Thiết kế qui trình công nghệ chế tạo chi tiết trục răng - Pdf 22

Trêng §¹i häc KTCN Th¸i Nguyªn  §å ¸n tèt
nghiÖp CNCTM

NHẬN XÉT CỦA GIÁO VIÊN HƯỚNG DẪN
Sinh viªn: Giµng A T¸nh – Líp: CT2001M  1 
Trêng §¹i häc KTCN Th¸i Nguyªn  §å ¸n tèt
nghiÖp CNCTM
NHẬN XÉT CỦA GIÁO VIÊN CHẤM ĐỒ ÁN
Sinh viªn: Giµng A T¸nh – Líp: CT2001M  2 
Trêng §¹i häc KTCN Th¸i Nguyªn  §å ¸n tèt
nghiÖp CNCTM
Lời nói đầu
- Chế tạo máy là một ngành rất quan trọng của nền kinh tế quốc
dân. Phạm vi sử dụng của ngành chế tạo máy rất rộng rãi. Ngành chế tạo
máy là nền tảng của của công nghiệp chế tạo máy. Chính vì vậy Đảng và
Chính phủ rất quan tâm đến ngành Chế tạo máy công cụ. Trong sự nghiệp
Công nghiệp hoá - Hiện đại hoá đất nước, muốn có những sự tiến bộ vượt
bậc thì không thể không coi trọng ngành này.
- Môn học Công nghệ chế tạo máy là môn học chính trong chương
trình đào tạo nghề kĩ sư cho bất cứ một trường Kĩ thuật nào. Môn học cung
cấp cho sinh viên những kiến thức cơ bản về năng suất, chất lượng và giá
thành sản phẩm, về phương pháp thiết kế quy trình công nghệ, về phương
pháp xác định chế độ cắt tối ưu và về những phương pháp gia công mới
.Trong quá trình học tập thiết kế đồ án môn học là một nhiệm vụ quan
trọng trong việc đào tạo kĩ sư chuyên ngành chế tạo máy. Đồ án giúp sinh
viên hệ thống lại được các kiến thức thu nhận được từ các bài giảng, bài
thực hành, hình thành cho sinh viên khả năng làm việc độc lập, làm quen
với các công việc thiết kế sản phẩm Cơ khí trước khi tốt nghiệp ra trường.
Sinh viªn: Giµng A T¸nh – Líp: CT2001M  3 
Trêng §¹i häc KTCN Th¸i Nguyªn  §å ¸n tèt
nghiÖp CNCTM

Giàng A Tánh

Chương I : PHÂN TÍCH CHI TIẾT GIA CÔNG
Sinh viªn: Giµng A T¸nh – Líp: CT2001M  5 
+0,01
Trêng §¹i häc KTCN Th¸i Nguyªn  §å ¸n tèt
nghiÖp CNCTM
I. Phân tích chức năng và điều kiện làm việc của chi tiết gia công :
1. Chức năng của chi tiết:
Trục sơ cấp của hộp giảm tốc là một thành phần cơ bản nằm trong
kết cấu của hộp có chức năng nhận và truyền chuyển động:
- Chức năng nhận chuyển động :
+ Là bộ phận nhận truyền động từ động cơ thông qua bộ truyền puly đai lắp
trên cổ trục 35-0,03 và rãnh then B = 10+0,03.
- Chức năng truyền chuyển động:
+ Là bộ phận truyền động từ phần răng có m = 4,5 và số răng Z = 22 cho
trục trung gian .
2. Điều kiện làm việc của chi tiết gia công:
- Với chức năng chủ yếu nói trên, trục sơ cấp của hộp giảm tốc được làm
việc trong các điều kiện sau:
+ Hai cổ trục 
01.0
03.0
50
+
+
lắp vòng bi, đây chính là vị trí được nằm lên hai gối
đỡ của thân hộp. Trong quá trình làm việc trục chịu tác dụng của mô men
uốn sinh ra do lực hướng kính. Đồng thời chịu mô men xoắn sinh ra do lực
tiếp tuyến. Với kết cấu của bộ truyền trong hộp (truyền động bánh răng

+ Ngoài ra để thuận tiện cho gia công và giảm tập trung ứng suất tại các vị
trí tiếp giáp của các bậc trên trục thì cần phải tạo các rãnh thoát dao, các
góc lượn…
Vì vậy trục cần phải đảm bảo một số yêu cầu sau :
-Độ không đồng tâm giữa các kích thước:( Φ50,Φ108,Φ45,Φ35,Φ20) ≤
0,05 mm
- Độ ô van của bề mặt B cho phép ≤ 0.05 mm
- Độ cứng đạt 260 ÷300 HB.
- Nhiệt luyện bề mặt phần răng và các bề mặt Φ50,Φ45,Φ35đạt độ cứng
48–50 HRC.
Sinh viªn: Giµng A T¸nh – Líp: CT2001M  7 
Trêng §¹i häc KTCN Th¸i Nguyªn  §å ¸n tèt
nghiÖp CNCTM
- Độ sâu thấm tôi các bề mặt ≥ 0,8mm.
- Độ nhám của bề mặt Ra =1,25.
- Các bề mặt Φ50,Φ45,Φ35 yêu cầu độ chính xác để đảm bảo cho mối lắp
ghép với các chi tiết khác nên độ nhám bề mặt cần đạt Ra =1,25. Vì vậy
các bề mặt này được gia công bằng phương pháp tiện thô , tiện tinh và sau
đó dùng phương pháp mài .
- Phần gia công răng có bề mặt sườn răng yêu cầu về độ nhám Ra=1,25 vì
vậy phần này được gia công trên máy phay lăn răng.
- Bề mặt ren M20

gia công bằng phương pháp tiện.
- Bề mặt trụ ngoài chọn phương pháp gia công tiện thô , tiện tinh.
- Rãnh then B =10+0,03 chọn phương pháp phay bằng dao phay rãnh then
chuyên dùng.
III. Phân tích tính công nghệ trong kết cấu :
Tính công nghệ trong kết cấu có ý nghĩa rất quan trọng :
- Ảnh hưởng đến chất lượng sản phẩm.

- Đảm bảo cho phép gia công bằng các dao tiện thường .
- Kích thước giảm dần về hai phía đầu trục, thuận tiện cho việc tháo lắp các
chi tiết .
- Nhiệt luyện đạt (260 ÷ 300)HB.
Vậy : Kết cấu của chi tiết trục răng theo như bản vẽ đã thỏa mãn tính công
nghệ trong kết cấu, đảm bảo các yêu cầu kĩ thuật và hiệu quả kinh tế .
Sinh viªn: Giµng A T¸nh – Líp: CT2001M  9 
Trêng §¹i häc KTCN Th¸i Nguyªn  §å ¸n tèt
nghiÖp CNCTM

Chương II : XÁC ĐỊNH DẠNG SẢN XUẤT
I .ý nghĩa :
Dạng sản xuất là một khái niệm đặc trưng có tính chất tổng hợp, giúp cho
việc xác định hợp lý đường lối, biện pháp công nghệ và tổ chức sản xuất để
chế tạo ra sản phẩm đạt các chỉ tiêu kinh tế kỹ thuật, việc xác định dạng sản
xuất dựa vào các yếu tố đặc trưng đó là:
+ Sản lượng
+ Tính ổn định của sản phẩm.
+ Tính lặp lại của quá trình sản xuất.
+ Mức độ chuyên môn hóa trong sản xuất
Sinh viªn: Giµng A T¸nh – Líp: CT2001M  10 
Trêng §¹i häc KTCN Th¸i Nguyªn  §å ¸n tèt
nghiÖp CNCTM
Việc xác định dạng sản xuất có ý nghĩa rất quan trọng, dạng sản xuất
ảnh hưởng trực tiếp đến vấn đề quyết định đầu tư trang thiết bị máy móc,
nhân lực, mặt bằng sản xuất
Với dạng sản xuất hàng khối cho phép vốn đầu tư vào trang thiết bị máy
móc hiện đại, chuyên dùng, tổ chức sản xuất theo dây truyền.
Với dạng sản xuất đơn chiếc loạt nhỏ thì không nên đầu tư trang thiết bị
máy móc mà nên tận dụng những cái đã có sẵn để sản xuất .

) = 11000 (CT /năm)
III . Xác định khối lượng của chi tiết :
áp dụng công thức : Q = V x γ (Kg)
Trong đó :
Q : Khối lượng của chi tiết
V : Thể tích của chi tiết (dm
3
)
Sinh viªn: Giµng A T¸nh – Líp: CT2001M  11 
Trêng §¹i häc KTCN Th¸i Nguyªn  §å ¸n tèt
nghiÖp CNCTM
γ : Khối lượng riêng của vật liệu
Vật liệu là thép 40X có γ = 7.852 (Kg / dm
3
)
*Xác định thể tích của chi tiết :

V2
V1
V4
V3
V5
V6
V7
V8
V9
Ta có : V
1
= 0,3*π* 0,25
2

)
V
6
= 0,3*π* 0,225
2
= 0,05(dm
3
)
V
7
= 0,65*π*0,175
2
= 0,06(dm
3
)
V
8
=0,05*0,5*0,1=0,003(dm
3
)
V
9
= 0,35*π*0,1
2
= 0,014(dm
3
)
Sinh viªn: Giµng A T¸nh – Líp: CT2001M  12 
Trêng §¹i häc KTCN Th¸i Nguyªn  §å ¸n tèt
nghiÖp CNCTM

như sau:
- Máy: Với đặc điểm kết cấu của chi tiết gia công và điều kiện sản xuất ta
thực hiện trên máy vạn năng và máy chuyên dùng. Máy được bố trí theo
quy trình công nghệ.
- Phương pháp gá đặt và độ chính xác kích thước gia công bằng chỉnh dao.
- Đồ gá và thiết bị đo chuyên dùng.
- Áp dụng công nghệ là kết hợp cả phân tán nguyên công và tập trung
nguyên công, nhằm tăng năng suất lao động, giảm giá thành sản phẩm.

Sinh viªn: Giµng A T¸nh – Líp: CT2001M  13 
Trêng §¹i häc KTCN Th¸i Nguyªn  §å ¸n tèt
nghiÖp CNCTM
CHƯƠNG III :
XÁC ĐỊNH PHƯƠNG PHÁP CHẾ TẠO PHÔI :
I.Cơ sở để xác định phương ánchế tạo phôi:

Xác định phương án tạo phôi là công việc đầu tiên hết sức quan trọng
nó quyết định chất lượng và giá thành chi tiết gia công.
Thông thường trong sản xuất có hai phương án chọn phôi như sau :
PA1: Tạo phôi có hình dáng, kích thước gần giống như chi tiết hoàn
chỉnh.
PA2: Dùng phôi có sẵn, lượng dư lớn để giảm chi phí tạo phôi nhưng
chấp nhận chi phí gia công lớn.
Vậy dựa vào các yếu tố cơ bản sau để có phương án tạo phôi cho phù hợp:
- Mác vật liệu: ở đây là thép 40X.
- Kết cấu của chi tiết: Dạng trục bậc có đường tâm thẳng .
- Dạng sản xuất là hàng khối.
II. Phương án chế tạo phôi:
Với các yếu tố đã phân tích trong phần trên có thể chọn một trong hai
phương án sau:

+ Sự đồng đều trong cả một loạt sản phẩm là không cao .
+ Lượng dư lớn, hệ số sử dụng vật liệu thấp .
+ Hệ số sử dụng vật liệu thấp do đó hiệu quả kinh tế không cao.
+ Năng suất thấp, đặc biệt là khi rèn bằng tay .
+ Hình dáng chất lượng phụ thuộc nhiều vào tay nghề công nhân
3 – Phương pháp tạo phôi bằng rèn khuôn( dập thể tích ) :
Sinh viªn: Giµng A T¸nh – Líp: CT2001M  15 
Trêng §¹i häc KTCN Th¸i Nguyªn  §å ¸n tèt
nghiÖp CNCTM
Phương pháp chế tạo phôI bằng rèn khuôn hay còn gọi là dập thể
tích , khi gia công áp lực phôi sẽ bi biến dạng và điền đầy vào một khoang
rỗng được gọi là khuôn, vật có hình dáng và kích thước giống hệt lòng
khuôn .
∗ Ưu điểm:
- Năng suất tạo phôi cao.
- Giảm thấp nhất lượng kim loại bỏ đi.
- Lượng dư hợp lý đồng đều.
- Độ chính xác, độ bóng phôi dập cao.
- Phôi rèn cơ tính cao: chịu mô mem uốn xoắn, chịu mỏi cao.
- Tạo hình dáng như chi tiết.
∗ Nhược điểm:
- Đầu tư trang thiết bị như: máy dập, khuôn dập cao.
- Giá thành tạo phôi cao.
- Đòi hỏi công suất thiết bị lớn do đó hạn chế trọng lượng của vật dập .
III – Chọn phương án tạo phôi:
Qua phân tích ưu, nhược điểm của hai phương án trên, thấy phương án tạo
phôi bằng phương pháp rèn khuôn ( dập thể tích ) có những thuận lợi cho
việc chế tạo chi tiết: Phù hợp với dạng sản xuất hàng khối , đảm bảo được
mọi yêu cầu kỹ thuật của chi tiết. Cho nên quyết định chọn phương án tạo
phôi bằng phương pháp rèn khuôn (dập thể tích) sẽ đảm bảo cho chi tiết gia

Chọn chuẩn sao cho kết cấu đồ gá đơn giản, gọn nhẹ, dễ sử dụng và phải
phù hợp với từng loại hình sản xuất nhất định .
2 - Chọn chuẩn tinh:
a - Những yêu cầu khi chọn chuẩn tinh:
- Khi chọn chuẩn tinh phải đảm bảo các yêu cầu trên và ngoài ra phải đảm
bảo các yêu cầu sau:
+ Đảm bảo phân bố đủ lượng dư gia công cho các bề mặt gia công.
+ Đảm bảo độ chính xác về vị trí tương quan giữa các bề mặt gia công với
nhau.
Sinh viªn: Giµng A T¸nh – Líp: CT2001M  18 
Trêng §¹i häc KTCN Th¸i Nguyªn  §å ¸n tèt
nghiÖp CNCTM
b - Những lời khuyên khi chọn chuẩn tinh:
Xuất phát từ những yêu cầu trên nên một số lời kuyên khi chọn chuẩn
tinh như sau :
- Cố gắng chọn chuẩn tinh là chuẩn tinh chính như vậy sẽ làm cho chi tiết
lúc gia công có vị trí tương tự lúc làm việc.
- Cố gắng chọn chuẩn định vị trùng với gốc kích thước để sai số chuẩn ε
e
=0
- Chọn chuẩn sao cho khi gia công chi tiết không bị biến dạng do lực cắt ,
lực kẹp . Mặt chuẩn phải đủ diện tích định vị
- Chọn chuẩn sao cho kết cấu đồ gá đơn giản và thuận tiện khi sử dụng
- Cố gắng chọn chuẩn tinh thống nhất trong các lần gá, Vì thay đổi chuẩn
sẽ sinh ra sai số tích luỹ.
c - Các phương án chọn chuẩn tinh:
Từ những yêu cầu và lời khuyên trên và căn cứ vào hình dáng kết cấu của
chi tiết gia công, có một số phương án chọn chuẩn tinh sau:
∗Phương án 1 : Chọn hệ chuẩn tinh là 2 lỗ tâm :
Sinh viªn: Giµng A T¸nh – Líp: CT2001M  19 

nghiÖp CNCTM
∗Phương án 2 : Chọn hệ chuẩn tinh là hai bề mặt trụ :
W
W
Chọn chuẩn như sơ đồ trên chi tiết gia công sẽ bị khống chế năm bậc
tự do, hai mặt trụ ngoài khống chế bốn bậc tự do, bậc tự do còn lại được
khống chế bởi mặt đầu của chi tiết .
- Ưu điểm:
+ Dùng phương án này có độ cứng vững gá đặt cao, 50 chuẩn tinh chính
(cổ trục lắp vòng bi), thao tác dễ dàng.
+ Đảm bảo độ song song giưa rãnh then với đường tâm trục răng.
+ Không phải gia công thêm chuẩn tinh phụ .
- Nhược điểm:
+ Có sai số chuẩn .
+ Không phải là chuẩn tinh thống nhất, tính trùng chuẩn không cao, do đó
sẽ gây ra sai số chuẩn trong quá trình gia công. Đồ gá phức tạp.
+ Không gian gia công hẹp .
- Phạm vi sử dụng : dùng để phay rãnh then của chi tiết gia công .
∗Phương án 3 : Chọn hệ chuẩn tinh là bề mặt trụ 50, mặt đầu và lỗ tâm .
Sinh viªn: Giµng A T¸nh – Líp: CT2001M  21 
Trêng §¹i häc KTCN Th¸i Nguyªn  §å ¸n tèt
nghiÖp CNCTM
Định vị mặt trụ ngoài φ50 bằng mâm cặp ba chấu tự định tâm và dùng
chống tâm. Phương án này khống chế 5 bậc tự do:
Sơ đồ định vị như trên có những đặc điểm sau :
- Ưu điểm:
+ Gá đặt nhanh chóng.
+ Độ cứng vững cao.
+ Không có sai số chuẩn kích thước dọc trục.
+ Không gian gia công rộng .

chuẩn thô .
3. Nếu trên chi tiết gia công có tất cả các bề mặt đều gia công thì nên chọn
bề mặt nào mà yêy cầu lượng dư nhỏ và đồng đều nhất làm chuẩn thô .
4. Nếu trên chi tiết gia công có nhiều bề mặt đủ điều kiện làm chuẩn thô thì
nên chọn bề mặt bằng phẳng nhất và trơn tru nhất làm chuẩn thô .
5. ứng với một bậc ự do cần thiết của chi tiết gia công chỉ được phép chọn
và sử dụng chuẩn thô không quá một lần trong cả quá trình gia công. Nếu
vi phạm lời khuyên này thì gọi là phạm chuẩn thô. Nếu phạm chuẩn thô sẽ
làm cho sai số về vị trí tương quan giữa các bề mặt gia công với nhau là rất
lớn .
Từ những yêu cầu, lời khuyên trên nên phương án chọn chuẩn thô như
sau :
Sinh viªn: Giµng A T¸nh – Líp: CT2001M  23 
Trêng §¹i häc KTCN Th¸i Nguyªn  §å ¸n tèt
nghiÖp CNCTM
Chọn mặt trụ ngoài 50 làm chuẩn thô:
W W

- Ưu điểm:
+ Với phương án này cho phép kẹp nhanh, dễ thao tác , bề mặt định vị lớn
do đó đảm bảo độ cứng vững khi gia công cắt gọt.
+ Thuận tiện cho việc sử dụng các máy chuyên dùng để gia công các
nguyên công tiếp theo. Khi đó sẽ đảm bảo khoảng cách chiều trục của chi
tiết gia công .
- Nhược điểm:
+ Do định vị trên hai khối V nên có thể gây ra sai số gá đặt.
+ Phải có đồ gá và máy chuyên dùng .
+ Không gian gia công hẹp .
- Phạm vi sử dụng : Sơ đồ định vị như trên để gia công mặt đầu và lỗ
tâm .

mặt B .
4 – Nguyên công IV : Tiện thô các kích thước Φ62, Φ52,Φ47, Φ37, Φ20,
tiện R3, tiện mặt A .
Sinh viªn: Giµng A T¸nh – Líp: CT2001M  25 


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status