ÔN TẬP TIN HỌC PHẦN SOẠN THẢO VĂN BẢN
Bài 1: Tổ chức bàn phím
BÀN PHÍM
Gồm có 102 đến 108 phím được chia làm 4 nhóm
I. Nhóm phím soạn thảo: Là vùng có nhiều phím nhất
1. Phím kí tự
- Các phím từ A -> z
- Các phím số từ 0 -> 9
- Các phím số có hai kí tự hàng dưới là các số từ 0 đến 9 còn hàng trên là cá kí
tự đặc biệt như !, @, #, $, %, ^, &,…
- Các phím dâu chấm phẩy, chia nhân hỏi……
2. Phím chức năng
- Phím tabs gõ để chuyển trỏ soạn thảo sang bên phải.
- Phím shift giữ phím shift để gõ các phím hàng trên và gõ chữ cái in hoa
- Thanh cách dài nhất trên bàn phím để cách từ
- Phím Ctrl; Alt; shift; kết hợp với nhau tạo thành tổ hợp lệnh trong các chương
trình học sau
- Phím enter để kết thúc lệnh và cho trỏ soạn thảo xuống dòng
- Phím Capslock bật sáng để gõ chữ cái in hoa
- Phím Backspace (< ) xóa kí tự bên trái con trỏ
II. Nhóm phím thay đổi chế độ con trỏ
- Phím insert chuyển đổi chế độ gõ chèn đè
- Phím home chuyển con trỏ về đâu dòng
- Phím end chuyển con trỏ về cuối dòng
- Phím Page UP chuyển con trỏ lên một trang màn hình
- Phím page down chuyển con trỏ xuống một trang màn hình
-Phìm DELETE xóa kí tự bên phải con trỏ
- Các phím mũi tên
> chuyển trỏ sang bên phải
< chuyển trỏ sang bên trái
Chuyển trỏ xuống dưới
-Ngón tay út bên phải: gõ các phím: 0, P, ;, ?, và các phím shift, ctrl, Alt,
enter, back space, …
- Ngón đeo nhẫn tay phải gõ các phím: 9, O, L, .
- Ngón giữa tay phải gõ các phím: 8, I, K, ,
- Ngón trỏ tay phải gõ các phím: 7, U, J, M, 6, Y, H, N
Ngón cái gõ phím thanh cách: gõ phím cuối cùng bên tay trái thì gõ thanh cách
ngón cái tay phải và ngược lại.
Khi gõ thì nhẹ nhàng dứt khoát với thẳng lên trên và lùi thẳng xuống dưới theo
hàng chéo các phím quy định.
4. Cách gõ ở nhóm phím số
Đặt tay phải ở hàng phím có phím có gai làm chuẩn: ngón giữa phím số 5 còn
ngón trỏ số 1, ngón đeo nhẫn 6
Khi gõ thì với các ngón lên và lùi xuống cho nên ta gõ như sau:
- Ngón trỏ tay phải là: 1, 4, 7
- Ngón giữa tay phải là : 5, 8, 2
- Ngón đeo nhẫn tay phải là : 6, 9, 3
- Còn ngón út và ngón tay cái của tay phải : ngón út thì gõ phím enter
ngón cái thì gõ phím số 0
5. Cách gõ các phím mũi tên : gồm 4 phím
- Ngón trỏ phải gõ phím mũi tên sang trái
- Ngón giữa tay phải gõ hai phím mũi tên lên trên và xuống dưới
- Ngón đeo nhẫn tay phải gõ phím múi tên sang phải
6. Nhóm các phím chức năng home, edn, insert, gõ tương tự như nhóm phím mũi
tên.
Tiết 3: THIẾT LẬP CHẾ ĐỘ MÀN HÌNH
1.Sắp xếp các biểu tượng trên màn hình nền
-Kích phải chuột trên màn hình nền chọn lệnh Arrange/I cons/
+Name:sắp xếp theo tên.
+Type:sắp xếp theo nội dung.
+Size:sắp xếp theo cỡ.
2 Cấu trúc giao diện
+ Bên trái là tổ chức cây thư mục có hiển thị ổ đĩa thư mục và các tài nguyên của
máy
+ Bên phải cửa sổ giao diện là hiển thị nội dung của ổ đĩa hay thư mục được mở
+ Các thanh công cụ
3 Thiết lập chế độ hiển thị của cửa sổ giao diện
View:
>tools bar > mở thanh công cụ
>startis bar > hiển thị dòng trạng thái của cửa sổ
>large icons > phóng to cửa sổ giao diện
>small icons >thu nhỏ cửa sổ giao diện
>list >hiển thị tên file và thư mục
>details > hiển thị đầy đủ các thuộc tính của file
4 Các thao tác với cửa sổ giao diện
- Thao tác tạo thư mục: chọn nơi tạo và vào lệnh folder gõ tên thư mục nhấn phím
enter
- Thao tác sao chép di chuyển và xóa .
-Dùng lệnh COPY, CUT , DELETE
-Tìm kiếm trong windows e xplorer dùng lệnh fin đ
5 Xem dung lượng ổ đĩa
- Mở biểu tượng mycomputer để xem các thiết bị ổ cứng, ổ mềm,các thiết bị khác
trong máy tính
- Xem dung lượng ổ đĩa: kích chuột phải vào biểu tượng ổ đĩa chọn propertens \hộp
thoại \quan sát dung lượng ổ đĩa đã sử dụng bao nhiêu và chưa sử dụng bao nhiêu.
6 Kiểm tra ổ đĩa và chống phân mảng:
+Kiểm tra:Kích phải chuột vào ổ đĩa/chọn lệnh properties/Tools/check now/start.
+Chống phân mảng: Kích phải chuột vào ổ đĩa/chọn lệnh properties/Tools/Defragmet
now/chọn ổ đĩa/Defragmet disk.
Tiết 5 Chức năng của
CONTROL PANEL
+Thanh thực đơn:gồm các menu chứa các lệnh.
+Thanh công cụ:gồm hình dạng các nút lệnh.
+Thước ruler:(hiển thị View/Ruler) thay đổi kích thước của ruler.Tools/options
trong nhãn general thay đổi đơn vị trong nhãn measurement unit.
+Phần nhập nội dung văn bản(có trỏ soạn thảo).
+Thanh trạng thái hiển thị chế độ gõ chèn đè và số trang.
III. Các thao tác trong phần mềm soạn thảo
1 Sao lưu tài liệu : mở hộp thoại Save as rồi gõ tên và lưu
2 Sao lưu tự động : Tools/ option/ save/ auto maic save every chọn 2 phút minuter
3Mở tài liệu lưu trư trong máy: Mở hộp thoại open rồi tìm tên fine
4 Copy cut và paster : Dùng nút lệnh copy cut paster
5 Mối liên quan với các phần mềm khác por powint excel
6 Tìm kiếm edit find
7 Xóa : edit/ delete
8. Mở trang tài liệu mới (file\new)
9. chế độ hiển thị của màn hình giao diện
Vào menu view :
>Normal >hiển thị bình thường
>Outline >hiển thị các tiêu đề lớn
>Page layout >hiển thị trang
>Master docu ment >hiển thị tiêu đề lớn và tài liệu con
>fullscreen >hiển thị toàn màn hình >kiểm tra chính tả.
Tiết 7:Nguyên tắc trình
bày văn bản
1.Nhập dữ liệu:
-Chọn phông chữ:
C1:Chọn nút lệnh Font
C2:Vào Menu Format/Font/hộp thoại/chọn lệnh Font/chọn các kiểu chữ
-Chọn cỡ chuẩn qui định 14
1.Định dạng Font chữ:
1.Định dạng Font chữ:
- Chữ đậm:(B),chữ nghiêng(I),chữ gạch chân(U)…
- Chữ đậm:(B),chữ nghiêng(I),chữ gạch chân(U)…
-Kiểu Font chữ:format/font/hộp thoại/
-Kiểu Font chữ:format/font/hộp thoại/
+font:chọn kiểu chữ,màu chữ,cỡ chữ
+font:chọn kiểu chữ,màu chữ,cỡ chữ
Chữ bóng
Chữ bóng:Shadow
:Shadow:chữ in sâu
:chữ in sâu:ẻngave
:ẻngave
Chữ viền:outline: chữ kí tự chỉ số trên
Chữ viền:outline: chữ kí tự chỉ số trên
Chữ nổi:Em boss:chữ kí tự chỉ số dưới.
Chữ nổi:Em boss:chữ kí tự chỉ số dưới.
2 Dóng hàng chữ và giãn khoảng cách hàng
2 Dóng hàng chữ và giãn khoảng cách hàng
- Dóng hàng dùng các nút lệnh: left , right , canter
- Dóng hàng dùng các nút lệnh: left , right , canter
Insert/pictute/wotdatt/hộp thoại/chọn các kiểu wordatt/OK/chọn font chữ
và nhập dữ liệu bằng bàn phím rồi đặt chữ đậm hoặc nghiêng rồi OK
_Chèn kí tự đặc biệt vào văn bẳn
Insert/ symbol/ hộp thoại/ font/ tìm webwingdings và winđings 1,2,3 để
tìm
các kí tự đặc biệt chọn rồi ấn vào nút Ínsert/ close
-Chèn các kí hiệu gán ở đầu đoạn văn bản
Format/bullet and numbering/hộp thoại gồm các nhãn/kích chọn/OK
- Chèn tranh ảnh vào văn bản
Chọn vị trí cần chèn/ Insert / pictule/ clip art hoặc fron fine / chọn ảnh trong
nhãn/Insert có thể thay đổi kích thước tranh ảnh bàng công cụ tent
appingping
2 Một số kĩ thuật
a. - Gõ văn bản ở dạng cột và dóng thẳng
Sử dụng công cụ Tab
b. + Đặt Tab :Format\Tab\ hộp thoại\
-Trong mục Tab: nhập vị trí cần đặt(ví dụ: 15,10, 5…)
- Chọn mục Alignment c họn các kiểu Tab:trái: Tab phải; Tab thập phân; tab
giữa.
- Trong leader chọn kiểu;(chấm, vạch, kẻ…)
j-kich nút set và ok.
-xóa tab: kich vào dạng tabs kéo vào giữa màn hình hoặc format\tab\ chọn kiểu
tab\clear all.
c. Đánh số trang và chèn dấu ngắt trang
-Đánh dấu ngắt trang : Insert\page numbers\ hộp thoại\ format\ chọn kiểu đánh dấu
trang\ chọn vị trí đặt dấu trang\ OK.
- Chèn dâu ngắt trang, đoạn :
B1 : Di chuyển chuột đến vị trí cần đặt ngắt trang hay đoạn
B2 : Insert\break\\hộp thoại\ trong mục Insert chọn page break để ngắt trang
còn columr berak ngắt cột.
+ di chuyển quay hình cắt hình: mở công cụ pictruer/crop để cắt hình còn
rotate để quay hình.di chuyển hình đưa trỏ chuột vào giữa hình xuất hiện mũi tên 4
chiều giữ traí chuột di ra vị trí khác.
+ bỏ viền cho hình text box :kích phải chuột vào hình/format text box/ chọn
mục color / no line/ok
Bài 12: Tìm kiếm và
thay thế trong soạn
thảo văn bản
1. Tìm kiếm
Edot\find\hộp thoại\ nhập nội dung tìm kiếm
Vào find what\ searh\ find next
2. Tìm kiếm và thay thế
Edit\ replace\ hộp thoại nhập nội tìm kiếm
Vào find what\ scarch\ nhập số nội dung thay thế replace with
3. Tìm trang trong văn bản
Edit\ go to\ hộp thoại nhập số trang cần tìm\ok \close
4. Cách tìm kiếm:
- hình ảnh:kích phải chuột vào start/search/nhập tên ảnh/search
- video:tương tự trên chọn mục video/search
- music: tương tự trên chọn mục music/search
- Tìm kiếm tệp tin theo tháng,năm,ngày:tương tự trên chọn mục
Documents(W) rồi chọn các nội dung
+ Dont re ber
+ Within the last
+ Past month
+ Past year
- Tìm các folder:tương tự trên chọn folder
Bài 13:Một số cách gõ
đặc biệt trong soạn
3
xuất hiện chữ hoặc dòng chữ ban đầu
- Gõ tắt bằng Auto conect
Tools\Auto correct\hộp thoại\ nhập chữ tắt vào mục Repalee\nhập nội dung
gõ tắt vào mục With\add\OK
Khi soạn thảo gõ chữ tắt và ấn phím thanh cách
6. Tạo kiểu chữ nhấp nháy:bôi đen chữ \format\fond\text\hộp thoại \ chọn các
kiểu chữ \OK
Bài 14 :Trình bày
1đoạn văn bản bằng
style
(Có thông số nhất
định)
1Tạo style
- Tạo số style: 1 2 3
- Format/ style/ hộp thoại/ new style
+Phần name nhập tên style(kiểu mẫu)
+ Kig format đặt thông số: font, pargraph bullet
+ OK
+ Close đóng
2 áp dụng style
+ Định dạng hoặc đặt trỏ soạn thảo vào đoạn cần áp dụng
+ Format/ style/ chọn style cần chọn
+ Apply
3 Điều chỉnh style
+ Format/ style/hộp thoại/ sửa đổi các kiểu trình bày/ok
4 Xóa style
+ Format/ style/ chọn tên style cần xóa/ delete
2. Nguyễn Văn B
3. Đặng Thị C
4. Chử Văn D
5. Lê Thị T
6. Dương Văn M
7. Đầu Thị R
8. Chu Thị K
9. Mai Thị N
10. Đinh Thị B
Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam
Độc lập tự do hạnh phúc
Giấy mời họp
Kính gửi ông: ……………………
Là phụ huynh học sinh lớp 6a
Đến tại phòng học lớp của trường THCS Văn Đức để họp bàn về kế hoạch năm học
2011 – 2012 .
Vậy mong ông hoặc bà đến dự họp đúng giờ