87 Bằng chứng kiểm toán và các kỹ thuật thu thập bằng chứng kiểm toán trong hoạt động kiểm toán  - Pdf 21


Mục luc
Trang
Lời mở đầu....................................................................................................2
I- Khái quát chung về bằng chứng kiểm toán .......................3
1. Khái niệm và ý nghĩa của bằng chứng kiểm toán .....................................3
2. Các loại bằng chứng kiểm toán .................................................................3
2.1. Phân loại bằng chứng kiểm toán theo nguồn gốc...........................4
2.2. Phân loại bằng chứng kiểm toán theo loại hình.............................5
3. Quyết định của kiểm toán viên về thu thập bằng chứng kiểm toán ..........6
3.1. Quyết định về thể thức kiểm toán cần áp dụng...............................6
3.2. Quyết định về quy mô mẫu cần chọn đối với một
thể thức nhất định...................................................................................7
3.3. Quyết định về những khoản mục cá biệt
cần chọn từ tổng thể................................................................................7
3.4. Quyết định về thời gian hoàn thành các thể thức...........................7
4. Yêu cầu đối với bằng chứng kiểm toán.....................................................7
4.1. Tính thích hợp..................................................................................8
4.2. Tính đầy đủ......................................................................................10
5. Một số bằng chứng kiểm toán đặc biệt cần thu thập.................................12
5.1. T liệu của chuyên gia.......................................................................12
5.2. Giải trình của giám đốc ..................................................................13
5.3. T liệu của kiểm toán viên nội bộ.....................................................14
5.4. T liệu của kiểm toán viên khác........................................................16
5.5. Bằng chứng về các bên liên quan....................................................16
6. Xét đoán và sử dụng bằng chứng kiểm toán .............................................18
II- Các kỹ thuật thu thập bằng chứng kiểm toán.................19
1. Kiểm tra vật chất........................................................................................19
2. Kiểm tra tài liệu.........................................................................................20
3. Quan sát.....................................................................................................22
4. Lấy xác nhận..............................................................................................22

một khía cạnh quan trọng của kiểm toán và phục vụ hữu ích cho quá trình thực tập
sau này.
Bài viết gồm 3 phần chính:
I- Khái quát chung về bằng chứng kiểm toán
II- Các kỹ thuật thu thập bằng chứng kiểm toán
III- Một số đánh giá về thực tế thu thập bằng chứng kiểm toán hiện nay

2

I- Khái quát chung về bằng chứng kiểm toán
1. Khái niệm và ý nghĩa của bằng chứng kiểm toán
Bằng chứng kiểm toán là một trong những khái niệm cơ bản nhất của kiểm
toán. Xét về thực chất, kiểm toán chính là quá trình kiểm toán viên khai thác, phát
hiện và đánh giá các bằng chứng kiểm toán bằng việc áp dụng các phơng pháp
kiểm toán thích hợp.
Nh vậy, bằng chứng kiểm toán có thể gồm nhiều loại khác nhau và không
chỉ là các chứng từ , sổ sách kế toán, mà còn bao gồm nhiều thông tin khác do
kiểm toán viên chủ động thu thập để làm cơ sở cho ý kiến của mình, thông qua các
phơng pháp quan sát, xác nhận, phỏng vấn
Các bằng chứng kiểm toán sẽ giúp cho kiểm toán viên rút ra những kết
luận hợp lý, làm căn cứ vững chắc để đa ra các ý kiến nhận xét về báo cáo tài
chính của doanh nghiệp. Rất rõ ràng là, các báo cáo kiểm toán - sản phẩm cuối
cùng của một cuộc kiểm toán sẽ không có giá trị, thiếu tính thuyết phục nếu
không đợc dựa trên các bằng chứng kiểm toán thích hợp.
Bằng chứng kiểm toán là cơ sở để chứng minh cho báo cáo kiểm toán, nên
các chuẩn mực kiểm toán đều nhấn mạnh về tầm quan trọng của bằng chứng kiểm
toán và yêu cầu: " Kiểm toán viên và công ty kiểm toán phải thu thập đầy đủ các
bằng chứng kiểm toán thích hợp để làm cơ sở đa ra ý kiến của mình về báo cáo tài
chính của đơn vị đợc kiểm toán". Có thể nói, sự thành công của toàn bộ cuộc kiểm
toán phụ thuộc trớc hết vào việc thu thập và sau đó là đánh giá bằng chứng kiểm

+ Chứng từ, tài liệu do doanh nghiệp phát hành và luân chuyển trong nội bộ
doanh nghiệp, nh các phiếu chi, phiếu xuất vật t, hóa đơn bán hàng
+ Các sổ kế toán, báo cáo kế toán của doanh nghiệp lập
+ Những thông tin (lời nói, ghi chép ) của cán bộ quản lý, cán bộ nghiệp
vụ hoặc những giải trình của những ngời có liên quan trong đơn vị cho kiểm toán
viên
- Bằng chứng kiểm toán do bên thứ ba cung cấp từ các nguồn khác nhau:
+ Các bằng chứng do những ngời bên ngoài đơn vị cung cấp trực tiếp cho
kiểm toán viên nh: Các bảng xác nhận nợ phải trả của các chủ nợ, bảng xác nhận
các khoản phải thu của các khách nợ, hoặc số d tiền gửi ngân hàng đã đợc ngân
hàng xác nhận Những bằng chứng này có đ ợc do kiểm toán viên gửi th đến các

4

đơn vị, cá nhân bên ngoài doanh nghiệp và yêu cầu họ xác nhận sự chân thực của
số liệu.
+ Các bằng chứng đợc lập do đối tợng bên ngoài doanh nghiệp có liên quan
đến báo cáo tài chính của doanh nghiệp, nh hóa đơn bán hàng cho doanh nghiệp,
sổ phụ ngân hàng
+ Các ghi chép độc lập hoặc các báo cáo thống kê tổng hợp theo chuyên
ngành có liên quan đến doanh nghiệp
2.2. Phân loại bằng chứng kiểm toán theo loại hình
Căn cứ vào loại hình hay còn gọi là dạng bằng chứng kiểm toán thì bằng
chứng kiểm toán đợc chia thành các loại sau:
- Các bằng chứng vật chất: Là các bằng chứng mà kiểm toán viên thu thập đợc
trong quá trình thanh tra hoặc quá trình kiểm kê các tài sản hữu hình, nh hàng tồn
kho, tài sản cố định hữu hình, tiền mặt, các loại chứng khoán
Thuộc loại này gồm có các biên bản kiểm kê hàng tồn kho, biên bản kiểm
kê quỹ tiền mặt, các chứng khoán, biên bản kiểm kê tài sản cố định hữu hình
Các bằng chứng vật chất có độ tin cậy cao nhất, bởi vì bằng chứng vật chất

nhiên, trong quá trình thu thập các bằng chứng, kiểm toán viên sẽ kết hợp nhiều
loại bằng chứng để có tính thuyết phục cao.
3. Quyết định của kiểm toán viên về thu thập bằng chứng kiểm toán
Quyết định chủ yếu đặt ra cho từng kiểm toán viên là việc xác định số l-
ợng bằng chứng thích hợp phải tập hợp để đợc thỏa mãn là các yếu tố cấu thành
các báo cáo tài chính của khách hàng và toàn bộ các báo cáo đều đợc trình bày
một cách trung thực. Sự phán xét này rất quan trọng vì chi phí của quá trình kiểm
toán và đánh giá các bằng chứng sẵn có rất cao.
Quyết định của kiểm toán viên về quá trình tập hợp bằng chứng có thể
chia thành bốn quyết định:
3.1. Quyết định về thể thức kiểm toán cần áp dụng
Những thể thức kiểm toán là những hớng dẫn chi tiết về quá trình thu thập
một loại bằng chứng kiểm toán cá biệt phải thu ở một thời điểm nào đó trong cuộc
kiểm toán.
Khi thiết kế các thể thức kiểm toán, thờng phải sắp xếp chúng theo thứ tự
trong những phơng thức cụ thể đủ để giúp cho việc sử dụng chúng nh những hớng
dẫn trong suốt cuộc kiểm toán.
3.2. Quyết định về quy mô mẫu cần chọn đối với một thể thức nhất định

6

Sau khi đã chọn đợc thể thức kiểm toán, kiểm toán viên xác định quy mô
mẫu. Quy mô mẫu có thể biến động từ gồm một khoản mục đến gồm tất cả các
khoản mục trong tổng thể đang đợc khảo sát. Việc quyết định chọn bao nhiêu
khoản mục để khảo sát phải đợc kiểm toán viên thực hiện cho từng thể thức kiểm
toán. Quy mô mẫu đối với bất kỳ thể thức định sẵn nào đều có khả năng thay đổi
từ cuộc kiểm toán này sang cuộc kiểm toán khác.
3.3. Quyết định về những khoản mục cá biệt cần chọn từ tổng thể
Sau khi quy mô mẫu đã đợc xác định cho từng thể thức kiểm toán cá biệt,
điều cần làm là xác định các khoản mục cá biệt để kiểm tra.

các bằng chứng kiểm toán thu thập từ các thử nghiệm kiểm soát và các thử nghiệm
cơ bản. " Đầy đủ" là tiêu chuẩn thể hiện số lợng bằng chứng kiểm toán; "Thích
hợp" là tiêu chuẩn thể hiện chất lợng, độ tin cậy của bằng chứng kiểm toán "
(đoạn 8, VSA 500)
4.1. Tính thích hợp
Sự thích hợp (chất lợng) của bằng chứng kiểm toán liên quan đến sự phù
hợp và đáng tin cậy thông qua việc xem xét cơ sở dẫn liệu của chúng. Bằng chứng
kiểm toán thích hợp phải giúp kiểm toán viên đạt đợc mục đích kiểm toán của
mình. Sự thích hợp của bằng chứng kiểm toán trớc hết liên quan đến độ tin cậy của
bằng chứng. Để xem xét vấn đề này, kiểm toán viên cần chú ý đến các nhân tố sau
đây:
4.1.1. Nguồn gốc của bằng chứng kiểm toán: Bằng chứng có nguồn gốc càng độc
lập với đơn vị sẽ càng có độ tin cậy cao. Dới đây là các loại bằng chứng đợc xếp
theo thứ tự với độ tin cậy giảm dần:
Các bằng chứng do bên ngoài cung cấp trực tiếp cho kiểm toán viên,
chẳng hạn các văn bản xác nhận nợ của nhà cung cấp, xác nhận số d tiền gửi của
ngân hàng
Bằng chứng do bên ngoài lập nhng đợc lu trữ tại đơn vị. Ví dụ nh hóa đơn
của nhà cung cấp, sổ phụ ngân hàng
Bằng chứng do đơn vị phát hành và luân chuyển ra ngoài đơn vị, sau đó trở
vể đơn vị. Ví dụ nh các ủy nhiệm chi (đã thanh toán)
Các bằng chứng do đơn vị phát hành và luân chuyển trong nội bộ đơn vị.
Ví dụ nh các phiếu xuất vật t, hóa đơn bán hàng
4.1.2. Dạng bằng chứng kiểm toán: Độ tin cậy còn phụ thuộc vào dạng của bằng
chứng kiểm toán, chẳng hạn nh:

8

Các bằng chứng vật chất (kiểm kê, hoặc tham gia kiểm kê) và hiểu biết
trực tiếp của kiểm toán viên về đối tợng kiểm toán đợc xem là hai dạng bằng


Thông thờng, kiểm toán viên không kiểm tra toàn bộ các thông tin hiện có
nhng họ có thể kết luận toàn bộ các dữ liệu bằng cách chỉ kiểm tra trên cơ sở mẫu
kiểm toán đã đợc lựa chọn. Đồng thời, do dịch vụ kiểm toán ở các tổ chức kiểm
toán chuyên nghiệp là hoạt động sinh lợi nên các kiểm toán viên phải luôn luôn
cân nhắc, so sánh giữa các chi phí phải bỏ ra để thu thập các bằng chứng kiểm
toán và hữu ích của các thông tin thu thập đợc.
Yêu cầu này liên quan đến số lợng bằng chứng kiểm toán cần thiết, chủ
yếu là cỡ mẫu và thời gian thực hiện các thủ tục kiểm toán. Đây là một vấn đế
thuộc xét đoán nghề nghiệp của kiểm toán viên. Sau đây là một số nhân tố có ảnh
hởng đến sự xét đoán của kiểm toán viên về yêu cầu đẩy đủ:
4.2.1. Tính trọng yếu:
Bộ phận nào càng trọng yếu thì càng đòi hỏi phải đợc quan tâm nhiều hơn
và phải thu thập nhiều bằng chứng kiểm toán hơn. Nếu xét dới góc độ mức trọng
yếu, nghĩa là số tiền sai lệch tối đa chấp nhận đợc, khi kiểm toán viên thiết lập
mức trọng yếu càng thấp thì số lợng bằng chứng kiểm toán cần thiết càng phải
tăng thêm.
4.2.2. Mức rủi ro tiềm tàng và rủi ro kiểm soát:
Số lợng bằng chứng cần phải tăng lên ở những bộ phận, hay các trờng hợp
có mức rủi ro tiềm tàng hoặc rủi ro kiểm soát cao. Trong kiểm toán thờng xét đến
các loại rủi ro sau:
+ Rủi ro tiềm tàng (IR): Là khả năng tồn tại các sai phạm trọng yếu trong
bản thân các đối tợng kiểm toán (cha tính đến sự tác động của bất cứ hoạt động
kiểm toán nào kể cả kiểm soát nội bộ).
+ Rủi ro kiểm soát (CR): Là khả năng hệ thống kiểm soát nội bộ của đơn
vị kiểm toán không phát hiện, ngăn ngừa và sửa chữa kịp thời các sai phạm trọng
yếu.
+ Rủi ro phát hiện (DR): Là khả năng mà các thủ tục kiểm toán không
phát hiện đợc các sai phạm trọng yếu.
Quan hệ giữa các loại rủi ro đợc phản ánh qua mô hình sau:

Việc xác định xem bằng chứng kiểm toán thu thập đợc đã đầy đủ hay cha
điều đó còn phụ thuộc vào chất lợng của bằng chứng này. Khi bằng chứng kiểm
toán có độ tin cậy cao thì số lợng ít cũng có thể đã đủ làm cơ sở cho ý kiến của
kiểm toán viên.
Việc xét đoán sự đầy đủ và thích hợp của bằng chứng kiểm toán không có
một thớc đo tuyệt đối nào không có một thớc đo tuyệt đối nào mà phụ thuộc vào
xét đoán nghề nghiệp của kiểm toán viên. Để xem xét bằng chứng kiểm toán đã
đầy đủ và thích hợp hay cha, ngời ta thờng tính đến các yếu tố sau:
- Mức độ trọng yếu của từng khoản mục trong báo cáo tài chính và các
gian lận, sai sót đã phát hiện có liên quan đến các khoản mục này.
- Mức độ rủi ro tiềm tàng và rủi ro kiểm soát của từng khoản mục.
- Các kinh nghiệm của kiểm toán viên đã thu thập đợc trong các kỳ kiểm
toán trớc về độ tin tởng vào các nhà quản lý, các cán bộ nghiệp vụ, cũng nh các
ghi chép kế toán của doanh nghiệp.

11

- Tình trạng tài chính của doanh nghiệp và các điều kiện có thể đẫn dắt các
nhà quản lý mắc phải sai phạm.
- Tính thuyết phục của các bằng chứng, mức độ nhất quán, tơng hỗ của
các bằng chứng khai thác từ nhiều nguồn tài liệu khác nhau.
- Các chi phí phải chi ra để thu thập các bằng chứng tiếp theo.
5. Một số bằng chứng kiểm toán đặc biệt cần thu thập
5.1. T liệu của chuyên gia
Do kiểm toán viên không thể am tờng tất cả mọi lĩnh vực của xã hội, vì
vậy các chuẩn mực kiểm toán cho phép họ đợc sử dụng ý kiến của những chuyên
gia có năng lực, kiến thức và kinh nghiệm cụ thể trong một lĩnh vực chuyên môn
nào đó, ngoại trừ lĩnh vực kế toán và kiểm toán.
Sử dụng t liệu của chuyên gia, chuyên gia có thể là:
+ Do đơn vị đợc kiểm toán mời tham gia


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status