233 Vận dụng các kỹ thuật thu thập bằng chứng kiểm toán trong kiểm toán báo cáo tài chính do Công ty TNHH Kiểm toán Đông Dương thực hiện - Pdf 22

Chuyên đề tốt nghiệp 1 Khoa Kế toán - ĐHKTQD
LỜI NÓI ĐẦU
Kiểm toán đã xuất hiện từ rất lâu trên thế giới. Ở mỗi quốc gia sự phát triển về tất
cả các mặt kinh tế - xã hội đã làm cho hoạt động kiểm toán ngày càng phát triển mạnh
mẽ và trở thành một nhu cầu không thể thiếu được. Ở Việt Nam cũng không nằm ngoài
quy luật đó. Hoạt động kiểm toán nói chung cũng như hoạt động kiểm toán độc lập nói
riêng còn khá mới mẻ ở nước ta, số lượng các Công ty kiểm toán trong và ngoài nước
còn ít. Song cùng với xu thế toàn cầu hóa các hoạt động thương mại và sự quan tâm của
Nhà nước, Việt Nam đã và đang không ngừng nâng cao cả về số lượng cũng như chất
lượng hoạt động của mình. Đưa ngành kiểm toán nước nhà phát triển toàn diện, ngang
tầm với kiểm toán quốc tế. Và điều đó cũng hứa hẹn những bước tiến cho kiểm toán độc
lập Việt Nam.
Công ty Trách nhiệm hữu hạn Kiểm toán Đông Dương (Indo audit – IA) là một
trong những Công ty kiểm toán độc lập đang còn non trẻ ở Việt Nam. Tuy mới được
thành lập năm 2006 nhưng Ban Giám đốc và toàn thể cán bộ trong Công ty IA đã không
ngừng học hỏi, hoàn thiện Công ty, đóng góp một phần vào sự phát triển của ngành kế
toán – kiểm toán nói riêng và sự phát triển của nền kinh tế Việt Nam nói chung.
Một trong những yếu tố cơ bản và quan trọng tạo nên thành công của mọi cuộc
kiểm toán đó là bằng chứng kiểm toán. Đây là cơ sở để kiểm toán viên xây dựng nên các
ý kiến của mình về Báo cáo tài chính được kiểm toán từ đó hình thành nên kết luận kiểm
toán. Trong đó, kỹ thuật thu thập bằng chứng kiểm toán là sự đúc kết và khái quát hóa
những kinh nghiệm kiểm toán của kiểm toán viên trên cơ sở phương pháp biện chứng và
phương pháp cụ thể khoa học giải tích, về xác suất thống kê toán. Vì vậy, hệ thống các
phương pháp thu thập bằng chứng cần được hoàn thiện không ngừng qua hoạt động
kiểm toán thực tế. Mặt khác, trong nền kinh tế thị trường hiện nay thì việc thu thập bằng
chứng kiểm toán thích hợp và đầy đủ càng trở nên khó khăn hơn, đòi hỏi phải bắt kịp
thông tin đa dạng, mức độ tinh vi của sai sót và hành vi gian lận.
Chính vì vậy việc hoàn thiện các kỹ thuật thu thập bằng chứng kiểm toán để nâng
cao chất lượng và giảm thiểu chi phí của cuộc kiểm toán là vấn đề rất quan trọng của
Công ty IA cũng bất kỳ một Công ty kiểm toán nào trong quá trình phát triển và nâng
cao vị thế của mình trên thương trường.

như hàng tồn kho, TSCĐHH, tiền mặt…
Ưu điểm của kĩ thuật kiểm kê này là cung cấp bằng chứng có độ tin cậy cao nhất vì
kiểm kê là quá trình xác minh sự hiện hữu của tài sản, mang tính khách quan.
Tuy nhiên, hạn chế của kĩ thuật này là chỉ cho biết sự hiện hữu của tài sản, sự tồn tại
thực tế về số lượng mà không cho biết quyền sở hữu, chất lượng, tình trạng kĩ thuật của
chúng.
Đối với các khách hàng truyền thống, IA và công ty khách hàng có thể thỏa thuận để
KTV của IA chứng kiến kiểm kê vào ngày kết thúc niên độ kế toán. Báo cáo kiểm kê là
bằng chứng đáng tin cậy cho việc thực tế kiểm toán sau này.
Còn đối với các khách hàng mới, kí hợp đồng kiểm toán sau ngày kết thúc niên độ
kế toán, việc kiểm kê không xác nhận được số dư cuối kì. Đoàn kiểm toán của IA có thể
yêu cầu tái kiểm kê, nhưng công việc này thường chỉ áp dụng đối với kiểm quỹ tiền mặt.
Việc kiểm kê hàng tồn kho hay tài sản vào thời điểm kiểm toán là rất mất thời gian và
thường không được áp dụng.
1.1.2 Lấy xác nhận
Là quá trình thu thập thông tin do bên thứ ba (có thể là các ngân hàng, khách nợ…)
độc lập cung cấp để xác minh tính chính xác của thông tin mà kiểm toán viên nghi vấn.
Kĩ thuật gửi xác nhận có thể được thực hiện theo hai hình thức là hình thức gửi thư xác
nhận phủ định và hình thức gửi thư xác nhận khẳng định.
Phương pháp náy được IA sử dụng hầu như trong tất cả các cuộc kiểm toán, bằng
chứng thu được có độ tin cậy cao. Tuy nhiên, kĩ thuật này tốn kém khá nhiều chi phí do
đó phạm vi áp dụng tương đối giới hạn, nhất là đơn vị được kiểm toán có qui mô lớn.
Các tình huống có thể thu thập thông tin xác nhận từ bên ngoài gồm:
Bảng 1.1 Các loại thông tin thường cần phải xác nhận
Phạm Thị Kim Chung Kiểm toán 48A
Chuyên đề tốt nghiệp 4 Khoa Kế toán - ĐHKTQD
Thông tin Nơi xác nhận
Tài sản
Tiền gửi ngân hàng Ngân hàng
Khoản phải thu Khách nợ

trạng tài sản, máy móc thiết bị của đơn vị để đánh giá về thực tế hoạt động của đơn vị.
Phạm Thị Kim Chung Kiểm toán 48A
Chuyên đề tốt nghiệp 5 Khoa Kế toán - ĐHKTQD
Kĩ thuật này rất hữu ích trong nhiều phần hành kiểm toán; bằng chứng thu được đáng
tin cậy. Tuy nhiên, bản thân bằng chứng thu thập được từ kĩ thuật này chưa thể hiện tính
đầy đủ nên cần kết hợp với các kĩ thuật khác.
1.1.5 Phỏng vấn
Đây là quá trình kiểm toán viên thu thập thông tin bằng văn bản hay bằng lời nói
qua việc phỏng vấn những người hiểu biết về các vấn đề mà kiểm toán viên quan tâm.
Quá trình phỏng vấn có thể được chia làm ba giai đoạn:
Giai đoạn thứ nhất: lập kế hoạch phỏng vấn. Kểm toán viên xác định mục đích, đối
tượng và nội dung cần thiết để đưa ra trọng điểm cần phỏng vấn, thời gian phỏng vấn …
Giai đoạn thứ hai: thực hiện phỏng vấn. Kiểm toán viên đặt ra câu hỏi, có thể ở dạng
“đóng” (dùng để xác nhận với cụm từ Có hay Không) hay “mở” (thu thập thông tin đầy
đủ với cụm từ Thế nào, Cái gì, Tại sao ..), sau đó lắng nghe câu trả lời và đánh giá các
câu trả lời đó. Nếu cảm thấy câu trả lời chưa cung cấp bằng chứng cần thiết, kiểm toán
viên có thể hỏi thêm các câu hỏi liên quan nhưng phải đi vào trọng điểm của vấn đề.
Giai đoạn thứ ba: kết thúc phỏng vấn. Sau khi thu được các câu trả lời, kiểm toán
viên kết luận bằng một phần tóm tắt ngắn và ghi chép kết quả thu được vào giấy tờ làm
việc.
Bằng chứng thu được từ kỹ thuật này giúp kiểm toán viên có được cái nhìn sâu và
toàn diện hơn về những vấn đề chưa biết nhưng độ tin cậy không cao do đối tượng
phỏng vấn chủ yếu là người trong đơn vị, hơn nữa, chất lượng của phỏng vấn cũng tùy
thuộc vào trình độ của người được phỏng vấn.
Kỹ thuật phỏng vấn thường được các kiểm toán viên của IA sử dụng ở giai đoạn đầu
của cuộc kiểm toán. Kiểm toán viên có thể phỏng vấn dưới hình thức một buổi nói
chuyện thân mật để làm quen và tìm hiểu sau đó tổng hợp thông tin. Hoặc đối với những
vấn đề quan trọng, cần có sự cam kết của người cung cấp thông tin, kiểm toán viên có
thể thành lập một buổi phỏng vấn nghiêm túc, có biên bản phỏng vấn và chữ ký của
những người có mặt trong buổi phỏng vấn đó để làm bằng chứng.

phương pháp thu thập bằng chứng của các KTV IA cũng rất đa dạng phong phú, thể hiện
rõ ở tất cả các giai đoạn của cuộc kiểm toán.
Phạm Thị Kim Chung Kiểm toán 48A
Chuyên đề tốt nghiệp 7 Khoa Kế toán - ĐHKTQD
Để làm rõ hơn về các phương pháp này, đề tài xin lấy ví dụ về các cuộc kiểm
toán mà IA đã thực hiện tại hai khách hàng của mình. Công ty ABC (khách hàng mới) và
Công ty XYZ (khách hàng thường xuyên).
1.2.1 Trong giai đoạn lập kế hoạch kiểm toán
Lập kế hoạch kiểm toán là giai đoạn đầu tiên trong quy trình kiểm toán BCTC.
Việc lập kế hoạch kiểm toán giúp kiểm toán viên có định hướng ban đầu về lượng bằng
chứng cần phải thu thập để đảm bảo tính đầy đủ và tính hợp lý của báo cáo nhằm đưa ra
các ý kiến xác đáng cho báo cáo kiểm toán của mình.
Khách hàng của IA rất đa dạng và phong phú, hoạt động ở tất cả các lĩnh vực
kinh doanh, từ các doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài, các công ty TNHH đến các
tập đoàn kinh tế...Tùy thuộc vào đặc điểm của từng khách hàng và thời gian mà IA đã
thực hiện kiểm toán hay chưa mà có những bước thu thập bằng chứng cụ thể. Đối với
những khách hàng lâu năm (như công ty XYZ) thì IA thường thay đổi trưởng nhóm sau
3 năm kiểm toán tại khách hàng. Kết hợp với các thông tin trong hồ sơ kiểm toán năm
trước KTV tiến hành thu thập và đánh giá bằng chứng kiểm toán. Còn đối với khách
hàng lần đầu tiên (như ABC) thì IA tiến hành khảo sát khách hàng và thu thập bằng
chứng kiểm toán cụ thể và chi tiết hơn.
1.2.1.1 Lập kế hoạch kiểm toán tại công ty ABC
ABC là khách hàng mới, công ty chưa có bất kỳ một sự hiểu biết nào về hệ thống
kiểm soát nội bộ cũng như hệ thống kế toán của ABC. Do đó, ở giai đoạn lập kế hoạch
kiểm toán IA phải tìm hiểu sơ bộ về các bộ phận này bằng các phương pháp thường sử
dụng như: phỏng vấn, kiểm tra tài liệu, và phân tích.
Thứ nhất : Thu thập thông tin cơ sở, thông tin về địa vị pháp lý của khách hàng.
Phỏng vấn: Thường gợi mở bằng các câu hỏi “ đóng” và “mở”, tạo nên sự thân
thiết với Công ty khách hàng. Từ việc phỏng vấn và thu thập các tài liệu KTV sẽ ghi
chép các thông tin mà mình đã thu thập được vào trong giấy tờ làm việc. Nếu phát hiện

KTV tiến hành thu thập và kiểm tra các tài liệu sau:
- Các tài liệu về thông tin chung: Bảng kê đặc điểm của khách hàng, Sơ đồ tổ
chức, quá trình phát triển, các đối tác của Công ty ABC.
- Các tài liệu vể pháp luật: giấy phép đăng ký kinh doanh, giấy thay đổi ngành
nghề kinh doanh, điều lệ Công ty, biên bản họp hội đồng cổ đông, Ban lãnh đạo, nhiệm
kỳ lãnh đạo
- Các tài liệu về thuế: Quyết toán thuế hàng năm, biên bản kiểm tra thuế, các văn
bản có liên quan của doanh nghiệp trong tính thuế.
Phạm Thị Kim Chung Kiểm toán 48A
Chuyên đề tốt nghiệp 9 Khoa Kế toán - ĐHKTQD
- Các tài liệu kế toán: Báo cáo kiểm toán năm trước, Báo cáo tài chính, thư quản
lý, chế độ kế toán áp dụng trong doanh nghiệp, các nguyên tắc kế toán đang áp dụng.
Thứ hai: Đánh giá HTKSNB của Công ty ABC.
Các KTV và nhóm kiểm toán tiến hành áp dụng nhiều phương pháp thu thập bằng
chứng như: Phỏng vấn, quan sát, sử dụng tài liệu…
Việc sử dụng phương pháp phỏng vấn là rất hiệu quả và chủ yếu đối với khách
hàng lần đầu tiên như ở Công ty ABC này. KTV trực tiếp đặt ra những câu hỏi cho kế
toán trưởng của Công ty. Tìm hiểu về hệ thống nhân sự, công tác tổ chức và hạch toán
kế toán, sự phân công phân nhiệm đối với từng thành viên trong bộ máy kế toán…
Đồng thời nhóm kiểm toán cũng đưa ra các bảng câu hỏi để điều tra về tính độc
lập của Ban lãnh đạo cũng như nhân viên phòng kế toán. Nhóm kiểm toán cũng tiến
hành quan sát phong cách làm việc của cán bộ công nhân viên. Bên cạnh đó nhóm kiểm
toán cũng tiếp xúc với các nhân viên trong công ty, để biết được quy tắc làm việc và sự
phân công phân nhiệm trong Công ty diễn ra thế nào? Có đúng với chế độ kế toán hiện
hành không?
Những thông tin thu thập được sẽ được nhóm kiểm toán của IA ghi chép đầy đủ
trong các giấy tờ làm việc của mình. Cụ thể nhóm kiểm toán đã tìm hiểu được những
thông tin sau:
Biểu 1.2: Trích giấy tờ làm việc của kiểm toán viên
CÔNG TY TNHH KIỂM TOÁN ĐÔNG DƯƠNG


Kế toán các phần hành có làm đúng chức năng được giao không? Có
Các văn bản của Bộ Tài chính liên quan đến công tác kế toán có được cập nhật
thường xuyên và phổ biến cho kế toán các phần hành không?

Trình độ của kế toán viên có phù hợp với phần hành được giao? Có
Các chức danh kế toán có làm việc trong ngày nghỉ? Không
Công ty có áp dụng các phần mềm kế toán không? Có
Công ty có không thực hiện phần kế toán nào trên máy không? Có
Phân tích: Đối với Công ty ABC, KTV tiến hành phương pháp phân tích xu
hướng và phân tích tỷ suất nhằm nắm vững hơn tình hình kinh doanh cũng như các biến
động trong hoạt động so với những năm trước của khách hàng.
• Phân tích xu hướng
Phạm Thị Kim Chung Kiểm toán 48A
Chuyên đề tốt nghiệp 11 Khoa Kế toán - ĐHKTQD
Bảng1. 3: Phân tích biến động các chỉ tiêu trên BCKQKD tại Công ty ABC
Chỉ tiêu Năm 2009 Năm 2008 Chênh lệch
Tiền %
Doanh thu 30.620.108.993 25.346.592.500 +5.273.516.493 20,1
Giá vốn hàng bán 22.265.498.520 18.561.500.320 +3.703.998.200 20
LN gộp 8.354.610.470 6.785.092.180 +1.569.518.290 23
CPBH 765.168.265 826.598.000 -61.429.735 -7,4
CP QLDN 895.654.255 1.001.654.859 +106.000.604 10,5
LN thuần từ HĐKD 7.093.787.950 5.856.839.321 +1.236.948.629 21
LN từ HĐ tài chính 164.985.450 652.468.328 -487.482.878 -74,7
LN khác 125.652.400 235.642.895 -109.990.495 -46,7
Tổng LN trước thuế 7.784.425.800 6.744.766.082 +1.039.659.718 15,4
Thuế TNDN 2.179.639.224 1.888.534.503 +291.104.721 15,4
LN sau thuế 5.604.786.576 4.856.231.579 +748.554.997 15,4


quát này như sau:
Công ty XYZ là Công ty TNHH một thành viên, do Công ty TNHH Sản xuất và
Thương mại M làm chủ sở hữu theo Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh số 420400004
đăng ký lần đầu ngày 4 tháng 3 năm 2005 và các đăng ký thay đổi lần 1 ngày 16 tháng 8
năm 2006. Ngành nghề kinh doanh của Công ty bao gồm:
- Đại lý mua bán, ký gửi hàng hóa;
- Chế biến nông sản;
- Mua bán hàng lương thực thực phẩm;
- Mua bán máy móc thiết bị vật tư phục vụ sản xuất;
- Đầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng, kinh doanh nhà ở;
- Vận tải hàng hóa;
- Đầu tư kinh doanh khu công nghiệp, khu trung tâm thương mại;
- Kinh doanh cho thuê kho hàng, nhà xưởng;
- Sản xuất và mua bán thiết bị viễn thông, thiết bị điện tử, văn phòng.
Vốn điều lệ của Công ty theo Giấy đăng ký kinh doanh là 9.950.000.000 VNĐ
Cơ cấu tổ chức quản lý của Công ty XYZ nhỏ gọn như sơ đồ:
Sơ đồ 1.1: Bộ máy tổ chức của Công ty XYZ
Phạm Thị Kim Chung Kiểm toán 48A
BAN KIỂM SOÁT
BAN GIÁM ĐỐC
P.Tổ chức
Hành chính
P.Kế toán
P.Kế hoạch
Thị trường
P. Quản lý
Sản xuất
P.Kinh
doanh
P. Kho

Chuyên đề tốt nghiệp 14 Khoa Kế toán - ĐHKTQD
trọng đến việc đánh giá rủi ro kiểm soát của Công ty nên nhóm kiểm toán có các biện
pháp thu thập hợp lý. Thêm vào đó do Công ty XYZ là khách hàng thường niên nên
nhóm kiểm toán tin tưởng vào HTKSNB của Công ty XYZ.
Ở Công ty XYZ, KTV nhận thấy HTKSNB không có gì thay đổi so với các niên
độ trước. Những thông tin thu thập được nhóm kiểm toán sẽ ghi chép vào giấy làm việc
và lưu trong hồ sơ kiểm toán của năm nay.
Biểu 1.3: Trích giấy tờ làm việc của kiểm toán của kiểm toán viên
CÔNG TY TNHH KIỂM TOÁN ĐÔNG DƯƠNG
Tên khách hàng: Công ty XYZ Tham chiếu:
Niên độ kế toán: 2009 Người thực hiện: NTK
Nội dung: Thu thập thông tin Ngày thực hiện: 05/02/10
- Tại công ty, có sự phân công công việc rõ ràng giữa các cán bộ, công nhân viên, Giám đốc ủy
quyền thường xuyên cho các trưởng phòng trong việc quyết định một số lĩnh vực mà họ phụ
trách.
- Phòng kế toán có 8 người: 1 kế toán trưởng, 6 kế toán chi tiết và 1 thủ quỹ. Đội ngũ nhân viên
kế toán đều tốt nghiệp đại học và thanh thạo về chuyên môn.
- Sổ sách kế toán và chứng từ kế toán được thiết lập trên hệ thống máy tính, sổ sách rõ ràng, sạch
sẽ, dễ đọc, dễ hiểu.
- Công ty XYZ áp dụng chế độ kế toán Việt Nam ban hành theo Quyết định số 1141/TC/CĐKT
ngày 01/11/1995 của Bộ tài chính và các văn bản hướng dẫn kèm theo
- Quá trình lập và ghi chép sổ sách của Công ty XYZ được ghi chép theo hình thức Nhật ký
chung.
- Niên độ kế toán bắt đầu ngày 01/01 và kết thúc ngày 31/12
- Ban giám đốc Công ty có thái độ làm việc nghiêm túc, nắm bắt được hoạt động của Công ty một
cách chi tiết.
-Các nhân viên trong trong Công ty sẵn sàng làm thêm giờ, chấp hành tốt nội quy, quy chế Công
ty đề ra về giờ giấc, an toàn lao động.
-Nhân viên phòng kế toán giúp đỡ nhóm kiểm toán để hoàn thành tốt công việc kiểm toán. Kế
toán trưởng nắm bắt được công việc của từng phần hành và năng lực của từng nhân viên kế toán

4 1
282,542,580
,525 1,130,170,322
2,825,425,80
5
TSLĐ và ĐTNH

2 2
73,117,670,
740 1,462,353,415
1,462,353,41
5
Nợ phải trả ngắn hạn

2 2
150,459,079,1
01 3,009,181,582
3,009,181,58
2
Tổng tài sản

1 1
150,459,079,1
01 1,504,590,791
1,504,590,79
1
Mức ước lượng 367,089,480
734,178,9
60
Lựa chọn mức trọng

248
Trả trước cho người bán

1
190,596,10
0 148,764
148,
764
Phải thu khác

1
14,523,81
0 11,336
11,
336
Hàng tồn kho

1
70,780,716,64
7 55,245,683
55,245,
683
Tạm ứng

1
85,054,75
0 66,387
66,
387
Chi phí trả trước

500,000,00
0 390,259
390,
259
Người mua trả trước

2
34,099,876,54
0 53,231,193
53,231,
193
Phải trả người bán

2
78,609,195,18
5 122,711,917
122,711,
917
Thuế

3
363,806,33
8 851,873
851,
873
Nguồn vốn chủ sở hữu

1
56,789,097,09
0 44,324,961

và sáng tạo để có một cuộc kiểm toán đạt kết quả cao nhất.
Đối với khách hàng thường niên như Công ty XYZ các KTV và nhóm kiểm toán
thường xem xét thông tin qua hồ sơ kiểm toán chung và hồ sơ kiểm toán năm của các
niên độ đã thực hiện trước đó. Đồng thời sử dụng phương pháp phỏng vấn, quan sát,
kiểm tra tài liệu để xem xét những thay đổi trong công tác quản lý, trong hoạt động sản
xuất kinh doanh so với những năm trước. Còn Công ty ABC là khách hàng mới lần đầu
tiên thực hiện công tác kiểm toán nên KTV và nhóm kiểm toán cần phải thu thập thông
tin nhiều hơn, thực hiện nhiều phương pháp thu thập hơn nhằm hiểu rõ hoạt động, tổ
chức quản lý nhân sự, tổ chức công tác kế toán để có được cuộc kiểm toán đạt hiệu quả
cao nhất, giảm thiểu rủi ro kiểm toán.
Để đánh giá HTKSNB, các KTV tiến hành xem xét các thông tin đã thu thập
được từ các KTV năm trước. Sau đó thực hiện phỏng vấn, quan sát Ban giám đốc cùng
những người có liên quan. Đối với khách hàng đầu tiên, KTV của IA còn gửi các bảng
câu hỏi để đánh giá HTKSNB của công ty khách hàng.
Tuy nhiên trong giai đoạn lập kế hoạch kiểm toán, phương pháp thu thập bằng
chứng kiểm toán còn có một số hạn chế nhất định.
Trong giai đoạn lập kế hoạch kiểm toán tại Công ty XYZ, IA chưa thực hiện việc
phân tích các chỉ số như thủ tục phân tích xu hướng và phân tích tỷ suất nhằm đánh giá
biến động của các chỉ tiêu tổng quát như: tổng Tài sản, Nguồn vốn, Doanh thu...Có thể
Phạm Thị Kim Chung Kiểm toán 48A
Chuyên đề tốt nghiệp 18 Khoa Kế toán - ĐHKTQD
nói thủ tục phân tích ở đây ít được coi trọng và kiểm toán viên khó khăn trong việc
khoanh vùng rủi ro để hạn chế kiểm tra chi tiết những khoản mục có rủi ro thấp và tập
trung vào các khoản mục có rủi ro cao hơn.
Vấn đề trọng yếu và rủi ro kiểm toán là vấn đề rất quan trọng trong mỗi cuộc
kiểm toán để đạt hiệu quả. Tuy nhiên, KTV mới chỉ dừng lại ở việc khái quát mức độ rủi
ro và tính trọng yếu cho từng khoản mục mà chưa đánh giá theo các cơ sở dữ liệu đối
với các khoản mục trọng yếu. Vì thế khi thực hiện các phương pháp thu thập bằng chứng
kiểm toán, các KTV mới chỉ dựa vào kinh nghiệm bản thân và các kinh nghiệm của các
KTV khác, nó mang tính xét đoán của KTV.

Tên khách hàng: Công ty ABC Tham chiếu:
Niên độ kế toán:2009 Người thực hiện: NTT
Khoản mục: Tiền Ngày thực hiện:02/03/10
Nội dung: Phỏng vấn
- Công tác kế toán được hạch toán theo đúng quy trình kế toán đã được định ra
của Ban Giám đốc.
- Khi có đầy đủ các chứng từ liên quan thì thủ quỹ mới chi tiền.
- Thủ quỹ lập ngay phiếu chi đưa cho người nhận tiền ký xác nhận đã nhận đủ
tiền.
-Có sự phân công trách nhiệm giữa thủ quỹ và kế toán ghi sổ.
Kiểm tra tài liệu
Nhóm kiểm toán sẽ chọn ra ngẫu nhiên tầm khoảng 50 phiếu chi để kiểm tra chi
tiết. Bởi vì ABC là Công ty mới nên các chứng từ không nhiều. Từ việc kiểm tra chi tiết
trên nhóm kiểm toán đã phát hiện các vấn đề sau:
- Có 1, 2 phiếu chi thiếu chữ ký của người nhận tiền.
- Một vài phiếu chi bị sửa TK đối ứng cho phù hợp với nội dung đã chi
- Khi đã dùng các thử nghiệm kiểm soát ở XY, nhóm kiểm toán rút ra nhận xét là
HTKSNB với khoản mục tiền là có hiệu lực.
Thứ hai : Thủ tục kiểm tra chi tiết .
Kiểm kê: Công ty ABC ký hợp đồng kiểm toán trước khi kết thúc niên độ nên tại
ngày 31/12 IA cử KTV tới công ty để cũng thực hiện kiểm kê trong đó có kiểm quỹ tiền
Phạm Thị Kim Chung Kiểm toán 48A
Chuyên đề tốt nghiệp 20 Khoa Kế toán - ĐHKTQD
mặt. Thành viên tham gia kiểm kê bao gồm 1 người đại diện cho IA, kế toán trưởng, thủ
quỹ và một nhân viên kế toán. Bằng chứng thu thập được là Biên bản kiểm kê quỹ:
Bảng 1.7 : Trích biên bản kiểm kê quỹ tại Công ty ABC ngày 31/12/2009
BIÊN BẢN KIỂM KÊ QUỸ TIỀN MẶT
Hôm nay, tại công ty CP ABC vào hồi 16h ngày 31/12/2009, thực hiện kiểm kê
quỹ tiền mặt. Các thành viên có mặt, gồm có:
Ông : TST – Kế toán trưởng

Tên khách hàng: Công ty ABC Tham chiếu:
Niên độ kế toán: 2009 Người thực hiện: NTT
TK: 111 Ngày thực hiện:05/03/10
Nội dung: Kiểm tra chi tiết
Chứng từ Diễn giải TKĐƯ Số tiền Ghi chú
SH NT
065 3/5 Thu tiền Q.Đức
hoàn tạm ứng
141 20.600.000 PT không có ký nhận của
người nộp tiền và KTT
085 2/6 Chi tiền tiếp
khách
642 1.500.000 Không có hóa đơn tài
chính
124 5/7 Thanh toán tiền
cho người bán
331 2.500.000 Không có hóa đơn tài
chính
… … … … … …
Phạm Thị Kim Chung Kiểm toán 48A
Chuyên đề tốt nghiệp 22 Khoa Kế toán - ĐHKTQD
859 25/12 Chi lương T12 334 35.650.000 Không có ký nhận của cán
bộ công nhân viên
… … … … …
Phỏng vấn
Nhóm kiểm toán phỏng vấn kế toán trưởng và kế toán tiền mặt về các sai phạm
như trên. Các thông tin thu được sẽ được ghi chép trên giấy tờ làm việc và lưu trong hồ
sơ kiểm toán của Công ty.
Biểu 1.6 : Trích giấy tờ làm việc của kiểm toán viên
CÔNG TY TNHH KIỂM TOÁN ĐÔNG DƯƠNG

KẾT LUẬN KIỂM TOÁN
Công việc tiến hành
Công việc được thực hiện đối với tài khoản 111
Các vấn đề phát sinh và kiến nghị:
- Một số khoản chi > 100.000 không có hóa đơn tài chính, chỉ có hóa đơn bán lẻ
hay biên nhận thì sẽ không được tính vào chi phí hợp lý, hợp lệ khi tính thuế.
- Khoản chi thanh toán cho người bán 2.500.000 đ không có hóa đơn tài chính,
không có hợp đồng về đơn giá thì rất dễ xảy ra khả năng khai khống.
Kết luận: Dựa vào kết quả công việc, theo ý kiên tôi: ngoại trừ ảnh hưởng của
những vấn đề nêu trên, cơ sở dẫn liệu cho phần TK 111 là thích hợp trên các khía
cạnh trọng yếu với tổng số dư cuối kỳ 260.500.000 là trung thực theo đúng nguyên
tắc kế toán được chấp nhận chung và lập nhất quán với các năm trước.
Đối với khoản mục Tiền gửi ngân hàng,vì chỉ có gửi ngân hàng bằng VNĐ nên
nhóm kiểm toán thực hiện các phương pháp thu thập như với Công ty XYZ để kiểm toán
khoản mục này. Nhóm kiểm toán nhận thấy Tiền gửi ngân hàng không có gì bất thường
xảy ra, các số dư trên sổ sách khớp với xác nhận của ngân hàng và các sổ phụ ngân hàng.
Những bằng chứng thu được sẽ được lưu trong hồ sơ kiểm toán năm.
Kiểm toán khoản mục tiền tại Công ty XYZ
Phạm Thị Kim Chung Kiểm toán 48A
Chuyên đề tốt nghiệp 24 Khoa Kế toán - ĐHKTQD
Trước khi kiểm toán khoản mục này các KTV xác định phạm vi kiểm toán ở
Công ty XYZ chỉ bao gồm: tiền mặt và tiền gửi ngân hàng.
Thứ nhất: Dùng các thử nghiệm kiểm soát
- Phỏng vấn: KTV thực hiện phỏng vấn nhằm tìm hiểu quy trình về tiền, cách
luân chuyển tiền trong đơn vị, từ đó có ý kiến đánh giá HTKSNB của Công ty XYZ. Đối
tượng phỏng vấn chủ yếu là kế toán trưởng. Khi có liên quan đến từng nghiệp vụ cụ thể
nhóm kiểm toán mới phỏng vấn đến kế toán ghi sổ. Thông tin thu được kiểm toán viên
ghi chép vào giấy tờ làm việc của mình.
Biểu 1.8: Trích giấy tờ làm việc của kiểm toán viên
CÔNG TY TNHH KIỂM TOÁN ĐÔNG DƯƠNG


Thường vào
cuối quý
4.Các khoản thu về có được gửi ngay
vào Ngân hàng không?

5.Việc đối chiếu với Ngân hàng có được
thực hiện hàng tháng, hàng quý không?

Đối chiếu
từng tháng
6.Các khoản ngoại tệ có được theo dõi
riêng không ?

7. Các nghiệp vụ kinh tế có được ghi
chép dựa trên chứng từ không?

8.Các nghiệp vụ kinh tế phát sinh có
được ghi sổ đúng kỳ không?

N/A: Không áp dụng
Kết luận:HTKSNB của khoản tiền:
Khá

Trung bình Yếu
- Quan sát: KTV quan sát hoạt động thu chi tiền tại Công ty AB nhằm hiểu biết thực tế
hoạt động thu chi tiền tại khách hàng.
Biểu 1.9 : Trích giấy tờ làm việc của kiểm toán viên.
CÔNG TY TNHH KIỂM TOÁN ĐÔNG DƯƠNG
Tên khách hàng: Công ty AB Tham chiếu: CS6


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status