209 Hoàn thiện kiểm toán khoản mục tài sản cố định trong kiểm toán Báo cáo tài chính do Công ty TNHH Kiểm toán PKF Việt Nam thực hiện - Pdf 22

Chuyên đề thực tập GVHD: TS. Nguyễn Thị Phương Hoa
LỜI MỞ ĐẦU
Không một ai có thể phủ nhận sự phát triển mạnh mẽ của nền kinh tế Việt
Nam trong những năm qua. Tác động lớn nhất tạo ra thế và lực mới cho nền kinh tế
nước nhà đó là việc Việt Nam chính thức gia nhập tổ chức thương mai thế giới WTO.
Sự kiện này đã kéo theo nhiều làn sóng đầu tư từ nước ngoài vào Việt Nam, làm cho
nền kinh tế trở nên sôi động hơn, đồng thời cũng mang tính cạnh tranh khốc liệt hơn.
Để thu hút vốn đầu tư nước ngoài, đồng thời chiếm được lòng tin của khách hàng và
những bên cung cấp hàng hoá, việc công khai Báo cáo tài chính của các doanh nghiệp
đã trở thành một điều tất yếu. Cũng vì vậy, mà nhu cầu kiểm toán ngày càng cao hơn,
chất lượng cuộc kiểm toán cũng được đòi hỏi tốt hơn.
Tài sản cố định là bộ phận chủ yếu trong tổng tài sản, là một trong các yếu tố
quan trọng tạo khả năng tăng trưởng bền vững của doanh nghiệp. Tài sản cố định bao
gồm những khoản mục lớn có mối liên hệ chặt chẽ với các khoản mục khác trên Báo
cáo tài chính và cũng là đối tượng quan tâm của nhiều bên. Đối với công ty kiểm
toán, việc thực hiện tốt khoản mục kiểm toán tài sản cố định đồng nghĩa với việc
nâng cao chất lượng và hiệu quả toàn cuộc kiểm toán. Đối với đơn vị khách hàng, kết
quả kiểm toán sẽ đưa ra những thông tin đáng tin cậy giúp họ thấy được những điểm
bất hợp lý trong công tác kế toán cũng như trong công tác quản lý tài sản cố định, từ
đó góp phần nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh.Cũng vì lý do này mà trong quá
trình thực tập tại Công ty TNHH Kiểm toán PKF Việt Nam, em đã chọn đề tài : “
Thực trạng và giải pháp hoàn thiện kiểm toán khoản mục tài sản cố định trong
kiểm toán Báo cáo tài chính do Công ty TNHH Kiểm toán PKF Việt Nam thực
hiện “ làm đề tài cho chuyên đề thực tập của mình.
Mục đích nghiên cứu : Nghiên cứu công tác kiểm toán khoản mục tài sản cố
định trong kiểm toán Báo cáo tài chính do Công ty TNHH Kiểm toán PKF Việt Nam
thực hiện, trên cơ sở đó rút ra những bài học, đồng thời tìm ra những giải pháp nhằm
hoàn thiện hơn công việc kiểm toán khoản mục này.
Đối tượng nghiên cứu : Các bước thực hiện kiểm toán khoản mục tài sản cố định
Phạm vi nghiên cứu : Chuyên đề thực tập này nêu ra thực trạng kiểm toán
khoản mục tài sản cố định trong kiểm toán Báo cáo tài chính tại 2 công ty điển hình

Mục tiêu kiểm toán tài chính gồm có 6 mục tiêu chung. Đối với khoản mục TSCĐ
trên BCTC, 6 mục tiêu chung này đựơc cụ thể hoá thành các mục tiêu đặc thù
Bảng 1.1: Mục tiêu của kiểm toán TSCĐ
MỤC TIÊU
KIỂM TOÁN
CHUNG
MỤC TIÊU KIỂM TOÁN ĐẶC THÙ
Tình hiện hữu Các TSCĐ được ghi vào sổ là có thật
Các nghiệp vụ tăng, giảm, khấu hao TSCĐ trong kỳ đều có căn cứ
ghi sổ hợp lý
Tính đầy đủ Các nghiệp vụ mua sắm, thanh lý, nhượng bán TSCĐ… phát sinh
trong kỳ đều được ghi sổ;
Khấu hao TSCĐ trong kỳ được tính toán và ghi sổ đầy đủ;
Chi phí và thu nhập từ hoạt động thanh lý, nhượng bán TSCĐ đều
được hạch tohán và ghi sổ đầy đủ.
Quyền và
nghĩa vụ
Đơn vị thực sự sở hữu các TSCĐ được phản ánh trên bảng cân đối
kế toán vào thời điểm kết thúc niên độ;
Các TSCĐ nhận giữ hộ, không thuộc sở hữu của doanh nghiệp đều
được theo dõi ngoài bảng cân đối kế toán trên TK 002.
Tính giá và
phân bổ
Nguyên giá, giá trị còn lại của TSCĐ được tính giá đúng theo các
nguyên tắc, chuẩn mực kế toán;
Khấu hao TSCĐ được tính toán đúng, nhất quán giữa các kỳ;
Nguyễn Việt Anh Lớp: Kiểm toán 48A
3
Chuyên đề thực tập GVHD: TS. Nguyễn Thị Phương Hoa
Phân bổ khấu hao TSCĐ hợp lý vào các chi phí trong kỳ, phù hợp

- Thu thập các thông tin về nghĩa vụ pháp lý của khách hàng:
+Giấy phép thành lập và điều lệ công ty
+Các BCTC, báo cáo kiểm toán, thanh tra hay kiểm tra của năm nay hoặc trong
các năm trước
+Biên bản các cuộc họp cổ đông, hội đồng quản trị và ban giám đốc
+ Các hợp đồng cam kết quan trọng
Nguyễn Việt Anh Lớp: Kiểm toán 48A
4
Chuyên đề thực tập GVHD: TS. Nguyễn Thị Phương Hoa
- Đánh giá xem HTKSNB của khách hàng hoạt động có hiệu quả hay không?
- Phân tích sơ bộ BCTC: Tính ra các chỉ tiếu và tỷ suất liên quan đến TSCĐ tìm
hiểu những biến động và xác minh lại nghi vấn đối với TSCĐ
- Dự kiến về nhân lực và thời gian thực hiện kiểm toán
- Xác minh mức độ trọng yếu đối với khoản mục TSCĐ
- Xây dựng chương trình kiểm toán TSCĐ trong kiểm toán BCTC
Giai đoạn 2: Thực hiện kiểm toán
Trong giai đoạn này, KTV thực hiện các công việc sau:
A. Thực hiện thử nghiệm kiểm soát:
- Kiểm tra các chứng từ liên quan tới việc mua sắm, đầu tư TSCĐ, các chứng từ
về thanh lý, nhượng bán TSCĐ, quá trình luân chuyển chứng từ để xác minh tính có
thật của các nghiệp vụ này
- Với mỗi TSCĐ, kiểm tra hồ sơ theo dõi các TSCĐ đó; đối chiếu biên bản
kiểm kê TSCĐ với danh mục TSCĐ trong sổ sách
- Kiểm tra hồ sơ pháp lý về quyề sở hữu TSCĐ, đối chiếu, kiểm tra chứng từ
với kết quả kiểm kê
- Phỏng vấn những người có thẩm quyền trong việc quyết định tăng, giảm, trích
lập khấu hao TSCĐ, kiểm tra dấu hiện của sự phê chuẩn đó trên các chứng từ có liên
quan
- Tính toán lại số tiền trong một số nghiệp vụ phát sinh của TSCĐ, đối chiếu
với giá trị do kế toán đơn vị tính, đối chiếu với các sổ chi tiết, sổ tổng hợp

- Kiểm tra chọn mẫu chi tiết một số TSCĐ phát sinh tăng trong năm.
- Thực hiện kiểm tra chi tiết đối với sổ, thẻ, hồ sơ TSCĐ xem có phù hợp với
quy định hiện hành không?
TSCĐ hữu hình:
TSCĐ tăng: kiểm tra các chứng từ để đảm bảo tính chính xác và có thật, đúng
kỳ và thuộc quyền sở hữu của đơn vị.
TSCĐ giảm: Kiểm tra các chứng từ để đảm bảo tính chính xác và có thật của
các nghiệp vụ
Đối chiếu TSCĐ tăng, giảm trong kỳ với nguồn vốn tăng giảm tương ứng
(nguồn NS, tự bổ sung, nguồn vay...)
TSCĐ vô hình:
TSCĐ vô hình tăng: kiểm tra các chứng từ, tài liệ chứng mình quyền sở hữu
và tồn tại đối với các TSCĐ vô hình, đối chiếu TSCĐ tăng trong kì với nguồn vốn
tăng tương ứng. Kiểm tra TSCĐ tăng với nguồn hình thành TSCĐ (quyết định đầu tư
mua sắm sử dụng nguồn NS, tự bổ sung...)
TSCĐ vô hình giảm: nhượng bán, đối chiếu số TSCĐ giảm trong kỳ với
nguồn vốn giảm tương ứng...
Đối chiếu số dư cuối kì trên kế toán với bảng cân đối kế toán và kiểm tra lại
trên cơ sở tính toán.
Nguyễn Việt Anh Lớp: Kiểm toán 48A
6
Chuyên đề thực tập GVHD: TS. Nguyễn Thị Phương Hoa
TSCĐ thuê tài chính:
TSCĐ đi thuê tài chính tăng: kiểm tra các tài liệu chứng minh quyền sở hữu và
sự tồn tại
TSCĐ đi thuê tài chính giảm: kiểm tra các tài liệu chứng minh do hết thời gian
đi thuê
Xem xét tình hình phù hợp giữa hợp đồng thuê tài chính với các quy định hiện
hành, tóm tắt các hợp đồng thuê và lưu ý đến thời hạn kết thúc của hợp đồng đi thuê
Đối chiếu các phần hành khách để tìm kiếm các khoản thanh lý TSCĐ chưa

- Đối chiếu với thông tin thu thập được trong quá trình kiểm kê và quan sát hoạt
động của doanh nghiệp, thực hiện kiểm tra để đảm bảo rằng TSCĐ không sử dụng
hoặc KH hết thì không dược tính KH
- Chỉ ra chênh lệch giữa số KH được tính vào CP theo kế toán thuế và kế toán
tài chính (nếu có)
- Thu thập các thông tin cần trình bầy trên BCTC theo quy định của chuẩn mực
kiểm toán
C. Kết luận
• Đưa ra các bút toán điều chỉnh và những vấn đề được đề cập trong thu quản lý
• Lập bảng kết luận kiểm toán cho khoản mục thực hiện
Giai đoạn 3: Kết thúc kiểm toán.
- Trưởng nhóm kiểm toán tiến hành soát xét giấy tờ làm việc của KTV, nhận
xét quy trình kiểm toán TSCĐ do KTV đó thực hiện
- Xem xét các sự kiện phát sinh sau ngày lập BCTC, nhận định với những ảnh
hưởng có thể có của các sự kiện này tới khoản mục TSCĐ và tới kết luận kiểm toán
của KTV
- Lập báo cáo kiểm toán dự thảo
- Thảo luận với khách hàng về các ý kiến đưa ra trong báo cáo kiểm toán dự thảo
- Phát hành báo cáo kiểm toán chính thức và Thư quản lý
1.3. Thực tế quy trình kiểm toán khoản mục tài sản cố định trong kiểm
toán Báo cáo tài chính tại các khách hàng do Công ty TNHH kiểm toán PKF
Việt nam thực hiện
Kiểm toán TSCĐ là một trong những phần hành cơ bản trong kiểm toán BCTC
nên quá trình thực hiện cũng phải tuân thủ chặt chẽ quy trình kiểm toán chung. Đối
với mọi khách hàng khác nhau, lĩnh vực hoạt động sản xuất kinh doanh khác nhau,
loại hình sở hữu khác nhau… KTV thực hiện kiểm toán khoản mục TSCĐ đều phải
tuân thủ chương trình kiểm toán mẫu này, đồng thời có sự linh hoạt trong cách áp
dụng cho phù hợp với đặc thù của từng khách hàng. Để tìm hiểu thực tế chương trình
kiểm toán mẫu khoản mục TSCĐ được các KTV của PKF Việt Nam áp dụng và thực
hiện như thế nào, báo cáo mô tả công việc thực tế qua việc sử dụng hai khách hàng

trình độ chuyên môn của cán bộ tham gia Kiểm toán cùng các chi phí khác phát sinh
liên quan đến cuộc kiểm toán.
Tiếp cận khách hàng được PKF Việt Nam đánh giá là bước khởi đầu và được
coi khá quan trọng trong toàn cuộc kiểm toán. Việc này quyết định cuộc kiểm toán có
được tiếp tục hay không.
1.3.1.1.2. Lập kế hoạch Kiểm toán chiến lược
Kế hoạch kiểm toán chiến lược được PKF Việt Nam thực hiện cho khách hàng
thường bao gồm các công việc sau:
Nguyễn Việt Anh Lớp: Kiểm toán 48A
9
Chuyên đề thực tập GVHD: TS. Nguyễn Thị Phương Hoa
Tìm hiểu khảo sát đánh giá khách hàng
Công ty ABC là khách hàng năm đầu tiên của PKF Việt Nam, do Công ty đã gửi hồ
sơ thầu trong đó giới thiệu năng lực đến Công ty ABC, PKF Việt Nam đã trúng thầu gói
cung cấp dịch vụ kiểm toán báo cáo tài chính năm 2009 của công ty ABC.
Qua quá trình tìm hiểu sơ bộ, quan sát và phỏng vấn đối với Ban Giám đốc
Công ty ABC, KTV thu thập được một số thông tin sơ bộ sau:
- Công ty ABC là một công ty Cổ phần được thành lập theo Quyết định số
359/QĐ/BCN ngày 3/8/2004 của Bộ Công nghiệp, vốn điều lệ là 8.500.000.000
VNĐ. Giấy phép đăng ký kinh doanh số 070142578.
- Lĩnh vực kinh doanh: lĩnh vực kinh doanh chủ yếu của Công ty là sản xuất
kinh doanh hàng may mặc tiêu dùng và các loại thiết bị,vật tư hàng hóa phục vụ cho
ngành công nghiệp dệt may phục vụ thị trường trong nước và xuất khẩu ra thị trường
trong khu vực và trên thế giới. Đặc biệt, do yêu cầu thị trường đối với các hàng may
mặc ngày càng cao cả về chất lượng, kiểu dáng và mẫu mã do đó dây truyền sản xuất
cũng phải thường xuyên cải tiến cho phù hợp với loại sản phẩm sản xuất của doanh
nghiệp.
Nguyễn Việt Anh Lớp: Kiểm toán 48A
10
Chuyên đề thực tập GVHD: TS. Nguyễn Thị Phương Hoa

kinh
doanh
XNK
Phòng
kho
vận
Phòng
kế
toán
&
thống
kê tài
chính
Nhà máy sản xuất
Cửa hàng bán & giới thiệu SP
HỘI ĐỒNG
QUẢN TRỊ
BAN GIÁM ĐỐC BAN KIỂM SOÁT
Phòng
tổ
chức
lao
động
Phòng
kinh tế
đối
ngoại
Phòng
kế
hoạch

tàng và lập Kế hoạch kiểm toán tổng thể.
Với Công ty ABC, việc đánh giá sự hiện hữu của HTKSNB của Công ty KTV
thực hiện thông qua mốt số buổi gặp gỡ trực tiếp với Ban giám đốc Công ty. Thông
qua Ban giám đốc Công ty, KTV thu thập được những thông tin về cơ cấu tổ chức và
quản lý điều hành, các quy trình, chính sách và thủ tục KSNB trong đơn vị khách
hàng. Đồng thời qua việc tiếp xúc này, KTV cũng đánh giá được phần nào thái độ,
nhận thức và phong cách làm việc của Ban giám đốc. Đây là yếu tố quan trọng để
đánh giá độ tin cậy của HTKSNB.
Do ABC là Công ty sử dụng dịch vụ kiểm toán của công PKF Việt Nam năm
đầu tiên nên trước khi đưa ra quyết định cung cấp dịch vụ kiểm toán cho khách hàng,
KTV phải ước tính rủi ro hợp đồng kiểm toán. Để xác định rủi ro hợp đồng kiểm
toán, KTV thường sử dụng hệ thống câu hỏi về rủi ro hợp đồng và thu thập các câu
trả lời phỏng vấn Ban giám đốc của Công ty khách hàng, qua các bên có liên quan và
qua những thông tin KTV đã thu thập được.
Bảng 1.1.Đánh giá rủi ro hợp đồng kiểm toán
Câu hỏi Có Không
 Đặc điểm hoạt động kinh doanh
1. Có phải đơn vị có chu kì hoạt động kinh doanh dài
2. Đơn vị có áp dụng kĩ thuật tài chính mới và phức tạp không?
3. Đơn vị có hoạt động trong các ngành hoặc thị trường biến
động mạnh không?
4. Đơn vị có hoạt động trong các ngành công nghiệp đang
suy thoái? Với sự suy giảm liên tục kết quả kinh doanh và
nhu cầu thị trường không?
5. Đơn vị có hoạt động trong các ngành thường xuyên liên
quan đến các ngành thường xuyên liên quan đến hoạt
động mờ ám và bất hợp pháp không?
6. Trong các năm qua, đơn vị có mua mới hoặc sát nhập thêm
các đơn vị, bộ phận hoạt động trong lĩnh vực, các ngành mà
doanh nghiệp có ít kinh nghiệm quản lý không?

15.Ban lãnh đạo đơn vị có vẻ như không hợp tác nhiệt tình
với KTV trong thời gian qua
16.Có phải ban lãnh đạo đơn vị không muốn cung cấp các
thông tin trọng yếu và bất thường không?
 Các vấn đề khác
17.Có lý do nào cho thấy chúng ta thiếu kiến thức hay kinh
nghiệm về hoạt động của khách hàng không?
18.Có lý do nào cho thấy chúng ta không có đủ nhân viên
không?
19.Đơn vị có cố tình hạn chế chúng ta trong việc trao đổi và
truy cập vào hệ thống thông tin của mình không?
V
V
V
V
V
V
V
V
V
V
V
V
V
Dựa vào câu trả lời của những câu hỏi trên , KTV kết luận rủi ro hợp đồng kiểm
toán ở mức trung bình và đưa ra quyết định châp nhận cung cấp dịch vụ kiểm toán
BCTC cho Công ty ABC.
1.3.1.1.3. Thu thập hiểu biết về hoạt động của công ty ABC
Tìm hiểu hoạt động kinh doanh của khách hàng là bước công việc quan trọng trong
công việc kiểm toán. Hoạt động kinh doanh giữa các doanh nghiệp khác nhau dẫn đến sự

hậu.
1.3.1.1.4. Thu thập hiểu biết về hệ thống kế toán và hệ thống KSNB của
công ty ABC
Việc tìm hiểu về hệ thống kế toán và hệ thống KSNB là công việc rất quan
trọng. Nếu việc tìm hiểu hệ thống KSNB được thực hiện một cách cẩn thận sẽ giúp
KTV giảm thiểu các thủ tục kiểm tra chi tiết.
Hệ thống kế toán:
* Các chính sách kế toán
Nguyễn Việt Anh Lớp: Kiểm toán 48A
14
Chuyên đề thực tập GVHD: TS. Nguyễn Thị Phương Hoa
Cơ sở lập BCTC: lập trên nguyên tắc giá gốc. Đơn vị tiền tệ được sử dụng để
lập BCTC là Đồng Việt Nam, phương pháp chuyển đổi các loại tiền khác căn cứ vào
tỷ giá công bố của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam tại thời điểm hạch toán.
Kỳ kế toán: bắt đầu từ ngày 1/1 đến ngày 31/12 hàng năm
Ước tính kế toán: Việc lập BCTC tuân thủ theo các Chuẩn mực kế toán Việt Nam, hệ
thống kế toán Việt Nam và các quy định hiện hành khác về kế toán tại Việt Nam.
TSCĐ HH và tính khấu hao:
+Việc xác định nguyên giá tài sản tuân thủ theo Chuẩn mực kế toán hiện hành
và quy định liên quan (Quyết định số 206/2003/QĐ-BTC ngày 12/12/2003 của Bộ
Tài Chính).
+TSCĐ HH được trình bày theo nguyên giá trừ giá trị hao mòn lũy kế.
+Khấu hao TSCĐ HH: được áp dụng phương pháp tính khấu hao đường thẳng
dựa trên thời gian hữu dụng ước tính của tài sản phù hợp với quy định tại Quyết định
số 206/2003/QĐ-BTC ngày 12/12/2003 của Bộ Tài Chính ban hành Quy định về chế
độ quản lý, sử dụng và trích khấu hao TSCĐ.
Nhóm TSCĐ HH Tài khoản sử dụng Công ty X (năm)
Nhà cửa, vật kiến trúc 2112 5-20
Máy móc thiết bị 2113 3-5
Phương tiện vận tải 2114 5-15

Chuyên đề thực tập GVHD: TS. Nguyễn Thị Phương Hoa
*Hệ thống KSNB.
Thông qua quá trình phỏng vấn và tìm hiểu các nhân viên trong Công ty, KTV
được biết: Ban Giám đốc Công ty rất chú trọng đến hệ thống KSNB trong Công ty
mình. Ban Giám đốc Công ty ABC đã ban hành một số quy chế tài chính phục vụ cho
hoạt động KSNB. Đầu tuần, Ban Giám đốc sẽ tổ chức các cuộc họp để nghe báo cáo
về tình hình hoạt động sản xuất và tài chính của Công ty, từ đó kịp thời giải quyết các
khó khăn vướng mắc mà các bộ phận mắc phải, ví dụ như: sự thường xuyên phải thay
đổi kiểu dáng sản phẩm, thiết kế các sản phẩm mới, đáp ứng nhu cầu tiêu thụ của thị
trường.
Các buổi họp bất thường của Ban Giám đốc và Hội đồng quản trị được tổ
chức để phê chuẩn, ủy nhiệm các quyết định và các vấn đề quan trọng. Hệ thống
thông tin được sử dụng để bắt nhịp những thông tin cần thiết, hướng dẫn quản lý và
thực hiện hoạt động kiểm soát được tốt nhất.
KTV thu thập các văn bản liên quan đến quy chế tài chính và KSNB của
doanh nghiệp, các biên bản họp bất thường của Hội đồng quản trị và lưu vào hồ sơ
kiểm toán. Ngoài ra, có một số các quy chế không được ban hành cụ thể thành văn
bản, được KTV thu thập được thông qua việc phỏng vấn các nhân viên trong Công ty
cũng được KTV phản ánh trên giấy tờ làm việc.
Thông qua đó, KTV đánh giá hệ thống KSNB của Công ty ABC là khá đáng
tin cậy.
Nguyễn Việt Anh Lớp: Kiểm toán 48A
Kế toán trưởng
Kế toán
tiền
lương,
nợ phải
trả
Kế toán
CPhí,giá

xuất cũ, đã hết thời gian khấu hao. Khi tiến hành hoạt động thanh lý đối với một dây
chuyền sản xuất đã hết sử dụng hoặc lỗi thời, Công ty sẽ thành lập Hội đồng thanh lý
bao gồm: Tổng giám đốc, Kế toán trưởng, và một số thành viên khác nếu cần thiết ví
dụ như có thể mời thêm chuyên viên để đánh giá giá trị tài sản thanh lý. Hội đồng
này sẽ lập một Biên bản thanh lý đối với TSCĐ HH đó và chuyển cho kế toán TSCĐ
HH, là căn cứ để kế toán TSCĐ HH ghi sổ và thôi tính khấu hao đối với TSCĐ HH
đó.
Khấu hao TSCĐ HH.
Công ty ABC áp dụng phương pháp khấu hao theo đường thẳng dựa trên thời
gian hữu dụng ước tính của tài sản phù hợp với Quy định tại Quyết định số
206/2003/QĐ-BTC ngày 12/12/2003 của Bộ Tài Chính ban hành Quy định về chế độ
quản lý, sử dụng và trích khấu hao TSCĐ.
Đối với tỷ lệ khấu hao: tỷ lệ khấu hao TSCĐ được áp dụng theo đúng Quy
định hiện hành:
+ Với các TSCĐ tăng kể từ ngày 1/1/1997 đến ngày 31/12/1999: áp
dụng theo Quyết định 1062 TC/QĐ/TSTC của Bộ Tài Chính.
+ Với các TSCĐ tăng kể từ ngày 1/1/2000 đến nay: áp dụng theo Quyết định
166 TC/QĐ/TSTC của Bộ Tài Chính.
Nguyễn Việt Anh Lớp: Kiểm toán 48A
17
Chuyên đề thực tập GVHD: TS. Nguyễn Thị Phương Hoa
Đối với TSCĐ tăng trong kỳ, Công ty thực hiện bắt đầu trích khấu hao từ khi
có Quyết định bắt đầu đưa tài sản vào sử dụng, và thôi trích khấu hao từ ngày không
sử dụng tài sản đó nữa.
Đơn vị có mở sổ chi tiết khấu hao để theo dõi số khấu hao đã trích của TSCĐ
và theo dõi giá trị còn lại của TSCĐ.
Quản lý TSCĐ HH về mặt hiện vật.
Vấn đề sử dụng và quản lý đối với TSCĐ HH được thực hiện rất chặt chẽ.
TSCĐ HH được giao cho bộ phận sử dụng quản lý. Định kỳ hàng quý sẽ tiến hành
kiểm kê đối với TSCĐ HH và bảo quản chặt chẽ tài sản trong quá trình sử dụng để


Tài sản 31/12/2009 31/12/2008 Chênh lệch
Ghi
chú

% Số tiền

A- Tài sản
ngắn hạn 10,099,425,362 2,159,652,149 3.68 7,939,773,213

Tiền và các
khoản tương
đương tiền 4,745,371,601 1,910,447,859 1.48 2,834,923,742

Các khoản đầu
tư tài chính 5,000,000,000 5,000,000,000
{a}
Các khoản phải
thu ngắn hạn 104,053,761 49,204,290 1.11 54,849,471
{b}
Hàng tồn kho 250,000,000 200,000,000 0.25 50,000,000

B- Tài sản dài
hạn 706,084,299 274,684,150 1.57 431,400,149

Tài sản cố định
hữu hình 255,755,583 30,000,000 7.53 225,755,583

-Nguyên giá 287,155,441 97,557,000 1.94 189,598,441



Vốn chủ sở
hữu 10,562,252,401 2,209,122,009 3.78 8,353,130,392

Vốn góp 10,562,252,401 2,209,122,009 3.78 8,353,130,392

0
{d}
Lợi nhuận
sau thuế chưa
phân phối 2,910,069,927 1,575,693,648 0.85 1,334,376,279

Tổng cộng
nguồn vốn 10,805,509,661 2,434,336,299 3.44 8,371,173,362

{a} Khoản đầu tư tài chính này là Công ty cho vay ngắn hạn, có số dư lớn do
đó cần được kiểm tra thêm.
{b} Khoản phải thu ngắn hạn tăng gấp đôi so với năm 2008, điều này là do
trong năm 2009 doanh nghiệp muốn tăng doanh số bán nên đã thực hiện các chính
sách tài chính tăng thời hạn của các khoản phải thu theo hợp đồng.
{c} Trong năm Công ty mua sắm them nhiều sắm thêm nhiều công cụ dụng cụ
đồ dùng văn phòng phục vụ cho hoạt động quản lý do đó làm tăng tài sản dài hạn
khác ( TK 242) tăng hơn 200 triệu .
{d} Trong năm doanh nghiệp đã huy động thêm vốn góp từ các cổ đông để mở
rộng sản xuất là 8 tỷ theo tiền Việt Nam ( theo Biên bản họp hội đồng quản trị và
quyết định tăng vốn của ABC).
Sau đó KTV tiến hành phân tích sơ bộ đối với báo cáo kết quả kinh doanh.
Nguyễn Việt Anh Lớp: Kiểm toán 48A
20
Chuyên đề thực tập GVHD: TS. Nguyễn Thị Phương Hoa

3.
Doanh thu
thuần về bán
8,112,683,050 6,797,140,484 1,315,542,566{a}

4.
Giá vốn hàng
bán 1,746,477,878 337,576,822 1,408,901,056
{b}

5.
Lợi nhuận gộp
về bán hàng và
6,366,205,172 6,459,563,662 -93,358,490{c}

6.
Doanh thu hoạt
động tài chính 168,586,287 - 168,586,287
{d}

7.
Chi phí hoạt
động tài chính 4,283,938 65,107,191 -60,823,253


13. Lợi nhuận khác 44,137,419 21,782,658 22,354,76114.
Tổng lợi nhuận
kế toán trước
thuế 1,334,376,279 1,456,181,711 -121,805,43215.
Chi phí thuế
TNDN hoãn lại - - -16.
Chi phí thuế
TNDN hiện
hành 373,625,358 407,730,879 -17.
Lợi nhuận sau
thuế TNDN 960,750,921 1,048,450,832 -121,805,432{a} Doanh thu thuần về bán hàng và cung cấp dịch vụ tăng nhanh trong năm
2009 là do Công ty áp dụng chính sách mở rộng tín dụng tăng thời hạn các khoản
phải thu để tăng doanh số bán đạt được doanh thu cao
{b} Giá vốn hàng bán tăng với tốc độ lớn hơn doanh thu là do trong năm do
ảnh hưởng của lạm phát dẫn đến giá các nguyên liệu đầu vào, lương

bình, do trong thời điểm hiện tại và dự đoán trong tương lai số lượng các đối thủ
cạnh tranh của công ty lớn và có khả năng tăng nhanh, môi trường kinh doanh của
công ty có nhiều biến động.
Mặc dù khách hàng ABC là khách hàng năm đầu tiên của Công ty PKF Việt
Nam, nhưng với uy tín của mình không cho phép PKF Việt Nam dự kiến mức rủi ro
kiểm toán mong muốn cao. Do vậy, KTV đã dự kiến rủi ro kiểm toán mong muốn
đối với Công ty ABC là ở mức trung bình.
Do đó rủi ro phát hiện phải thấp hơn mức trung bình, số lượng các thử nghiệm
cơ bản và bằng chứng kiểm toán cần thu thập sẽ lớn hơn.
1.3.1.1.5. Xây dựng chương trình kiểm toán TSCĐ
Để xây dựng được chương trình kiểm toán TSCĐ, đầu tiên phải xác định các
mục tiêu kiểm toán TSCĐ và có sự đánh giá về HTKSNB đối với khoản mục TSCĐ.
Mục tiêu kiểm toán TSCĐ bao gồm:
• Tính hiện hữu: TSCĐ hữu hình và vô hình có thực sự tồn tại
• Sở hữu: TSCĐ có thuộc về DN trong khuôn khổ hoạt động của mình hay không
• Tính đầy đủ: Các yếu tố được tính vào TSCĐ phải có đầy đủ tiêu chuẩn
đáp ứng là TSCĐ, việc bán
• Trình bày phân loại: TSCĐ có được phân loại một cách chính xác về
nguyên giá , giá trị hao mòn
• Tính nhất quán: Phương pháp tính khấu hao trong kỳ có nhất quán hay
không
Nguyễn Việt Anh Lớp: Kiểm toán 48A
23
Chuyên đề thực tập GVHD: TS. Nguyễn Thị Phương Hoa
Căn cứ vào kết quả đánh giá HTKSNB của công ty ABC là hiệu quả hoạt
động của hệ thống này ở mức trung bình nên KTV quyết định không dựa vào
HTKSNB để thu thập bằng chứng kiểm toán. Sau khi có những thông tin cần
thiết về TSCĐ tại công ty ABC, KTV hoàn thiện chương trình kiểm toán
TSCĐ. Đây là tài liệu giúp KTV định hướng được công việc mình cần thực
hiện trong quá trình kiểm toán. Chương trình kiểm toán chu trình TSCĐ tại

Nguyễn Việt Anh Lớp: Kiểm toán 48A
24
Chuyên đề thực tập GVHD: TS. Nguyễn Thị Phương Hoa
TSCĐ xem có phù hợp với quy định hiện hành không?
a. TSCĐ hữu hình
- TSCĐ hữu hình tăng: kiểm tra các chứng từ để đảm bảo
tính chính xác có thật, đúng kỳ và thuộc quyền sở hữu
của đơn vị
- Đối chiếu TSCĐ hữu hình tăng trong kì với nguồn vốn
tăng tương ứng (nguồn ngân sách, tự bổ sung, nguồn
vay…)
b. TSCĐ vô hình
- TSCĐ vô hình tăng: kiểm tra các chứng từ, tài liệu chứng
minh quyền sở hữu và sự tồn tại đối với các TSCĐ vô
hình, đối chiếu TSCĐ vô hình tăng trong kì với nguồn
vốn tăng tương ứng
- Đối chiếu số dư cuối kì trên sổ kế toán với Bảng cân đối
kế toán và kiểm tra lại trên cơ sở tính toán.
5. Xem xét các tài liệu liên quan để phát hiện các TSCĐ đã
được đem ra thế chấp, cầm cố hoặc TSCĐ không thuộc
quyền sở hữu của DN nhưng vẫn được ghi nhận trên
khoản mục TSCĐ
6. Kiểm tra các giao dịch đầu năm sau để xem có TSCĐ nào
phải ghi nhận năm nay mà đơn vị ghi nhận vào năm sau
hay không?
7. Kiểm tra xử lý chênh lệch kiểm kê TSCĐ của đơn vị,
trường hợp chưa xử lý thì trao đổi với khách hàng.
8. Khấu hao TSCĐ
- Thu thập thông tin về phương pháp KH, tỷ lệ KH, thời
gian KH áp dụng cho từng loại TSCĐ


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status