Hoàn thiện các kỹ thuật thu thâp bằng chứng kiểm toán trong kiểm toán báo cáo tài chính tại Công ty dịch vụ tư vấn tài chính kế toán và kiểm toán. - Pdf 28

Website: Email : Tel (: 0918.775.368
Lời mở đầu
Trong hơn 15 năm qua, Đảng và Nhà nớc ta thực hiện công cuộc đổi mới
sang kinh tế thị trờng định hớng xã hội chủ nghĩa đã tạo ra động lực mạnh mẽ phát
triển kinh tế đất nớc. Là một bộ phận của nền kinh tế, việc hình thành và phát triển
hoạt động kiểm toán độc lập vừa là tất yếu khách quan của kinh tế thị trờng vừa là
bộ phận cấu thành quan trọng của hệ thống công cụ quản lý vĩ mô nền kinh tế - tài
chính và đóng vai trò tích cực trong việc phát triển kinh tế xã hội nói chung và đối
với từng doanh nghiệp nói riêng.
Với chính sách mở cửa và tạo điều kiện để thúc đẩy sản xuất phát triển,
ngày càng nhiều các doanh nghiệp sản xuất ra đời với qui mô lớn. Các doanh
nghiệp này sẽ là các khách hàng tiềm năng đối với các tổ chức kiểm toán độc
lập. Tuy nhiên cùng với sự phát triển cả về chất lợng và số lợng của các doanh
nghiệp sản xuất, công tác kiểm toán tại các tổ chức kiểm toán độc lập cũng
không ngừng hoàn thiện nhằm đem lại lợi ích cho bản thân doanh nghiệp, các
nhà đầu t trong và ngoài nớc, lợi ích của các chủ sở hữu vốn
Để đảm bảo tính hiệu quả, tính kinh tế và tính hiệu lực của từng cuộc
kiểm toán, cũng nh để thu thập bằng chứng kiểm toán đầy đủ và có giá trị làm
căn cứ cho kết luận của kiểm toán viên về tính trung thực và hợp lý của số liệu
trên báo cáo tài chính, cuộc kiểm toán thờng đợc tiến hành theo qui định gồm
ba giai đoạn nh sau: lập kế hoạch và thiết kế các phơng pháp kiểm toán, thực
hiện kế hoạch kiểm toán, hoàn thành cuộc kiểm toán và công bố báo cáo kiểm
toán.
Nhận thức tầm quan trọng của các kỹ thuật thu thập bằng chứng kiểm
toán, qua lý luận đợc trang bị ở Nhà trờng, trong thời gian thực tập tại AASC
em đã chọn đề tài: "Hoàn thiện các kỹ thuật thu thập bằng chứng kiểm toán
trong kiểm toán báo cáo tài chính tại Công ty Dịch vụ T vấn Tài chính Kế
toán và Kiểm toán (AASC)".
Website: Email : Tel (: 0918.775.368
Website: Email : Tel (: 0918.775.368
Nội dung của luận văn gồm 3 phần:

chứng kiểm toán chỉ là "Thông tin mà kiểm toán viên thu thập đợc để đi đến
những kết luận làm cơ sở cho ý kiến của họ về báo cáo tài chính".
Theo Chuẩn mực Kiểm toán Việt Nam số 500 ban hành theo Quyết định
số 219/2000/QĐ/BTC ngày 29/12/2000 của Bộ Trởng Bộ Tài chính về bằng
chứng kiểm toán, ta có khái niệm về bằng chứng kiểm toán:
Bằng chứng kiểm toán là tất cả các tài liệu thông tin do kiểm toán viên
thu thập đợc liên quan đến cuộc kiểm toán và dựa trên các thông tin này kiểm
toán viên hình thành nên ý kiến của mình.
Theo khái niệm này bằng chứng kiểm toán bao gồm cả thông tin nhân
chứng và thông tin vật chứng mà kiểm toán viên thu thập làm cơ sở cho nhận
xét của mình về báo cáo tài chính đợc kiểm toán. Khái niệm này cũng chỉ rõ
đặc tính cơ bản của bằng chứng và mối quan hệ của bằng chứng với kết luận
kiểm toán. Bằng chứng có tính đa dạng ( trớc hết là dạng nhân chứng và vật
Website: Email : Tel (: 0918.775.368
Website: Email : Tel (: 0918.775.368
chứng ). Các loại bằng chứng khác nhau sẽ có ảnh hởng khác nhau tới việc hình
thành kết luận kiểm toán. Do đó kiểm toán viên cần nhận thức cụ thể về các loại
bằng chứng để có thể đánh giá bằng chứng một cách hữu hiệu khi thực hành
kiểm toán.
2. Vai trò bằng chứng kiểm toán
Bằng chứng kiểm toán có một vai trò quan trọng, làm cơ sở hình thành của
ý kiến kết luận kiểm toán. Từ đó, sự thành công của toàn bộ cuộc kiểm toán phụ
thuộc trớc hết vào thu thập và sau đó là đánh giá bằng chứng kiểm toán của
kiểm toán viên. Một khi kiểm toán viên không thu thập đầy đủ và đánh giá
đúng các bằng chứng thích hợp thì kiểm toán viên khó có thể đặt ra nhận định
xác đúng về đối tợng đợc kiểm toán.
Đối với các tổ chức kiểm toán độc lập hoặc cơ quan kiểm toán Nhà nớc cơ
quan pháp lý, bằng chứng kiểm toán còn là cơ sở đánh giá chất lợng hoạt động
của kiểm toán viên trong quá trình thực hiện kiểm toán.
Hơn nữa, trong trờng hợp có xảy ra tranh chấp kiện tụng giữa công ty kiểm

đã chọn. Tính có giá trị không thể đợc cải thiện bằng cách chọn một qui mẫu
lớn hơn hoặc các khoản mục ở các tổng thể khác nhau. Nó chỉ có thể đợc cải
thiện bằng cách chọn lựa những thể thức kiểm toán mà có một hoặc nhiều trong
6 đặc điểm dới đây của chứng cứ có chất lợng cao.
Thích đáng: Bằng chứng phải đi đôi với hoặc phải thích hợp với mục tiêu
mà kiểm toán viên đang khảo sát trớc khi nó có thể đủ thuyết phục. Thí dụ, giả
sử kiểm toán viên đang lo ngại là khách hàng quên tính tiền khách về chi phí
vận chuyển (mục tiêu về tính đầy đủ). Nếu kiểm toán viên đã chọn một mẫu
gồm các bản sao hoá đơn bán hàng và truy từng cái theo các chứng từ vận
chuyển liên quan thì bằng chứng sẽ không thích đáng với mục tiêu về tính đầy
đủ. Thể thức thích hợp sẽ là so sánh một mẫu gồm các chứng từ vận chuyển với
các bản sao hoá đơn bán hàng liên quan đến xác định xem mỗi chứng từ đã đợc
tính tiền cha.
Tính thích đáng chỉ có thể nghiên cứu trong các điều kiện của mục tiêu
kiểm toán đặc thù. Bằng chứng có thể thích đáng cho mục tiêu này nhng lại
không đối với mục tiêu khác. Trong thí dụ trên, khi kiểm toán viên truy từ các
bản sao hoá đơn bán hàng với các chứng từ vận chuyển liên quan, bằng chứng
Website: Email : Tel (: 0918.775.368
Website: Email : Tel (: 0918.775.368
chỉ thích hợp với mục tiêu có căn cứ hợp lý. Hầu hết bằng chứng thích hợp với
trên một mục tiêu, nhng không phải tất cả các mục tiêu.
Độc lập với ngời cung cấp. Bằng chứng có đợc từ một nguồn ở bên ngoài
Công ty thì đáng tin cậy hơn bằng chứng có từ bên trong. Thí dụ, bằng chứng
bên ngoài nh những tin tức từ các ngân hàng, luật s, hoặc khách mua hàng th-
ờng đợc xem là đáng tin cậy hơn những câu trả lời có đợc từ các cuộc thẩm vấn
Công ty khách hàng và từ các chứng từ của Công ty khách hàng.
Tính hiệu quả trong cơ cấu kiểm soát nội bộ của Công ty khách hàng.
Khi một cơ cấu kiểm soát nội bộ của Công ty khách hàng có hiệu quả, bằng
chứng thu đợc từ đó sẽ đáng tin cậy hơn so với từ một cơ cấu yếu kém. Thí dụ,
nếu các quá trình kiểm soát nội bộ đối với hàng bán và đối với việc tính tiền là

phụ trách tín dụng về khả năng thu hồi của các khoản phải thu ngoài niên hạn.
Trong quá trình đánh giá độ tin cậy của bằng chứng có tính chủ quan, trình độ
chuyên môn của ngời cung cấp bằng chứng rất quan trọng.
3.2 Tính đầy đủ.
Số lợng bằng chứng thu thập quyết định tính đầy đủ của nó. Do đó, qui mô
mẫu mà kiểm toán viên lựa chọn rất quan trọng trong việc quyết định tính đầy
đủ của bằng chứng. Đối với một thủ tục kiểm toán đã định, bằng chứng thu đợc
từ một mẫu gồm 200 cá thể thờng sẽ đầy đủ hơn từ một mẫu gồm 100 cá thể.
Ngoài qui mô mẫu, các khoản mục cá biệt đợc khảo sát có ảnh hởng đến
tính đầy đủ của bằng chứng. Các mẫu bao gồm các khoản mục có trị giá bằng
tiền lớn, các khoản mục có khả năng sai sót cao, và các khoản mục có tính đại
diện cho tổng thể thì thờng đợc cho là đầy đủ. Ngợc lại phần lớn kiểm toán viên
thờng cho rằng mẫu không đầy đủ khi chỉ gồm các khoản mục có giá trị bằng
tiền lớn trong tổng thể.
3.3 Tính đúng lúc
Tính đúng lúc của bằng chứng kiểm toán có thể dựa vào hoặc thời gian
bằng chứng đợc thu thập hoặc thời kỳ đợc kiểm toán. Đối với các tài khoản trên
bảng cân đối tài sản, bằng chứng thờng có tính thuyết phục hơn khi nó đợc thu
thập càng gần ngày lập bảng cân đối tài sản. Thí dụ, sự kiểm tra của kiểm toán
viên về các chứng khoán thị trờng, vào ngày lập bảng cân đối tài sản sẽ có tính
thuyết phục hơn sự kiểm tra vào tháng trớc đó. Đối với các khoản trên báo cáo
Website: Email : Tel (: 0918.775.368
Website: Email : Tel (: 0918.775.368
kết quả hợp đồng kinh doanh bằng chứng có tính thuyết phục hơn nếu mẫu đợc
lấy trong suốt thời kỳ kiểm toán so với mẫu đợc lấy từ một phần của cả kỳ. Thí
dụ, mẫu ngẫu nhiên đợc lấy từ các nghiệp vụ bán hàng của cả năm sẽ có tính
thuyết phục hơn mẫu chỉ lấy từ 6 tháng đầu năm.
3.4 Tổng hợp kết quả
Sức thuyết phục của bằng chứng chỉ có thể đợc đánh giá sau khi xem xét
tổng hợp tính có giá trị, tính đầy đủ và tính đúng lúc. Một mẫu gồm bằng chứng

Kiến thức trực tiếp của kiểm toán viên
Trình độ chuyên môn của ngời cung cấp
Tính khách quan của chứng cứ
Qui mô mẫu và các khoản phải
chọn
Tính đầy đủ:
Quy mô mẫu đầy đủ
Sự lựa chọn các khoản mục đợc hoàn thành
Xác định thời gian Tính đúng lúc:
Khi nào các thể thức đợc hoàn thành
Khoảng thời gian đợc kiểm toán trong kỳ
Website: Email : Tel (: 0918.775.368
4.1.1.Bằng chứng do kiểm toán viên tự khai thác và phát hiện đợc bằng
cách:
Kiểm kê tài sản thực tế nh : biên bản kiểm kê hàng tồn kho của kiểm toán
xác nhận tài sản thực tế
Tính toán lại các biểu tính toán của doanh nghiệp nh: các số liệu, tài liệu
do kiểm toán viên tính lại có sự xác nhận của doanh nghiệp hoặc của những ng-
ời liên quan là hợp lý
Quan sát hoạt động của hệ thống kiểm soát nội bộ: là những thông tin tài
liệu do kiểm toán viên ghi chép lại thông qua việc quan sát hệ thống kiểm soát
nội bộ doanh nghiệp, có dẫn chứng theo thời gian khảo sát
4.1.2.Bằng chứng do doanh nghiệp phát hành và luân chuyển đến các bộ
phận nội bộ hoặc bên ngoài đơn vị và các thông tin doanh nghiệp cung cấp cho
kiểm toán viên
Chứng từ tài liệu do doanh nghiệp phát hành và chuyển đến các đơn vị
khác sau đó quay trở lại đơn vị nh các uỷ nhiệm chi
Chứng từ tài liệu do doanh nghiệp phát hành và luân chuyển trong nội bộ
doanh nghiệp nh các phiếu chi, phiếu xuất vật t
Các sổ kế toán, báo cáo tài chính của doanh nghiệp lập, những thông tin

cáo kế toán, các bản giải trình của các nhà quản lý doanh nghiệp Các chứng
từ, tài liệu do các đối tợng bên ngoài doanh nghiệp cung cấp nh: các văn bản,
các giấy xác nhận, các báo cáo của bên thứ ba có liên quan đến báo cáo tài
chính của doanh nghiệp đợc kiểm toán nh: cơ quan thuế, hải quan, bên bán, bên
mua Các tài liệu tính toán lại của kiểm toán viên: thông qua việc xác minh,
phân tích số liệu, tài liệu, kiểm toán viên tính toán lại số liệu của doanh nghiệp
đợc kiểm toán để đa ra những bằng chứng cho những ý kiến có lý của mình nh:
tính toán lại giá các hoá đơn, việc trích khấu hao tài sản cố định Các bằng
chứng tài liệu này cũng có tính thuyết phục, nhng độ tin cậy không cao bằng
những bằng chứng vật chất.
4.2.3. Các bằng chứng thu thập qua phỏng vấn.
Website: Email : Tel (: 0918.775.368
Website: Email : Tel (: 0918.775.368
Là các bằng chứng kiểm toán viên thu đợc thông qua xác minh điều tra
bằng cách phỏng vấn những ngời có liên quan đến tài chính của doanh nghiệp
đợc kiểm toán.
Thuộc loại này là những ghi chép của kiểm toán viên hoặc những dẫn
chứng dới hình thức khác nh băng ghi âm mà kiểm toán viên có đ ợc thông
qua các cuộc phỏng vấn những ngời quản lý, ngời thứ ba nh khách hàng, ngời
bán, ngời chủ đầu t về những chi tiết có liên quan đến những nhận xét của
kiểm toán viên đến báo cáo tài chính của doanh nghiệp.
Những bằng chứng này có tác dụng minh chứng cho những ý kiến của
kiểm toán viên, nhng độ tin cậy không cao bằng hai loại bằng chứng trên.Tuy
nhiên trong quá trình thu thập bằng chứng, kiểm toán viên sẽ kết hợp nhiều loại
bằng chứng để có tính thuyết phục cao hơn.
5. Xét đoán và sử dụng bằng chứng kiểm toán
Khi đã thu thập đợc những bằng chứng kiểm toán, kiểm toán viên phải xét
đoán và lựa chọn những bằng chứng nào nên sử dụng và đa ra làm bằng chứng
cho những ý kiến nhận xét của mình. Xét đoán kiểm toán là việc xem xét việc
đáp ứng những yêu cầu của các bằng chứng kiểm toán, tức là xét đoán độ tin

tài liệu có độ tin cậy cao hơn các bằng chứng thu thập qua phỏng vấn.
- Nhân tố thuộc về hệ thống kiểm soát nội bộ của doanh nghiệp
các bằng chứng thu nhận ở các bộ phận có hệ thống kiểm soát nội bộ vững
mạnh sẽ có độ tin cậy cao hơn ở các bộ phận có hệ thống kiểm soát nội bộ yếu
- Nhân tố thuộc về tính trọng yếu trong kiểm toán. Bằng chứng thu
đợc ở bộ phận có tính trọng yếu càng cao thì càng có giá trị và độ tin cậy cao
hơn
- Nhân tố liên quan đến mức độ rủi ro trong kiểm toán, các bằng chứng
thu thập đợc ở những bộ phận có mức độ rủi ro cao thì càng tăng tính thuyết
phục của bằng chứng đó.
5.2. Điểm cần lu ý khi xét đoán bằng chứng kiểm toán
- Khi xét đoán bằng chứng kiểm toán, kiểm toán viên cần kết hợp nhiều
loại bằng chứng và mối liên quan của các bằng chứng đó đối với một vấn đề,
Website: Email : Tel (: 0918.775.368
Website: Email : Tel (: 0918.775.368
hay một nhận định để độ tin cậy của các bằng chứng cao hơn và đủ tính thuyết
phục
- Trờng hợp ngợc lại, nếu nhiều bằng chứng (từ hai trở lên) liên quan đến
một vấn đề mà có kết quả trái ngợc nhau, thì kiểm toán viên vẫn phải xem xét
vấn đề một cách thận trọng để có cơ sở giải thích đợc sự khác biệt đó bằng cách
mở rộng diện điều tra, khảo sát để có khẳng định cuối cùng.
- Khi bằng chứng kiểm toán cha thật tin cậy, thì không đợc sử dụng làm
chứng cứ cho những kết luận. Vì điều đó có thể dẫn tới kết luận sai lầm của
kiểm toán viên.
- Khi kiểm toán viên còn có những nghi ngờ nhất định về các bản báo
cáo tài chính của doanh nghiệp, thì cần phải tiếp tục tìm kiếm những bằng
chứng đầy đủ và có giá trị để chứng minh hoặc giải tỏa những nghi ngờ của
mình. Nếu trờng hợp không thể thu thập đầy đủ những bằng chứng kiểm toán
viên không thể ghi ý kiến nhân xét hoàn hảo về báo cáo tài chính của doanh
nghiệp (báo cáo kiểm toán chấp nhận toàn bộ).

viên của chính Công ty khách hàng lập ra. Thế nhng kiểm toán viên có thể kiểm
tra số lợng và qui cách của mặt hàng đã bán theo hoá đơn đó bằng cách thẩm tra
bản sao giấy báo gửi hàng và đơn đặt hàng của khách hàng, giá cả đã tính căn
cứ theo bảng giá chính thức của Công ty đó, khoản chiết khấu đã thực hiện bằng
cách xem xét hồ sơ của khách hàng, v.v.. Trừ đơn đặt hàng của khách ra, tất cả
những chứng từ này đều do nhân viên của Công ty khách hàng lập ra trong nội
bộ. Tuy nhiên, một thực tế là những ngời khác nhau làm việc trong những bộ
phận khác nhau có tham gia, có nghĩa là có một mức độ độc lập nào đó trong
việc lập các sổ sách chứng từ khác nhau và điều này có nghĩa là những bằng
chứng thu thập đợc từ từng ngời một sẽ tốt hơn.
5.5. Những bằng chứng không cần thiết.
Tuy kiểm toán viên phải thận trọng để đảm bảo chắc chắn rằng mình đã
thu thập đủ các bằng chứng có chất lợng cần thiết, họ vẫn phải triển khai nhiệm
vụ này theo đúng hớng của nó. Sau cùng, báo cáo kiểm toán chỉ là một ý kiến
về tính trung thực và vô t của báo cáo tài chính đó chứ không phải là một sự
đảm bảo tính chính xác. Mautz và Sharaf đã cảnh báo rằng "thời gian có thể
không cho phép kiểm toán viên tiến hành những bớc cần thiết để có đợc những
Website: Email : Tel (: 0918.775.368
Website: Email : Tel (: 0918.775.368
bằng chứng quan trọng và triển khai các công việc kiểm toán trong khuôn khổ
có lợi về kinh tế nghĩa là cần phải cân đối chi phí với ích lợi thu đợc".
Việc thu thập quá nhiều bằng chứng có thể có hại cho kiểm toán viên nh là
việc thu thập quá ít bằng chứng (Trích từ: Giáo trình kiểm toán lý thuyết và thực
hành - JOHN DUNN - Nhà xuất bản Thống kê, 2002 ). Việc thu thập bằng
chứng phải mất thời gian và tốn kém tiền bạc. Nếu kiểm toán viên đòi hỏi một
mức độ đảm bảo quá cao trớc khi đặt bút ký vào bản báo cáo kiểm toán của
mình, thì họ sẽ giảm bớt đợc nguy cơ đa ra một ý kiến sai. Đáng tiếc là họ cũng
bị buộc phải tính với Công ty khách hàng một mức phí cao hơn mức cần thiết.
Rút cuộc các khách hàng sẽ phải gánh chịu chi phí này. Việc thu thập những
bằng chứng phụ thêm cũng có thể làm chậm trễ việc công bố báo cáo kiểm

chính xác của thông tin mà kiểm toán viên nghi vấn các đối tợng mà kiểm toán
viên thờng gửi th xác nhận đợc khái quát trong bảng số 2
- Th xác nhận ( sau khi đã có ký, duyệt của đại diện đơn vị đợc
kiểm toán ) có thể đợc kiểm toán viên gửi trực tiếp đến ngời thứ ba để nhờ xác
nhận thông tin theo yêu cầu và sau đó đợc gửi trở lại theo địa chỉ của kiểm toán
viên
- Thông thờng đơn vị đợc kiểm toán có thể gửi th nhờ xác nhận
đến ngời thứ ba theo yêu cầu của kiểm toán viên, nhng th trả lời vẫn phải gửi
trực tiếp về địa chỉ của kiểm toán viên và kiểm toán viên phải kiểm soát đợc
toàn bộ việc gửi và nhận các xác nhận. Qui trình nhằm đảm bảo tính độc lập
của kỹ thuật xác nhận đối với đơn vị kiểm toán
- Những u điểm của phơng pháp : Bằng chứng thu đợc có độ tin
cậy cao nếu kiểm toán viên thực hiện đúng qui trình và đảm bảo các yêu cầu:
Thông tin cần phải đợc xác nhận theo yêu cầu của kiểm toán viên, sự xác nhận
phải đợc thực hiện bằng văn bản, sự độc lập cả ngời xác nhận thông tin, kiểm
toán viên phải kiểm soát đợc toàn bộ quá trình thu thập th xác nhận
Bảng 2 : Các loại thông tin thờng cần phải xác nhận
(Trích từ Giáo trình kiểm toán tài chính Chủ biên GS Nguyễn Quang
Quynh Nhà xuất bản Tài chính )
Website: Email : Tel (: 0918.775.368
Website: Email : Tel (: 0918.775.368
Tài sản
Tiền gửi ngân hàng
Khoản phải thu
Phiếu nợ phải thu
Hàng tồn kho gửi trong công ty lu kho
Giá trị bằng tiền của bảo hiểm nhân thọ
Ngân hàng
Khách nợ
Ngời lập phiếu

quan tâm đến khả năng các xác nhận của bên thứ ba đã qua sự dàn xếp trớc của
đối tợng đợc kiểm toán.
- Kỹ thuật đợc thực hiện theo hai hình thức, hình thức gửi th xác
nhận phủ định và th xác nhận dạng khẳng định. Theo hình thức thứ nhất kiểm
toán viên yêu cầu ngời xác nhận gửi th phản hồi nếu có sai khác giữa thực tế với
thông tin kiểm toán viên nhờ xác nhận. Theo hình thức thứ hai, kiểm toán viên
yêu cầu ngời xác nhận gửi th phản hồi cho tất cả các th xác nhận dù thực tế có
trùng khớp với thông tin mà kiểm toán viên quan tâm. Hình thức thứ hai do đó
Website: Email : Tel (: 0918.775.368
Website: Email : Tel (: 0918.775.368
đảm bảo tin cậy cao hơn cho kỹ thuật xác nhận, nhng chi phí cũng cao hơn vì
thế, tuỳ mức độ hệ trọng của thông tin mà kiểm toán viên quan tâm, kiểm toán
viên sẽ lựa chọn hình thức phù hợp
3. Xác minh tài liệu
Là quá trình xem xét, kiểm tra, đối chiếu các chứng từ sổ sách có liên
quan sẵn có trong đơn vị, phơng pháp này đợc áp dụng đối với hoá đơn bán
hàng, phiếu nhập kho, xuất kho, hoá đơn vận tải, sổ kế toán Phơng pháp này
thờng đợc tiến hành theo hai cách:
Thứ nhất, từ một kết luận có trớc, kiểm toán viên thu thập tài liệu làm cơ
sở cho kết luận mà cần khẳng định.
Thứ hai, kiểm tra các tài liệu của một nghiệp vụ từ khi phát sinh đến khi
vào sổ sách. Quá trình này có thể tiến hành theo hai hớng:
- Từ chứng từ gốc đến sổ sách: khi muốn chứng minh rằng nghiệp vụ
phát sinh đã đợc ghi sổ đầy đủ
- Từ sổ sách kiểm tra ngợc về chứng từ gốc: khi muốn thu thập bằng
chứng về tính có thật của một nghiệp vụ đợc ghi sổ.
u điểm: Kỹ thuật kểm tra tài liệu tơng đối thuận tiện do tài liệu thờng là
có sẵn, chi phí để thu thập bằng chứng cũng ít hơn các kỹ thuật khác
Nhợc điểm: Độ tin cậy của tài liệu minh chứng phụ thuộc vào nguồn gốc
của bằng chứng (hay sự độc lập của tài liệu so với đơn vị đợc kiểm toán) các tài

thờng có các cụm từ thế nào, cái gì , tại sao.
Câu hỏi đóng giới hạn câu trả lời của ngời đợc phỏng vấn, đợc sử dụng
khi kiểm toán viên muốn xác nhận một vấn đề đã nghe hay đã biết loại câu hỏi
này thờng có các cụm từ có hay không, tôi không biết rằng
- Giai đoạn thứ ba: Kết thúc phỏng vấn.
kiểm toán viên cần đa ra kết luận trên cơ sở thông tin đã thu thập đợc.
Tuy nhiên, kiểm toán viên cũng cần lu ý đến tính khách quan và sự hiểu biết
của ngời đợc phỏng vấn để có kết luận xác đáng về bằng chứng thu thập đợc.
Website: Email : Tel (: 0918.775.368
Website: Email : Tel (: 0918.775.368
- Ưu điểm: giúp kiểm toán viên thu thập đợc những bằng chứng, những
thông tin phản hồi để củng cố luận cứ của kiểm toán viên
- Nhợc điểm : độ tin cậy của bằng chứng không cao do đối tợng đợc
phỏng vấn chủ yếu là ngời trong đơn vị đợc kiểm toán nên thiếu tính khách
quan, chất lợng của bằng chứng cũng phụ thuộc vào trình độ và hiểu biết của
ngời đợc hỏi. Bằng chứng thu đợc do đó nên đợc củng cố cho các bằng chứng
khác, hay để thu thập các thông tin phản hồi.
6. Kỹ thuật tính toán
Là quá trình kiểm toán viên kiểm tra chính xác về mặt số học của việc tính
toán và ghi sổ, ví dụ, đối với kiểm tra việc tính toán, kiểm toán viên xem xét
tính chính xác (bằng cách tính lại) các hoá đơn, phiếu nhập, xuất kho, số liệu
hàng tồn kho, tính lại chi phí khấu hao, giá thành... Đối với kiểm tra tính chính
xác của việc ghi sổ, kiểm toán viên đối chiếu các chứng từ có liên quan để phản
ánh trên các chứng từ khác nhau, ở những nơi khác nhau.
Nhợc điểm : Kỹ thuật này chỉ quan tâm đến tính chính xác về mặt số học,
không chú ý đến sự phù hợp của phơng pháp tính đợc sử dụng. Do đó kỹ thuật
này thờng đợc sử dụng cùng với kỹ thuật khác nh kiểm tra tài liệu, kiểm tra vật
chất, phân tích trong quá trình thu thập bằng chứng. Các phép tính và phân bổ
đôi khi khá phức tạp, tốn thời gian đặc biệt khi đơn vị đợc kiểm toán có qui mô
lớn , loại hình kinh doanh đa dạng, lợng tiền ra vào rất lớn...Trong trờng hợp đó

Việc nghiên cứu những khác biệt lớn giữa chỉ tiêu của đơn vị và chỉ tiêu bình
quân ngành có thể sẽ cho biết các sai sót, hoặc giúp kiểm toán viên hiểu biết
sâu sắc hơn về hoạt động của đơn vị. Tuy nhiên, khi áp dụng phơng pháp này
cần chú ý sự khác biệt về qui mô, về việc áp dụng chính sách kế toán giữa các
đơn vị.
- Nghiên cứu mối quan hệ giữa các thông tin tài chính trong kỳ: Với ph-
ơng pháp này, kiểm toán viên có thể dựa trên mối quan hệ bản chất giữa các số
d các khoản mục trên báo cáo tài chính để đánh giá mức độ hợp lý giữa các số
liệu. Kiểm toán viên cũng có thể ớc tính số d, hay số phát sinh của tài khoản
qua mối quan hệ giữa chúng với các tài khoản khác. Thí dụ: Có thể ớc tính chi
Website: Email : Tel (: 0918.775.368
Website: Email : Tel (: 0918.775.368
phí lãi vay bằng cách nhân lãi suất bình quân tháng với số d cuối tháng của tài
khoản nợ vay. Sau đó, mọi sự khác biệt trọng yếu giữa số liệu ớc tính và số liệu
sổ sách sẽ đợc điều tra để xác định nguyên nhân. Bảng 3 là một biểu tính toán
để minh hoạ về vấn đề này.
Một phơng pháp khác cũng có thể đợc áp dụng để xác định các khoản mục
có khả năng sai sót, đó là chọn ra các đối tợng chi tiết, các nghiệp vụ bất thờng,
chẳng hạn nh có số tiền vợt trội lên hẳn, có nội dung không rõ ràng để kiểm tra.
Để phát hiện các đối tợng này, kiểm toán viên có thể đọc lớt trên các sổ sách tài
khoản và xác định các khoản bất thờng.
- Nghiên cứu mối quan hệ giữa thông tin tài chính và các thông tin
phi tài chính: Các thông tin phi tài chính là các dữ liệu kinh tế kỹ thuật do các
hệ thống hạch toán nghệp vụ, thống kê cung cấp. Giữa các thông tin này và
các thông tin tài chính có những quan hệ nhất định, nên việc dựa trên mối quan
hệ hợp lý giữa chúng, kiểm toán viên có thể phát hiện đợc nhiều sai sót. Thí dụ:
Đối chiếu giữa chi phí tiền lơng và số lợng công nhân viên để xem mức lơng
bình quân có hợp lý không, so sánh giữa số tồn kho của một số loại vật t với khả
năng chứa đựng của kho hàng. Khi sử dụng những thông tin phi tài chính, kiểm
toán viên cần chú ý kiểm tra độ chính xác của chúng.

nhiễu bằng các phơng pháp thích hợp.
- Mức độ trọng yếu của khoản mục trong mối quan hệ tổng thể giữa các
thông tin tài chính với nhau: đối với những khoản mục trọng yếu không thể chỉ
đơn thuần áp dụng kỹ thuật phân tích, mà còn phải kiểm tra chi tiết.
Bảng 3: Thử nghiệm tổng quát chi phí lãi vay.
( Trích từ Giáo trình kiểm toán PTS V ơng Đình Huệ, PTS Đào Xuân Tiên
Nhà xuất bản Tài chính, 1996 )
The Miefred Company Ltd.
Thử nghiệm tổng quát chi phí lãi
vay 31/12/19 x 4
Bảng N - 3 ngày
Thực hiện J.I 6/3x 5
Chấp thuận E.A 12/3/x5
- Chi phí lãi vay trên sổ cái: .. 17.539 (1)
Website: Email : Tel (: 0918.775.368
Website: Email : Tel (: 0918.775.368
- Ước tính chi phí lãi vay:
Nợ ngắn hạn:
Số d thanh toán cuối tháng (2)
Tháng 1 47.500
Tháng 2 59.200
Tháng 3 70.600
Tháng 4 70.800
Tháng 5 61.200
Tháng 6 43.700
Tháng 7 20.000
Tháng 8 - 0 -
Tháng 9 - 0 -
Tháng 10 12.700
Tháng 11 26.400


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status