lao động thấp. Doanh thu giảm do sản phẩm sai
hỏng tăng đến mức khá cao tới 1.050,16 triệu đồng. Công ty cần chú trọng
7
giải quyết vấn đề này, có những biện pháp kịp thời để có thể tăng doanh thu
tiêu thụ trong các năm tới, đồng thời tăng được hiệu quả sản xuất kinh
doanh. Mặt khác, cơ cấu sản phẩm sản xuất chưa đạt được như dự kiến nên
chưa đáp ứng được yêu cầu của khách hàng và thị trường. Có một số sản
phẩm tại một số thời điểm cung chưa kịp, chưa khớp với cầu. Tình trạng
- Thị trường sản phẩm cho sản phẩm khác
Ta sẽ điểm qua tình hình của từng loại thị trường, qua đó đánh giá ảnh
hưởng của chúng tới việc nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh của Công ty.
Đầu tiên là thị trường thiết bị điện. Đây là thị trường truyền thống của
Công ty. Trong những năm gần đây ngành công nghiệp nặng nói chung và
ngành cơ khí nói riêng gặp rất nhiều khó khăn. Nhà nước có chính sách tập
trung vào ngành xuất khẩu như: Da giầy, may mặc, nông sản (gạo, cà phê,
điều…), hải sản… và ít quan tâm phát triển công nghiệp nặng. Vì vậy việc
mở rộng thị trường này của Công ty gặp nhiều khó khăn. Mặt khác do nhu
cầu thị trường ngày một phức tạp, đòi hỏi ngày càng cao. Đây cũng là trở
ngại mà Công ty cần vượt qua.
Đối với các thị trường còn lại, tình hình khá khả quan cho Công ty.
- Thị trường xây dựng cơ bản: Hiện nay đất nước trong giai đoạn và
phát triển, hệ thống cầu đường giao thông cũng cần cải tạo và xây dựng để
đáp ứng, phù hợp với điều kiện mới. Vì vậy, thị trường các sản phẩm về cầu
đường sẽ có tiềm năng phát triển.
- Thị trường công nghiệp nhẹ: Đây là thị trường mà Nhà nước đang
quan tâm, ưu tiên phát triển. Do đó các nhu cầu về phụ tùng máy móc thiết bị
để chế biến cũng sẽ tăng theo. Đây là thị trường rất nhiều tiềm năng mà
Công ty có thể khai thác, tận dụng.
Tuy nhiên đây là những sản phẩm mới của Công ty, chính vì thế các sản
phẩm đòi hỏi phải vừa nghiê n cứu vừa sản xuất nên cũng gây khá nhiều khó
khăn cho Công ty.
9
Bên cạnh những khó khăn như thế thì mức độ cạnh tranh ở trên các thị
trường ngày càng trở nên gay gắt và quyết liệt. Ngoài các công ty cơ khí của
Quân đội cạnh tranh với Công ty ngày càng cao. Công ty KATO của Nhật
cũng đã đem máy móc thiết bị vào Việt Nam để sản xuất kinh doanh. Điều
này đã làm cho những khó khăn của công ty lại càng trở lên khó khăn hơn và
việc quan tâm chú trọng hiệu quả sản xuất kinh doanh của Công ty thực sự là
7. Atomat BH D6 2P 6A 34 3,808,000 30 3,600,000 40 5,600,000 50 6,490,000 50 6,750,000
8. Atomat BH D6 3P 25A 30 15,750,000 40 22,000,000 35 21,000,000 50 24,597,543 80 32,685,932
9. MCB 3P-10A (Missu) 30 703,200,000 30 703,500,000 35 710,500,000 50 942,804,541 50 943,695,853
11. MCB 1P-10A (Missu) 30 1,386,000 30 1,386,000 40 1,880,000 50 2,695,675 100 5,421,692
12. MCB 2P-10A (Missu) 12 1,466,400 20 2.444,000 30 3,750,000 50 5,093,628 80 8,764,349
13. MCB 2P-6A (Missu) 20 2,444,000 30 3,666,000 40 5,400,000 50 6,000,000 80 9,658,765
14. Atomat 2 pha 6 - 30A(BS32) 549 17,803,024 600 19,456,856 700 23,198,651 650 23,067,832 800 25,673,971
15. Atomat 2 pha chống giật 5 - 100A 29 6,558,276 40 9,045,897 50 10,562,631 50 10,858,642 70 12,634,529
16. Atomat 3 pha chống giật 5 - 100A 19 4,358,900 30 6,882,473 40 6,933,805 50 7,908,644 80 8,956,746
17. Atomat 2 pha chống giật 100 - 225A 30 7,101,000 30 7.101,000 50 8,283.690 60 9,932,591 90 14,652,894
18. Atomat 2 pha chống giật 5 - 30A 80 9,651,773 80 9,651,773 100 10,956,468 100 10,989,876 150 16,092,000
19. Atomat 2 pha chống giật 5 - 50A 21 4,009,246 30 5,727494 50 6,847,967 60 7.954,870 50 6,304,600
20 Atomat 3 pha chống giật 5 - 50A 7 4,548,700 10 6,498,142 20 10,584,462 30 11,652,809 35 12,467,700
21. Atomat 3 pha chống giật 60A 29 7,664,700 30 7,929,000 40 8,562,699 50 10,302,836 50 10,664,700
22. 32GRH 30A 72 5,990,400 80 6,656,000 100 7,984,254 100 8,097,644 130 13,990,400
Tổng 1112
2,416,359,43
9
1275 3,054,052,795 1560 3,690,304,348 1740 3,916,147,562 2290
7,596,014,920
11
Bảng chênh lệch GTSX và GTSPHH giữa các năm
Chỉ tiêu
Chênh lệch giữa các năm
2007/2006 2008/2007 2009/2008 2010/2009
▲ % ▲ % ▲ % ▲ %
GTSX 163 114,658 285 22,353 180 11,538 550 31,609
GTSPHH 637.693.356 26,391 636.251.553 20,833
225.843.21
4
tiên thụ sản phẩm còn chậm, lượng hàng hóa được sản xuất ra tuy vẫn tăng
13
nhưng không đáng kể. Tuy nhiên sang năm 2010, nền kinh tế nước ta đã có
nhiều khởi sắc, nhiều nhà đầu tư đã mạnh dạn đầu tư vào thị trường Việt
Nam và ngành cơ khí điện đã có nhiều cơ hội để phát triển. Điều này lý giải
tại sao sản lượng hàng hóa năm 2010 tăng vọt 31,609% so với năm 2009
( hay GTSPHH tăng 93,966%). Cũng vì sau năm 2009 công ty cổ phần cơ
khí điện Long Giang đa có nhiều đầu tư để cải tiến công nghệ và tổ chức đào
tạo năng cao tay nghề sản xuất cho đội ngũ nhân viên nên chất lượng sản
phẩm và năng suất lao động cũng được cải thiện một cách rỗ rệt. Lượng hàng
hóa tiêu thụ được một cách nhanh chóng và nhiều hợp đồng mua bán đã
được ký kết. Với quy mô và hiệu quả tiêu thụ hàng hóa như trên, ta thấy
Công ty cổ phần cơ khí điện Long Giang đang trên đà phát triển và đang
chiếm lĩnh được thị trường tiêu thụ hàng hóa trong nước.
2.2 PHÂN TÍCH CHẤT LƯỢNG SẢN PHẨM
Vì Công ty cổ phần cơ khí điện Long Giang sản xuất hàng trăm mặt
hàng nên ta chia các sản phẩm thành 15 chủng loại. Vì các sản phẩm của
công ty không chia thành các bậc chất lượng nên ta chỉ xác định tỷ lệ sai
hỏng.
Bảng tổng giá trị sản lượng hàng hóa kỳ kế hoạch và kỳ thực tế từ
năm 2006 đến năm 2010
Tên mặt hàng
Sản lượng
2006 2007 2008 2009 2010
KH TT KH TT KH TT KH TT KH TT
1. Atomat 4 P 30 30 50 49 50 50 70 70 95 95
2. Atomat 2000A 22 20 30 30 40 39 50 50 70 70
3. Máy cắt 3P 1600A 20 20 30 30 30 30 50 50 80 80
4. Máy cắt 3 pha 2000A 12 10 15 15 20 19 40 40 50 50
5. AN-10D4-10H 1000A 12 10 10 10 20 20 30 30 50 50
Tỷ lệ sai hỏng = *100
(TLSH) SL
(KH)
873 – 892
TLSH (2006) = *100 = - 2.13% (19sp)
892
1010 – 1015
TLSH (2007) = *100 = - 0,49% (5 sp)
1015
1196 – 1200
15
TLSH (2008) = *100 = - 0,33% (4 sp)
1200
1338 – 1340
TLSH (2009) = *100 = - 0,14% (2 sp)
1340
1785 – 1785
TLSH (2010) = *100 = 0 % (2 sp)
1785
Từ những số liệu trên cho ta thấy tỷ lệ sai hỏng giữa các năm đã có
nhiều chuyển biến tích cực. Tỷ lệ sai hỏng từ những năm 2006 là -2,13%
nhưng đến năm 2010 lượng sản phẩm bị sai hỏng trong quá trình sản xuất đã
đạt 0%( tức không có sản phẩm sai hỏng không đạt tiêu chuẩn kỹ thuật).
Nhìn chung tỷ lệ sai hỏng qua các năm đã giảm dần một cách rõ rệt. Năm
2006 TLSH đạt 2,13% tức số sản phẩm bị hỏng kế hoạch đặt ra so với thực
tế là 19 sản phẩm, năm 2007 số sản phẩm sai hỏng kỳ kế hoạch so với kỳ
gốc là 0,49% tức 5 sản phẩm. Năm 2008 tỷ lệ sai hỏng kỳ kế hoạch so với kỳ
thực tế là 0,33% tức sai hỏng 4 sản phẩm. Năm 2009 số sản phẩm không đạt
tiêu chuẩn là 2 sản phẩm tức TLSH là 0,14%. Năm 2010 trong quá trình sản
Công ty TNHH Kin Den
Việt Nam
Atomat 4 P
40A
100 30,655,000
2
Cty CP kết cấu thép và
thiết bị nâng Việt Nam
Atomat 4 P
50A
150 40,225,357
3
Cty TNHH thiết bị điện
Miền Đông
Atomat 4 P
60A
150 160,850,000
4
Công ty TNHH TM Cơ
điện T§H DKNEC
Máy cắt 3 pha
1600A
4 87,907,154
5
Công ty CP giảI pháp năng
lîng EDH
Máy cắt 3 pha
2000A
3 70,500,000
6
20 130,125,000
12
Cty TNHH hệ thống công
nghiÑp Ameco
MCB 2P-10A
(Missu)
100 122,200,000
13
Cty hỗ trợ phát triển
CNghiÖp điện và viễn
thông
MCB 2P-6A
(Missu)
200 90,548,000
14
Cty CP th¬ng mại kỹ thuật
Đông Nam ¸
MCB 1P-6A
(Missu)
150 50,600,000
15
Cty TNHH công nghiệp
Phúc Lâm
Atomat 1 pha
6 - 63A
549 17,803,024
16
Công ty TNHH thiết bị
điện Liên Gia
Atomat 1 pha
400VAC 63A
3 5,926,260
22
Cty xây lắp công nghiệp và
th¬ng mại Trâng giang
Atomat 4 pha
800A
4 24,321,404
23
Cty CP xây lắp điện máy
Hà Tây
Atomat 2 pha
5 - 50A
2 12,017,723
24 Cty CP LILAMA 69-3
Atomat 3 pha
5 - 50A
769 155,138,800
25 Công ty xây dựng quốc tế
Atomat 3 pha
5 - 50A (S)
30 7,258,636
26 Cty SXTBC§ Việt Pháp
Atomat 2 pha
60A
31 83,938,300
27 Cty TNHH 1TV cơ điện và Atomat 3 pha 3 6,648,142
18
tự động hoá Minh Ngọc 60A
28 Cty TNHH Lam Sơn
sáng và TB§T Hồ G¬m
Bộ phận đổi
nguồn 1000A -
4P
1 25,933,982
34
Công ty CP xây lắp và sản
xuất công nghiệp
Bộ phận đổi
nguồn 1200A -
3P
3 39,465,360
35 Công ty CP Hawaco
Công tắc từ
18A
300 38,817,750
36 Điện lực Hai Bà Trng
Công tắc từ
180A
18 27,220,892
37
Công ty TNHH điện T§H
HTH
Công tắc từ
125A
39 32,428,239
38
Công ty TNHH NN 1
thành viên chế tạo điện cơ
HN
thiết bị cơ khí điện. Từ khi thành lấp đến nay công ty đã sản xuất được hàng
chục mặt hàng cơ khí điện, trong đó công ty cũng đã sản xuất được nhiều sản
phẩm điện công nghệ cao đạt tiêu chuẩn kỹ thuật cao. Sau 10 năm hoạt động
Công ty cổ phần cơ khí điện Long Giang đã tạo dựng được một vị thế vững
chắc trên thị trường. Công ty luôn nỗ lực hết mình đáp ứng đúng hạn các hợp
đồng mang lại những sản phẩm uy tín cho các đối tác của mình.
Những ngày đầu khi mới hoạt động sản xuất kinh doanh Công ty cổ
phần cơ khí điện Long Giang chỉ mới bị động sản xuất các sản phẩm theo
các đơn đặt hàng. Nhưng những năm gần đây không chỉ dựa trên các chỉ tiêu
hàng hóa từ các hợp đồng năm trước mà Công ty cổ phần cơ khí điện Long
20
Giang còn chủ động nghiên cứu thị trường để ước tính nhu cầu hàng hóa trên
thị trường và chủ động sản xuất hàng hóa. Do đó khi có bất kỳ một hợp đồng
mua bán nào công ty luôn nhanh chóng đáp ứng đầy đủ các mặt hàng các cho
công ty đối tác của mình. Sau 10 năm hoạt động kinh doanh Công ty cổ phần
cơ khí điện Long Giang đã ngày một trưởng thành và lớn mạnh đứng vững
trên thị trường trong nước. Và mục tiêu kinh doanh trong năm tới của công
ty cổ phần cơ khí điện Long Giang là bước ra môi trường quốc tế với các đối
tác là các công ty của Hàn Quốc, Trung Quốc, Thái Lan, Singgapo, Nhật
Bản ….
2.4 PHÂN TÍCH NHỊP ĐIỆU SẢN XUẤT
Mối quan tâm của các nhà quản lý doanh nghiệp và các nhà hoạch định
chính sách trong điều kiện hiện nay không chỉ dừng ở việc bảo đảm cho
doanh nghiệp tồn tại mà quan trọng hơn là sự tăng trưởng của các doanh
nghiệp qua các thời kỳ. Bởi vì có tăng trưởng thì doanh nghiệp mới có thể
đứng vững và phát triển trong nền kinh tế thị trường. Do đó mức độ thực
hiện chiến lược tăng trưởng quyết định sự tồn tại lâu dài của doanh nghiệp.
Để đảm bảo sự tăng trưởng của doanh nghiệp được ổn định lâu dài các
doanh nghiệp cần duy trì được nhịp điệu tăng trưởng và phát triển trong từng
giai đoạn một cách đều đặn. Muốn vậy, trước hết doanh nghiệp cần phải
12. Bé điều khiển ATS 40 30 40 65 80
13. Bộ phận đổi nguồn
800A - 3P
550 600 700 650 800
14. Inverter SV008SIG5A-
4
50 46 50 50 70
15. Công tắc từ 18A 40 44 40 50 80
Tổng 1112 1275 1560 1740 2290
Bảng tổng GTSX từ năm 2006 đến năm 2010 theo các quý
22
Năm Quý 1 Quý 2 Quý3 Quý 4
Tổng
GTSX
2006 153 235 355 369 1112
2007 185 286 397 407 1275
2008 252 335 437 546 1560
2009 291 385 460 604 1740
2010 417 539 613 721 2290
Tổng GTSX thực tế quý i
T(i) = * 100
Tổng GTSX thực tế quý(i – 1)
T(i) : Tốc độ tăng trưởng của quý i so với quý (i – 1)
Tốc độ tăng trưởng mỗi quý trong năm 2006 như sau:
235
T(quý 2/ quý 1) = * 100 = 153 % ( 53%)
153
355
T(quý 3/ quý 2) = * 100 = 151 % ( 51%)
T(quý 3/ quý 2) = * 100 = 119 % (19 %)
385
604
T(quý 4/ quý 3) = * 100 = 131 % ( 31%)
460
Tốc độ tăng trưởng mỗi quý trong năm 2010 như sau:
539
24
T(quý 2/ quý 1) = * 100 = 129 % ( 29%)
417
613
T(quý 3/ quý 2) = * 100 = 113 % (13%)
539
721
T(quý 4/ quý 3) = * 100 = 117 % (17%)
613
Qua bảng tổng sản lượng sản xuất hàng hóa cho ta thấy một cách tổng
quát tình hình sản lượng hàng hóa của Công ty cổ phần cơ khí điện Long
Giang qua 5 năm hoạt động từ năm 2006 đến năm 2010. Mỗi năm sản lượng
hàng hóa của Công ty đều tăng lên đáng kể. Do đặc thù sản xuất hàng loạt
nên số lượng hàng hóa được sản xuất ra mỗi năm là hàng nghìn sản phẩm. Vì
vậy để phân tích nhịp điệu sản xuất hàng hóa của Công ty một các chính xác
nhất ta sẽ đi phân tích lượng hàng hóa được sản xuất theo các quý.
Từ những số liệu tính toán tốc độ tăng trưởng mỗi quý trên ta thấy: vào
năm 2006 và 2007 tốc độ tăng trưởng giữa các quý chưa được ổn định , 3
quý đấu tốc độ tăng trưởng khá đều đặn ( năm 2006 đạt 53%, 51%) (năm
2007 đạt 81%, 67%) nhưng sang quý 4 thì tốc độ đã giảm rõ rệt ( năm 2006
chỉ là 2% và năm 2007 là 3%). Quý 2 so với quý 1 tốc độ tăng trưởng là
53%, quý 3 so với quý 2 tốc độ tăng trưởng đạt 51% nhưng đến quý 4 so với
quý 3 thì tốc độ chỉ đạt 3%. Rõ ràng là nhịp điệu sản xuất giữa các quý