Định hướng trả lời nhanh các bài tập trắc nghiệm phần công suất của dòng điên xoay chiêu – SKKN vật lý 12 - Pdf 22

SKKN: Định hướng trả lời nhanh các bài tập trắc nghiệm phần công suất
của dòng điên xoay chiêu – vật lý 12
MỤC LỤC
PHẦN I
ĐẶT VẤN ĐỀ
1.1. Lý do chọn đề tài Error: Reference source not found
1.2. Cơ sở lý luận Error: Reference source not found
1.3. Cơ sở thực tiễn Error: Reference source not found
1.4. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu Error: Reference source not found
1.4.1. Đối tượng nghiên cứu Error: Reference source not found
1.4.2. Phạm vị nghiên cứu Error: Reference source not found
1.5. Phương pháp nghiên cứu Error: Reference source not found
PHẦN II
NỘI DUNG ĐỀ TÀI
2.1. Hệ thống lý thuyết phần công suất của dòng điện xoay chiều Error:
Reference source not found
2.1.1. Công suất, hệ số công suất Error: Reference source not found
2.1.2. Ý nghĩa của hệ số công suất cos ϕ Error: Reference source not found
2.2. Định hướng phương pháp giải một số dạng bài tập Error: Reference
source not found
2.2.1. Bài toán cơ bản: Cho các dữ kiện tìm công suất P Error: Reference
source not found
2.2.2. Cho công suất P tìm L hoặc tìm C Error: Reference source not found
2.2.3. Đoạn mạch RLC có R thay đổi Error: Reference source not found
2.2.3.1. Tìm R để P
max
Error: Reference source not found
2.2.3.2. Tìm R để mạch có công suất P Error: Reference source not found
2.2.3.3. Biết hai giá trị của điện trở là R
1
và R

mạch có cùng công
suất. Tìm C để P
max
. Error: Reference source not found
-Trang 1-
SKKN: Định hướng trả lời nhanh các bài tập trắc nghiệm phần công suất
của dòng điên xoay chiêu – vật lý 12
TÓM TẮT KẾT QUẢ 18
KẾT QỦA NGHIÊN CỨU Error: Reference source not found
PHẦN III: KẾT LUẬN Error: Reference source not found
TÀI LIỆU THAM KHẢO Error: Reference source not found
-Trang 2-
SKKN: Định hướng trả lời nhanh các bài tập trắc nghiệm phần công suất
của dòng điên xoay chiêu – vật lý 12
PHẦN MỘT
ĐẶT VẤN ĐỀ
1.1. Lý do chọn đề tài
Công suất của dòng điện xoay chiều là một bài trong chương dòng
điện xoay chiều. Khái niệm công suất điện rất quen thuộc với các em học sinh
12. Các em đã được học khái niệm này ở chương trình vật lí 9 và vật lí 11.
Các biểu thức vật lí đã học có dạng tương tự như những phương trình toán
học có dạng quen thuộc trong chương trình toán ở cấp THCS và THPT. Với
phần công suất điện xoay chiều ở lớp 12 cũng có dạng tương tự, tuy nhiên ở
chương trình lớp 12 tập trung vào dạng bài tập trắc nghiệm yêu cầu các em có
cách giải nhanh và chính xác.
Trên tinh thần đó, nhằm giúp các em có một cái nhìn tổng quát, hệ
thống hóa các kiến thức đã học và vận dụng kiến thức đó một cách linh hoạt
trong các dạng bài tập trắc nghiệm theo sự định hướng của Bộ giáo dục, tôi
đưa ra đề tài: Định hướng trả lời nhanh các bài tập trắc nghiệm phần
công suất của dòng điên xoay chiêu.

có một kỹ năng phân biệt hiện tượng, định dạng bài tập để áp dụng đúng công
thức đồng thời giải quyết bài toán hoặc các câu hỏi lý thuyết nhanh gọn, hiệu
quả. Do đó, đề tài của tôi nhằm mục đích hệ thống kiến thức lý thuyết, đưa ra
một số công thức thu gọn và định hướng việc giải quyết nhanh gọn một câu
hỏi trắc nghiệm theo yêu cầu về thời gian của đề thi. Tuy nhiên việc áp dụng
đề tài vẫn phải phụ thuộc vào phương pháp học tập và kỹ năng của từng học
sinh và phương pháp giảng dạy của người thầy giáo. Tôi hy vọng các em sẽ
tiếp nhận và vận dụng đề tài này một cách có hiệu quả.
1.4. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
1.4.1. Đối tượng nghiên cứu
- Đề tài được áp dụng cho học sinh ban cơ bản và nâng cao.
- Học sinh lớp 12 ôn thi tốt nghiệp và thi tuyển sinh đại học cao đẳng
1.4.2. Phạm vị nghiên cứu
-Trang 4-
SKKN: Định hướng trả lời nhanh các bài tập trắc nghiệm phần công suất
của dòng điên xoay chiêu – vật lý 12
-Thời gian nghiên cứu: trong năm học 2008-2009 tại trường THPT Ông
Ích Khiêm và năm học 2009-2010 tại trường THPT Thanh Khê.
- Đề tài chỉ tập trung nghiên cứu phần “công suất của dòng điện xoay
chiều”.
1.5. Phương pháp nghiên cứu
- Xác định đối tượng học sinh áp dụng đề tài.
- Trình bày cơ sở lý thuyết về công suất của dòng điện xoay chiều.
- Phương pháp giải nhanh các dạng bài tập về công suất. Có các ví dụ
minh hoạ cho từng dạng bài tập.
- Đưa ra các bài tập áp dụng trong từng dạng để học sinh luyện tập.
- Kiểm tra sự tiếp thu của học sinh bằng các đề ôn luyện.
- Đánh giá, đưa ra sự điều chỉnh phương pháp cho phù hợp từng đối
tượng học sinh.
1.6. Ý nghĩa khoa học của đề tài

(2)
với
Z
R
=
ϕ
cos
(3)
Ta có thể biến đổi ở các dạng khác
2
2
R
R
U
P RI U I
R
= = =
(4)
2
. osP ZI c
ϕ
=
,
2
2
U R
P
Z
=
(5)

Nếu hệ số công suất cosϕ nhỏ thì công suất hao phí trên đường dây tải
P
hp
sẽ lớn, do đó người ta phải tìm cách nâng cao hệ số công suất. Theo quy
định của nhà nước thì hệ số công suất cosϕ trong các cơ sở điện năng tối thiểu
phải bằng 0,85.
Với cùng một điện áp U và dụng cụ dùng điện tiêu thụ một công suất P,
tăng hệ số công suất cosϕ để giảm cường độ hiệu dụng I từ đó giảm được hao
phí vì tỏa nhiệt trên dây.
2.2. Định hướng phương pháp giải một số dạng bài tập
2.2.1. Bài toán cơ bản: Cho các dữ kiện tìm công suất P
Xác các đại lượng liên quan và tính công suất P theo các biểu thức (2),
(3), (4).
P UIcos= ϕ
,
Z
R
=
ϕ
cos
, P=RI
2

Câu 1: (TN THPT 1998 lần 2) Một đoạn mạch gồm điện trở thuần R=40Ω, tụ
điện có điện dung C=10

3
/9π F, cuộn dây có độ tự cảm L=3/5π H và điện trở
thuần không đáng kể được mắc nối tiếp với nhau. Điện áp đặt vào hai đầu
đoạn mạch này có biểu thức: u=120

A, ϕ = ϕ
u
− ϕ
i
=π/3 ⇒ P=UIcosϕ=10W.
Câu 3: (ĐH2008) Đặt vào hai đầu đoạn mạch điện RLC không phân nhánh
một hiệu điện thế
u 220 2 cos t
2
π
 
= ω −
 ÷
 
(V) thì cường độ dòng điện qua đoạn
mạch có biểu thức là
i 2 2 cos t
4
π
 
= ω −
 ÷
 
(A). Công suất tiêu thụ của đoạn mạch
này là
A. 440W. B.
220 2
W. C.
440 2
W. D. 220W.

0
=5Ω và độ tự cảm L=
π
35
.10

2
H mắc nối tiếp với điện trở thuần R=30Ω.
Điện áp hai đầu đoạn mạch là u=70
2
cos100πt(V). Công suất tiêu thụ của
đoạn mạch là
A. 35
2
W. B. 70W. C. 60W. D. 140W.
HD: Z
L
= 35Ω,
2 2
0 L
Z (R R ) Z= + +
= 35
2
Ω, I = U/Z=2A ⇒ P=(R+r)I
2
=70W.
-Trang 8-
SKKN: Định hướng trả lời nhanh các bài tập trắc nghiệm phần công suất
của dòng điên xoay chiêu – vật lý 12
2.2.2. Cho công suất P tìm L hoặc tìm C


3
/4π F, cuộn dây có độ tự cảm L và điện trở thuần không đáng kể được
mắc nối tiếp với nhau. Điện áp đặt vào hai đầu đoạn mạch này có biểu thức:
u=40
2
sin100πt (V). Biết công suất tiêu thụ của đoạn mạch là 16W. Tìm L.
HD: Tính được Z
C
= 40Ω, theo (8)
2
2
L C
RU
Z Z R
P
− = −
Thay số |Z
L
− Z
C
| =40
⇒ Z
L
=80Ω ⇒ L = 0,4/π (H).
2.2.3. Đoạn mạch RLC có R thay đổi
2.2.3.1. Tìm R để P
max

2

L C
L C
Z Z
R Z Z
R

= −
=const. Theo hệ quả bất
đẳng thức Côsi ta suy ra tổng này nhỏ nhất khi
( )
2
L C
Z Z
R
R

=

( )
2
2
L C
R Z Z= −
hay
R=|Z
L
− Z
C
|
(9)

=

(11)
Câu 7: (ĐH2008) Đoạn mạch điện xoay chiều gồm biến trở R, cuộn dây
thuần cảm có độ tự cảm L và tụ điện có điện dung C mắc nối tiếp. Biết hiệu
-Trang 9-
A
B
M
N
R
L
C
SKKN: Định hướng trả lời nhanh các bài tập trắc nghiệm phần công suất
của dòng điên xoay chiêu – vật lý 12
điện thế hiệu dụng hai đầu đoạn mạch là U, cảm kháng Z
L
, dung kháng Z
C
(với Z
C
≠ Z
L
) và tần số dòng điện trong mạch không đổi. Thay đổi R đến giá
trị R
0
thì công suất tiêu thụ của đoạn mạch đạt giá trị cực đại P
m
, khi đó
A. R

và tụ điện C=
π
4
10
3−
F mắc nối tiếp. Đặt vào hai đầu đoạn mạch điện áp xoay
chiều u=120
2
cos100πt(V). Điện trở của biến trở phải có giá trị bao nhiêu để
công suất của mạch đạt giá trị cực đại?
A. R=120Ω. B. R=60Ω. C. R=400Ω. D. R=60Ω.
HD: Z
L
= 100Ω, Z
C
= 40Ω, theo (9) R=|Z
L
− Z
C
| = 60 Ω. Chọn B.
Câu 9: Cho đoạn mạch xoay chiều gồm biến trở R, cuộn thuần cảm L=
π
1
H
và tụ điện C=
π
4
10
3−
F mắc nối tiếp. Đặt vào hai đầu đoạn mạch điện áp xoay

cos100πt(V). Điều chỉnh biến trở đến giá trị R = 220Ω thì công suất của mạch
đạt giá trị cực đại. Giá trị cực đại của công suất là bao nhiêu?
A. P
max
=55W. B. P
max
=110W. C. P
max
=220W. D. P
max
=110
2
W.
HD: Theo (11)
2
max
U
P
2R
=
= 110W
-Trang 10-
SKKN: Định hướng trả lời nhanh các bài tập trắc nghiệm phần công suất
của dòng điên xoay chiêu – vật lý 12
Câu 11: Cho đoạn mạch RLC mắc nối tiếp: cuộn dây thuần cảm kháng có độ
tự cảm L, tụ điện có điện dung C, R là một điện trở thuần thay đổi được. Đặt
một điện áp xoay chiều ổn định ở hai đầu đoạn mạch AB có biểu thức:
u
AB
=200cos100πt (V). Khi R=100Ω thì thấy mạch tiêu thụ công suất cực đại.

2
HD: Theo (10)
4
π
ϕ = ±
chọn B.
Câu 13: Cho đoạn mạch RLC mắc nối tiếp: cuộn dây thuần cảm kháng có độ
tự cảm L, tụ điện có điện dung C, R là một điện trở thuần thay đổi được. Đặt
hai đầu mạch một điện áp xoay chiều ổn định. Điều chỉnh điện trở đến giá trị
R=60Ω thì mạch tiêu thụ công suất cực đại. Xác định tổng trở của mạch lúc
này?
A. 30
2
Ω. B. 120Ω. C. 60Ω. D. 60
2
Ω.
HD: Theo (10)
Z R 2=
=60
2

2.2.3.2. Tìm R để mạch có công suất P
2
RIP =

2
2 2
.
( )
L C

-4
F, R là một điện trở thuần thay
đổi được. Đặt một hiệu điện thế xoay chiều ổn định ở hai đầu đoạn mạch AB
có biểu thức: u
AB
=200cos100πt (V). Xác định R để mạch tiêu thụ công suất
80W.
A. 50Ω, 200Ω. B. 100Ω, 400Ω. C. 50Ω, 200Ω. D. 50Ω, 200Ω.
HD: Tính Z
L
= 100Ω, Z
C
= 200Ω, theo (12)
( )
2
2
2
L C
U
R R Z Z 0
P
− + − =

⇒ R=50Ω và R=200Ω. Chọn C.
2.2.3.3. Biết hai giá trị của điện trở là R
1
và R
2
mạch có cùng công suất P,
tìm công suất P đó

1 2 L C
R R Z Z= −

(13)
Với 2 giá trị của điện trở là R
1
và R
2
mạch có cùng công suất P.
Tính R
0
để mạch có công suất cực đại P
max
theo R
1
và R
2
.
Với giá trị của điện trở là R
0
mạch có công suất cực đại P
max
,
theo (9) thì R
0
= |Z
L
− Z
C
|

A. 4W. B. 100W. C. 400W. D. 200W.
HD: Theo (13) ⇒ P=U
2
/(R
1
+R
2
)=200W.
Câu 16: Cho đoạn mạch RLC mắc nối tiếp: cuộn dây thuần cảm kháng có độ
tự cảm L, tụ điện có điện dung C, R thay đổi được. Đặt một điện áp xoay
chiều ổn định ở hai đầu đoạn mạch có giá trị hiệu dụng U, tần số f. Điều chỉnh
R thì thấy có hai giá trị 60Ω và 30Ω mạch tiêu thụ cùng một công suất
P=40W. Xác định U lúc này?
A. 60V. B. 40V. C. 30V. D. 100V.
HD: Theo (13) ⇒ U
2
=P(R
1
+R
2
)=3600 ⇒ U=60V
Câu 17: Cho đoạn mạch RLC mắc nối tiếp: cuộn dây thuần cảm kháng có độ
tự cảm L, tụ điện có điện dung C, R thay đổi được. Đặt một điện áp xoay
chiều ổn định ở hai đầu đoạn mạch có giá trị hiệu dụng U, tần số f. Điều chỉnh
R thì thấy có hai giá trị 40Ω và 90Ω mạch tiêu thụ cùng một công suất. Xác
định R
0
để mạch tiêu thụ công suất cực đại?
A. 60Ω. B. 65Ω. C. 130Ω. D. 98,5Ω.
HD: Theo (14)

P
2(R R )
=
+
,
2
max
L C
U
P
2 Z Z
=


- Tìm R để công suất trên R cực đại P
Rmax

R
2
=R
0
2
+(Z
L
− Z
C
)
2
= 80Ω, Z
C
= 200Ω, theo (15) R=|Z
L
− Z
C
| − R
0
= 100Ω. Chọn A.
Câu 19: Một đoạn mạch điện xoay chiều gồm một cuộn dây có điện trở thuần
R
0
=30Ω và độ tự cảm L=
0,8
π
H, tụ điện C=
3
10
4

π
F và điện trở thuần R thay đổi
được mắc nối tiếp. Điện áp hai đầu đoạn mạch ổn định. Để công suất tiêu thụ
trên R cực đại thì R phải có giá trị nào sau đây?
A. 100 Ω. B. 120 Ω. C. 50 Ω. D. 80 Ω.
HD: Z
L
= 80Ω, Z
C
= 40Ω, theo (17): R

1
=L
C
ω
ω
;
1
=
LC
ω

(18)
 Lúc mạch có cộng hưởng thì:
Tổng trở Z = Z
min
= R; U
R
= U
Rmax
= U
Cường độ dòng điện
max
U
I I
R
= =

(19)
(20)
Công suất của mạch khi có cộng hưởng đạt giá trị cực đại

(23)
2.2.4.1. Bài toán tính công suất khi mạch có cộng hưởng
Câu 20: Cho đoạn mạch RLC mắc nối tiếp: R=20 Ω, cuộn dây thuần cảm
kháng có độ tự cảm L, tụ điện có điện dung C thay đổi được. Đặt một điện áp
xoay chiều ổn định ở hai đầu đoạn mạch AB có biểu thức: u
AB
=20cos100πt
(V). Điều chỉnh C để mạch tiêu thụ công suất cực đại. Tính công suất trong
mạch lúc này?
HD: Theo (21) P=U
2
/R = 100W.
Lưu ý: Bài toán áp dụng (20) rất dễ nhầm với (10); (21) rất dễ nhầm với (11).
Câu 21: Cho đoạn mạch RLC mắc nối tiếp: cuộn dây thuần cảm kháng có độ
tự cảm L thay đổi được, tụ điện có điện dung C, R = 50 Ω. Đặt hai đầu mạch
một điện áp xoay chiều ổn định u=50
2
cos100πt (V). Điều chỉnh L để điện
áp giữa hai điểm M và B nhỏ nhất. Tính công suất tiêu thụ của mạch lúc này?
HD: U
MBmin
=U
LCmin
=0 theo (18) và (20) mạch có
cộng hưởng P=P
max
=U
2
/R=50W.
 Bài toán xác định hệ số công suất khi mạch có cộng hưởng

mạch lúc này?
A. 1. B.
4
π
. C. 0. D.
2
2
HD: P
max
khi mạch có cộng hưởng, theo (19) ϕ=0; cosϕ=1 chọn A.
2.2.4.2. Đoạn mạch RLC có C thay đổi. Tìm C để mạch có công suất cực
đại
P
max
khi trong mạch có cộng hưởng. Theo phương trình (15) ta suy ra

2
1
C =
ω L

(24)
Câu 24: Cho đoạn mạch RLC mắc nối tiếp: cuộn dây thuần cảm kháng có độ
tự cảm L=0,1/π (H), tụ điện có điện dung C thay đổi được, R là một điện trở
thuần. Đặt hai đầu mạch một điện áp xoay chiều ổn định có f=50Hz. Xác định
giá trị C để mạch tiêu thụ công suất cực đại.
A. 0,5/π (H). B. 0,5.π (H). C. 0,5 (H). D. … (H).
2.2.4.3. Đoạn mạch RLC có L thay đổi. Tìm L để mạch có công suất cực
đại
P

B
M
N
R
L
C
SKKN: Định hướng trả lời nhanh các bài tập trắc nghiệm phần công suất
của dòng điên xoay chiêu – vật lý 12
2.2.4.4. Mạch RLC có ω thay đổi
+ Tìm ω để mạch có công suất cực đại P
max
:
Với ω = ω
0
thì công suất toàn mạch P
max
khi trong mạch có cộng hưởng.
Theo phương trình (15)

0
1
=
LC
ω
+ Với ω = ω
1
hoặc ω = ω
2
thì công suất P có cùng một giá trị.
P

L1
+ Z
L2
= Z
C1
+ Z
C2
⇒ ω
1

2
=
1
LC
Liên hệ giữa ω
1
, ω
2
, ω
0
.
0 1 2
=
ω ω ω

1 2
f f f=
(27)
(28)
Câu 26: (ĐH 2009) Đặt điện áp xoay chiều u = U

.
LC
ω ω =
.
HD: Áp dụng (27) chọn D.
2.2.5. Bài toán: Với hai giá trị của cuộn cảm L
1
và L
2
mạch có cùng công
suất. Tìm L để P
max
.
Với hai giá trị của cuộn cảm L
1
và L
2
mạch có cùng công suất
P
1
=P
2
⇒ Z
1
=Z
2
⇒ |Z
L1
−Z
C

+
=

(29)
(30)
Câu 27: Đặt điện áp xoay chiều u = U
0
cosωt vào hai đầu đoạn mạch có R, L,
C mắc nối tiếp. Giá trị L thay đổi được. Khi hệ số tự cảm có giá trị L
1
= 6mH
và L
2
= 8mH thì công suất tiêu thụ mạch như nhau. Giá trị của L để công suất
cực đại là:
A. 14mH. B. 7mH. C. 2mH. D. 10mH.
HD: Theo (30) chọn B
-Trang 17-
SKKN: Định hướng trả lời nhanh các bài tập trắc nghiệm phần công suất
của dòng điên xoay chiêu – vật lý 12
2.2.6. Bài toán: Với hai giá trị của tụ điện C
1
và C
2
mạch có cùng công
suất. Tìm C để P
max

Với hai giá trị của tụ điện C
1

Theo (18) Z
L
= Z
C
kết hợp với (31) suy ra
C1 C2
C
Z Z
Z
2
+
=
,
1 2
2 1 1
C C C
= +
,
1 2
1 2
2C .C
C
C C
=
+

(32)
Câu 28: Đặt điện áp xoay chiều u = U
0
cosωt vào hai đầu đoạn mạch có R, L,

10
Ω. C. 75Ω. D. 200Ω.
HD: Theo (31)
C1 C2
L
Z Z
Z
2
+
=
= 200Ω. Chọn D.
Chú ý: Các bài toán trên khi xét một đại lượng thay đổi, các đại lượng khác
xem như không đổi.
 BÀI TẬP TỔNG HỢP
Câu 30: (ĐH2009) Đặt điện áp xoay chiều có giá trị hiệu dụng không đổi vào
hai đầu đoạn mạch gồm biến trở R mắc nối tiếp với tụ điện. Dung kháng của
tụ điện là 100Ω. Khi điều chỉnh R thì tại hai giá trị R
1
và R
2
công suất tiêu thụ
của đoạn mạch như nhau. Biết điện áp hiệu dụng giữa hai đầu tụ điện khi
-Trang 18-
SKKN: Định hướng trả lời nhanh các bài tập trắc nghiệm phần công suất
của dòng điên xoay chiêu – vật lý 12
R=R
1
bằng hai lần điện áp hiệu dụng giữa hai đầu tụ điện khi R = R
2
. Các giá

1
=2I
2
(*),
Hai giá trị điện trở R
1
và R
2
mạch có cùng công suất
P
1
= P
2

2 2
1 1 2 2
R I R I=
(**)
Theo (13) ⇒
2
1 2 C
R R Z=
= 100
2
.
Từ (*) và (**) suy ra R
2
=4R
1
thế vào

/2. C. 0,4P
max
. D. 0,8P
max
.
HD: Chọn câu D
Khi P
max
thì R=R
0
=Z
L
,
2
max
0
U
P
2R
=
,
Khi R’=2R
0
thì Z=
5
R
0

0
U

=
ϕ
cos

Cho P tìm L hoặc tìm C
2
2
L C
RU
Z Z R
P
− = −

Tìm R để P
max

R = |Z
L
− Z
C
|
2
max
U
P
2R
=

-Trang 19-
SKKN: Định hướng trả lời nhanh các bài tập trắc nghiệm phần công suất

Với 2 giá trị của điện trở là R
1
và R
2
mạch có cùng công suất P.
Với giá trị của điện trở là R
0
thì
mạch có công suất cực đại P
max
.
0 1 2
R R R=
2
max
U
P
2R
=

Mạch có RLC cuộn dây có
điện trở trong R
0
(R, L, R
0
, C)
Tìm R để công suất toàn mạch
cực đại P
max


+(Z
L
− Z
C
)
2

Thay đổi f (hay ω) hoặc L hoặc
C để P
max

Khi mạch có cộng hưởng
Z
L
=Z
C
;
1
=L
C
ω
ω
2
max
U
P P
R
= =

Với hai giá trị tần số ω = ω

C
Z Z
Z
2
+
=
,
L1 L2
L
Z Z
Z
2
+
=
,
1 2
L L
L
2
+
=

2
max
=
U
P
R
Với hai giá trị của tụ điện C
1

max
=
U
P
R
KẾT QỦA NGHIÊN CỨU
Các công thức và quy tắc đưa ra trong đề tại đều phù hợp và đã được
Tổ chuyên môn kiểm định là chính xác và dễ vận dụng.
-Trang 20-
SKKN: Định hướng trả lời nhanh các bài tập trắc nghiệm phần công suất
của dòng điên xoay chiêu – vật lý 12
Qua quá trình dạy học tôi đã cho học sinh tiếp cận và vận dụng trong
quá trình học tập. Các em đã tiến hành giải bài tập trắc nghiệm tham khảo
trong thời gian quy định ở các lớp 12A1, 12A2, 12A4 với kết quả cao. Trên
70% đạt điểm 5 trở lên. Tôi cũng thử nghiệm trên các lớp chưa tiếp cận đề tài
này thì kết quả thấp, học sinh hầu như không làm kịp thời gian quy định,
nhiều bài toán không giải được, một số bài toán giống như thiếu dữ kiện.
Sau khi kiểm tra trong phạm vi các lớp giảng dạy tại trường THPT Ông
Ích Khiêm, kết quả tôi thu được như sau:
Lớp Từ 8 điểm
trở lên
Từ 6,5

8 điểm Từ 5

6,5 điểm Dưới 5 điểm
12A1 70% 20% 10% 0%
12A2 17% 30% 25% 28%
12A4 16% 27% 33% 24%
Kết quả trên cho thấy lớp 12A1 đạt kết quả cao nhất là do đối tượng

Đà Nẵng, ngày 28 tháng 11 năm 2009
Người viết
Liên Quang Thịnh
-Trang 22-
SKKN: Định hướng trả lời nhanh các bài tập trắc nghiệm phần công suất
của dòng điên xoay chiêu – vật lý 12
TÀI LIỆU THAM KHẢO
1. Vũ Quang (2006), Vật lý 12, NXB GD - 2008.
2. Vũ Thanh Khiết (2008), Vật lý 12 nâng cao, NXB GD - 2008.
3. Vũ Thanh Khiết (2005), Vật lý 12, Sách giáo khoa thí điểm ban khoa học tự
nhiên, NXB GD - 2005
4. Bùi Quang Hân (2008), Luyện thi trắc nghiệm Vật lý, NXBGD - 2008
5. Bộ giáo dục và đào tạo, Đề thi đại học môn Vật lí 2008 & 2009
6. Cấu trúc đề thi đại học 2009. NXB GD - 2009
7. Website: violet.vn; baigiang.edu.vn (Bài giảng.edu.vn); thuvienvatli.com
(Thư viện vật lý.com); onthi.com (Ôn thi.com); violet.vn/thinh1003/,
moon.vn;
-Trang 23-


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status