MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN
LỜI CẢM ƠN
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT
DANH MỤC BẢNG, BIỂU, SƠ ĐỒ
CHƯƠNG 1 4
LÝ LUẬN CƠ BẢN VỀ DỊCH VỤ NGÂN HÀNG BÁN LẺ CỦA NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI 4
1.1. TỔNG QUAN VỀ DỊCH VỤ NGÂN HÀNG BÁN LẺ CỦA NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI
4
1.1.1 Khái niệm dịch vụ ngân hàng bán lẻ 4
1.1.2 Đặc điểm dịch vụ ngân hàng bán lẻ 5
1.1.3 Các loại hình dịch vụ ngân hàng bán lẻ 8
1.1.3.3 DỊCH VỤ THANH TOÁN 11
1.1.3.4 DỊCH VỤ THẺ 12
1.1.3.5 DỊCH VỤ KHÁC 13
A. HOẠT ĐỘNG KIỀU HỐI 13
1.2. PHÁT TRIỂN CỦA DỊCH VỤ NGÂN HÀNG BÁN LẺ CỦA NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI
16
1.2.1 Sự cần thiết phát triển dịch vụ ngân hàng bán lẻ của ngân hàng thương mại 16
1.2.2. Nội dung phát triển dịch vụ ngân hàng bán lẻ tại các ngân hàng thương mại 18
1.2.3. Các chỉ tiêu đánh giá sự phát triển dịch vụ ngân hàng bán lẻ của ngân hàng thương
mại 19
B. QUY MÔ CỦA HỆ THỐNG KÊNH PHÂN PHỐI 20
1.2.3.2. CÁC CHỈ TIÊU ĐỊNH TÍNH 21
A. TÍNH ĐA DẠNG VÀ TIỆN ÍCH CỦA SẢN PHẨM DỊCH VỤ NGÂN HÀNG 21
1.2.4. Các nhân tố ảnh hưởng đến sự phát triển dịch vụ ngân hàng bán lẻ 22
1.3. KINH NGHIỆM CỦA CÁC NHTM TRONG PHÁT TRIỂN DỊCH VỤ NGÂN HÀNG BÁN LẺ
27
DANH MỤC BẢNG, BIỂU VÀ SƠ ĐỒ
DANH MỤC BẢNG
CHƯƠNG 1 4
LÝ LUẬN CƠ BẢN VỀ DỊCH VỤ NGÂN HÀNG BÁN LẺ CỦA NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI 4
1.1. TỔNG QUAN VỀ DỊCH VỤ NGÂN HÀNG BÁN LẺ CỦA NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI
4
1.1.1 Khái niệm dịch vụ ngân hàng bán lẻ 4
1.1.2 Đặc điểm dịch vụ ngân hàng bán lẻ 5
1.1.3 Các loại hình dịch vụ ngân hàng bán lẻ 8
1.1.3.1 Huy động vốn dân cư 8
1.1.3.2 Tín dụng bán lẻ 10
1.1.3.3 DỊCH VỤ THANH TOÁN 11
1.1.3.4 DỊCH VỤ THẺ 12
1.1.3.5 DỊCH VỤ KHÁC 13
A. HOẠT ĐỘNG KIỀU HỐI 13
b. Dịch vụ ngân hàng điện tử 15
1.2. PHÁT TRIỂN CỦA DỊCH VỤ NGÂN HÀNG BÁN LẺ CỦA NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI
16
1.2.1 Sự cần thiết phát triển dịch vụ ngân hàng bán lẻ của ngân hàng thương mại 16
1.2.2. Nội dung phát triển dịch vụ ngân hàng bán lẻ tại các ngân hàng thương mại 18
1.2.2.1. Xác định thị trường 19
1.2.2.3. Xác định dịch vụ 19
1.2.3. Các chỉ tiêu đánh giá sự phát triển dịch vụ ngân hàng bán lẻ của ngân hàng thương
mại 19
1.2.3.1. Các chỉ tiêu định lượng 19
a. Thị phần và số lượng khách hàng 19
B. QUY MÔ CỦA HỆ THỐNG KÊNH PHÂN PHỐI 20
1.2.3.2. CÁC CHỈ TIÊU ĐỊNH TÍNH 21
79
3.1.1. Thuận lợi và khó khăn trong việc phát triển dịch vụ ngân hàng bán lẻ 79
3.1.1.1 Thuận lợi 80
3.2.7. Nâng cao chất lượng và quản lý nguồn nhân lực 100
3.3 MỘT SỐ KIẾN NGHỊ
102
3.3.3. Kiến nghị với Ngân hàng Đầu tư và Phát triển Việt Nam 105
Bảng 3.4. Danh sách các quà tặng gợi ý cho các khách hàng vào những ngày lễ kỷ
niệm (Phụ lục)
DANH MỤC BIỂU
CHƯƠNG 1 4
LÝ LUẬN CƠ BẢN VỀ DỊCH VỤ NGÂN HÀNG BÁN LẺ CỦA NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI 4
1.1. TỔNG QUAN VỀ DỊCH VỤ NGÂN HÀNG BÁN LẺ CỦA NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI
4
1.1.1 Khái niệm dịch vụ ngân hàng bán lẻ 4
1.1.2 Đặc điểm dịch vụ ngân hàng bán lẻ 5
1.1.3 Các loại hình dịch vụ ngân hàng bán lẻ 8
1.1.3.1 Huy động vốn dân cư 8
1.1.3.2 Tín dụng bán lẻ 10
1.1.3.3 DỊCH VỤ THANH TOÁN 11
1.1.3.4 DỊCH VỤ THẺ 12
1.1.3.5 DỊCH VỤ KHÁC 13
A. HOẠT ĐỘNG KIỀU HỐI 13
b. Dịch vụ ngân hàng điện tử 15
1.2. PHÁT TRIỂN CỦA DỊCH VỤ NGÂN HÀNG BÁN LẺ CỦA NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI
16
1.2.1 Sự cần thiết phát triển dịch vụ ngân hàng bán lẻ của ngân hàng thương mại 16
70
2.3.1 Kết quả đạt được 70
2.3.3. Nguyên nhân 75
2.3.3.1 Nguyên nhân chủ quan 75
CHƯƠNG 3 79
GIẢI PHÁP PHÁT TRIỂN DỊCH VỤ NGÂN HÀNG BÁN LẺ TẠI BIDV BẮC NINH 79
3.1. ĐỊNH HƯỚNG VÀ NGUYÊN TẮC PHÁT TRIỂN DỊCH VỤ NGÂN HÀNG BÁN LẺ TẠI BIDV BẮC NINH
79
3.1.1. Thuận lợi và khó khăn trong việc phát triển dịch vụ ngân hàng bán lẻ 79
3.1.1.1 Thuận lợi 80
3.2.7. Nâng cao chất lượng và quản lý nguồn nhân lực 100
3.3 MỘT SỐ KIẾN NGHỊ
102
3.3.3. Kiến nghị với Ngân hàng Đầu tư và Phát triển Việt Nam 105
DANH MỤC SƠ ĐỒ
CHƯƠNG 1 4
LÝ LUẬN CƠ BẢN VỀ DỊCH VỤ NGÂN HÀNG BÁN LẺ CỦA NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI 4
1.1. TỔNG QUAN VỀ DỊCH VỤ NGÂN HÀNG BÁN LẺ CỦA NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI
4
1.1.1 Khái niệm dịch vụ ngân hàng bán lẻ 4
1.1.2 Đặc điểm dịch vụ ngân hàng bán lẻ 5
1.1.3 Các loại hình dịch vụ ngân hàng bán lẻ 8
1.1.3.1 Huy động vốn dân cư 8
1.1.3.2 Tín dụng bán lẻ 10
1.1.3.3 DỊCH VỤ THANH TOÁN 11
1.1.3.4 DỊCH VỤ THẺ 12
46
2.2.1 Sơ lược về môi trường hoạt động dịch vụ ngân hàng bán lẻ tại BIDV Bắc Ninh 46
2.2.1.3 Thực trạng phát triển dịch vụ ngân hàng bán lẻ tại BIDV Bắc Ninh 48
a. Huy động vốn 51
2.3. ĐÁNH GIÁ THỰC TRẠNG VÀ KHẢ NĂNG PHÁT TRIỂN DỊCH VỤ NGÂN HÀNG BÁN LẺ TẠI BIDV VIỆT
NAM – CN BẮC NINH
70
2.3.1 Kết quả đạt được 70
2.3.3. Nguyên nhân 75
2.3.3.1 Nguyên nhân chủ quan 75
CHƯƠNG 3 79
GIẢI PHÁP PHÁT TRIỂN DỊCH VỤ NGÂN HÀNG BÁN LẺ TẠI BIDV BẮC NINH 79
3.1. ĐỊNH HƯỚNG VÀ NGUYÊN TẮC PHÁT TRIỂN DỊCH VỤ NGÂN HÀNG BÁN LẺ TẠI BIDV BẮC NINH
79
3.1.1. Thuận lợi và khó khăn trong việc phát triển dịch vụ ngân hàng bán lẻ 79
3.1.1.1 Thuận lợi 80
3.2.7. Nâng cao chất lượng và quản lý nguồn nhân lực 100
3.3 MỘT SỐ KIẾN NGHỊ
102
3.3.3. Kiến nghị với Ngân hàng Đầu tư và Phát triển Việt Nam 105
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT
ATM Máy rút tiền tự động
BIDV Ngân hàng Đầu tư và phát triển Việt Nam
BSMS Dịch vụ tin nhắn tự động
CNTT Công nghệ thông tin
CBCNV Cán bộ công nhân viên
(BIDV) tiến đến năm 2020, BIDV sẽ trở thành một trong những ngân hàng bán lẻ
hàng đầu Việt Nam. Nhận thức được tầm quan trọng của hoạt động bán lẻ, Ban lãnh
đạo chi nhánh dưới sự chỉ đạo của Hội sở chính đã nhanh chóng triển khai, phát
triển các sản phẩm ngân hàng bán lẻ với mục tiêu chiếm lĩnh thị trường ngân hàng
bán lẻ trên địa bàn tỉnh Bắc Ninh.
Ngân hàng Đầu tư và Phát triển Việt Nam – Chi nhánh Bắc Ninh (BIDV
Bắc Ninh) vốn là một ngân hàng bán buôn lớn, khách hàng chủ yếu phục vụ các
doanh nghiệp, mặc dù hoạt động ngân hàng bán lẻ, đặc biệt là dịch vụ ngân hàng
bán lẻ (DVNHBL) tuy bước đầu đã được quan tâm phát triển nhưng loại hình
dịch vụ này còn nhỏ bé và phát triển manh mún, sản phẩm dịch vụ bán lẻ mới
chỉ tập trung vào sản phẩm truyền thống như huy động vốn và tín dụng, các sản
phẩm khác phát triển rất mờ nhạt Chính vì vậy, việc tiếp tục nghiên cứu để đưa
ra các giải pháp phát triển DVNHBL sẽ có ý nghĩa về phương diện lý luận và
thực tiễn đối với BIDV Bắc Ninh.
Từ những vấn đề trên, đề tài: “Phát triển dịch vụ ngân hàng bán lẻ tại
ngân hàng Đầu tư và Phát triển Việt Nam - Chi nhánh Bắc Ninh” được chọn để
nghiên cứu trong làm luận văn thạc sỹ này.
2. Mục đích nghiên cứu
- Hệ thống hóa cơ sở lý luận về DVNHBL và phát triển DVNHBL của
1
NHTM để xác lập khung lý thuyết phục vụ cho việc khảo sát, phân tích, đánh giá
thực trạng phát triển DVNHBL của chi nhánh;
- Phân tích thực trạng DVNHBL tại BIDV Bắc Ninh, trên cơ sở đó đánh giá
mức độ và khả năng phát triển DVNHBL của BIDV Bắc Ninh nhằm tạo cơ sở thực
tiễn để đề xuất các giải pháp để phát triển DVNHBL tại BIDV Bắc Ninh.
3. Đối tượng, phạm vi nghiên cứu
Đối tượng nghiên cứu: DVNHBL của các NHTM.
Phạm vi nghiên cứu là phát triển DVNHBL tại BIDV Bắc Ninh giai đoạn
2007 đến nay.
Số liệu sử dụng trong nghiên cứu chủ yếu là số liệu thứ cấp, trích dẫn các
3
CHƯƠNG 1
LÝ LUẬN CƠ BẢN VỀ DỊCH VỤ NGÂN HÀNG BÁN LẺ CỦA
NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI
1.1. Tổng quan về dịch vụ ngân hàng bán lẻ của Ngân hàng Thương mại
1.1.1 Khái niệm dịch vụ ngân hàng bán lẻ
Các dịch vụ ngân hàng trên thế giới đã thực sự bùng nổ và làm thay đổi cách
tiếp cận về các hoạt động cơ bản của một ngân hàng thương mại. Các ngân hàng
trong khu vực và trên thế giới đã phát triển hoạt động hướng theo đối tượng khách
hàng, đây là một xu hướng phát triển tất yếu vì nó đảm bảo cho các ngân hàng
thương mại (NHTM) quản lý rủi ro hữu hiệu hơn, các dịch vụ cũng được cung ứng
một cách tốt nhất cho từng đối tượng khách hàng, công tác kinh doanh, thị trường,
sản phẩm mục tiêu có định hướng rõ ràng giúp khách hàng đạt được hiệu quả kinh
doanh tối ưu. Theo hướng tiếp cận trên, cơ cấu tổ chức hoạt động của các ngân hàng
đã có sự thay đổi, theo đó, ngân hàng phát triển theo mô hình khối, bao gồm hai
khối chính là ”khối Ngân hàng bán lẻ (NHBL) phục vụ đối tượng khách hàng cá
nhân” và ”khối ngân hàng bán buôn - phục vụ khách hàng tổ chức”.
Theo WTO, DVNHBL là loại hình dịch vụ điển hình của ngân hàng nơi mà
khách hàng cá nhân có thể đến giao dịch tại các điểm giao dịch của ngân hàng để thực
hiện các dịch vụ như gửi tiền, vay tiền, thanh toán, kiểm tra tài khoản, dịch vụ thẻ.
Theo Học viện công nghệ Châu Á - AIT thì NHBL có thể hiểu là: “Việc
cung ứng dịch vụ ngân hàng tới từng cá nhân riêng lẻ, các doanh nghiệp vừa và nhỏ
thông qua mạng lưới chi nhánh, hoặc khách hàng có thể tiếp cận trực tiếp với dịch
vụ ngân hàng thông qua các phương tiện công nghệ thông tin, điện tử viễn thông”.
Theo Từ điển Đầu tư “Ngân hàng bán lẻ là hoạt động ngân hàng phục vụ cho
thị trường đại chúng nơi mà các khách hàng cá nhân được cung cấp dịch vụ qua
mạng lưới chi nhánh địa phương của các ngân hàng. Các dịch vụ Ngân hàng bán lẻ
4
cung cấp bao gồm: tiền gửi tiết kiệm và tiền gửi không kỳ hạn, cho vay mua nhà, tín
dụng cá nhân, thẻ ghi nợ, thẻ tín dụng và một số dịch vụ khác.
đối tượng khách hàng này.
- Số lượng khách hàng lớn, giá trị mỗi khoản tiền gửi, tiền vay nhỏ. Do đối
tượng của DVNHBL là các khách hàng cá nhân, hộ gia đình, do đó số lượng khách
hàng của ngân hàng bán lẻ lớn hơn rất nhiều so với ngân hàng bán buôn. Tuy nhiên,
so sánh về số dư huy động vốn, dư nợ tín dụng hay phí dịch vụ thì kết quả của ngân
hàng bán lẻ ít hơn so với ngân hàng bán buôn. Nhưng nếu tính tổng tất cả các món
huy động vốn thì số dư huy động từ khách hàng là đối tượng của ngân hàng bán lẻ
cũng tạo ra cho ngân hàng nguồn vốn đáng kể, đồng thời lại có tính ổn định và tăng
trưởng bền vững nếu ngân hàng đó duy trì một lãi suất hấp dẫn và hoạt động kinh
doanh ổn định.
Kỳ hạn vốn huy động trên thị trường bán lẻ rất đa dạng, phong phú và đáp
ứng hầu hết nhu cầu của khách hàng. Đối với hoạt động tín dụng bán lẻ hầu hết giá
trị món vay là nhỏ lẻ, phân tán với kỹ thuật đơn giản, như với cho vay tiêu dùng
(mua nhà, mua ôtô, thấu chi…). Đối với cho vay tiêu dùng quy mô của từng hợp
đồng nhỏ dẫn đến chi phí tổ chức cho vay cao, chi phí thẩm định, giám sát khoản
vay lớn, do đó lãi suất cho vay tiêu dùng thường cao hơn so với lãi suất của các loại
cho vay trong lĩnh vực thương mại và lĩnh vực công nghiệp.
- Hoạt động ngân hàng bán lẻ phát triển trên nền tảng công nghệ cao và
marketing đóng vai trò ngày càng quan trọng.
Thực tế cũng cho thấy rằng dịch vụ ngân hàng bán lẻ mang tính đồng nhất
rất cao, do đó vấn đề quan trọng là ngân hàng nào biết tạo ra sự khác biệt trong dịch
vụ, tính tiện ích cao thì ngân hàng đó sẽ có lợi thế trong cạnh tranh. Sản phẩm dịch
vụ ngân hàng bán lẻ là mốc đầu tiên đánh dấu sự phát triển về công nghệ với hệ
thống thông tin tích hợp và tập trung, đóng vai trò quan trọng cho phép NHTM ứng
6
dụng và triển khai các sản phẩm bán lẻ trên nền tảng công nghệ hiện đại. Hàng
loạt tiện ích đã được đưa vào sử dụng như chuyển tiền tự động có chu kỳ linh
hoạt hơn với nhiều tính năng bổ trợ; chức năng đầu tư tự động cho phép khách
hàng thanh toán lãi, gốc tiền vay toàn phần và từng phần. Nhờ khả năng trao đổi
thông tin tức thời, CNTT góp phần nâng cao hiệu quả của việc quản trị ngân
1 Đối tượng khách hàng Cá nhân, hộ gia đình Các định chế tài chính,
các tập đoàn kinh tế,
tổng công ty
2 Đặc tính dịch vụ Nhiều tiện ích trong
cùng một dịch vụ
Mang tính cá biệt hóa
cho từng nhu cầu cụ thể
3 Khối lượng dịch vụ Khối lượng cung cấp
cho từng cá nhân, hộ gia
đình nhỏ chưng số
lượng cá nhân, đơn vị
nhiều
Số lượng ít nhưng khối
lượng lớn
4 Phương thức giao dịch Chủ yếu thông qua các
giao dịch điện tử
Chủ yếu giao dịch trực
tiếp
5 Mức độ rủi ro Rủi ro được san sẻ cho
nhiều khách hàng
Rủi ro cao do quy mô
lớn
1.1.3 Các loại hình dịch vụ ngân hàng bán lẻ
Trong những năm gần đây, khách hàng cá nhân và hộ gia đình là đối tượng
khách hàng mục tiêu của hầu hết các ngân hàng thương mại. Xuất phát từ những
hoạt động truyền thống, các ngân hàng đã kế thừa và phát triển thêm hàng loạt các
sản phẩm dịch vụ mới nhằm đáp ứng nhu cầu ngày càng đa dạng và phong phú của
khách hàng.
1.1.3.1 Huy động vốn dân cư
Có 3 hình thức huy động vốn dân cư mà các NHTM thường tiến hành là: huy
thương mại vẫn có khả năng duy trì ổn định trong tương lai, tuy mức độ cạnh tranh
trong thị trường sẽ gay gắt hơn nhiều.
- Tăng tính ổn định, bền vững tương đối cho nguồn vốn. Tính ổn định của
nguồn vốn từ cá nhân thể hiện trên một số khía cạnh sau:
+ Luồng tiền chu chuyển thấp: nguồn tiền của các cá nhân khi được gửi vào
ngân hàng thường có tính chất nhàn rỗi, mục đích chủ yếu là để hưởng lãi, dự
phòng cho những nhu cầu chi tiêu trong tương lai. Vì thế khả năng chu chuyển của
luồng tiền này khá thấp trong một khoảng thời gian nhất định.
9
+ Ít chịu tác động bởi yếu tố thời vụ: Yếu tố thời vụ thường ít xảy ra ở đại bộ
phận dân cư do tính chất của luồng tiền cũng như nhu cầu chi tiêu không đồng nhất.
+ Thói quen giao dịch: Phương thức thanh toán phổ biến của người dân Việt
Nam là tiền mặt, thanh toán bằng chuyển khoản chưa phổ biến. Số dư tài khoản tiền
gửi giao dịch vì thế cũng ổn định hơn.
Tuy nhiên tính ổn định của luồng tiền này cũng chỉ ở mức độ tương đối do
các nguyên nhân sau đây có thể ảnh hưởng:
+ Thiếu thông tin: Khả năng tiếp cận luồng thông tin về tình hình hoạt động của
các ngân hàng thường không đồng nhất giữa các khách hàng, thậm chí còn trái ngược
nhau. Vấn đề bất cân xứng thông tin giữa ngân hàng và khách hàng thường gây ra
những khuynh hướng bất lợi cho hoạt động của các ngân hàng, đặc biệt là thông tin sai
sự thật, nhằm mục đích phá hoại.
+ Khả năng phân tích yếu: Thông tin mà các khách hàng có được nhiều khi chủ
là thông tin truyền miệng, rỉ tai, không dựa trên cơ sở một sự phân tích khoa học
nào cả. Khả năng phân tích yếu cũng góp phần làm vấn đề bất cân xứng thông tin trở
nên trầm trọng hơn.
+ Việc ra quyết định chỉ phụ thuộc vào một người: Quyết định của khách hàng
vì thế còn mang tính chất cảm tính, chủ quan. Công tác kế hoạch của ngân hàng cho
mục đích sử dụng nguồn vốn này do vậy trở nên khó khăn hơn.
+ Việc bảo vệ quyền lợi cho người gửi tiền chưa rõ ràng: Nếu xuất hiện một
yếu tố có khả năng gây bất lợi cho người gửi tiền thì tâm lý lo sợ về việc quyền lợi
quản. Số tiền cho vay căn cứ trên thu nhập của khách hàng. Một số loại cho vay
như: cho vay lương, cho vay thấu chi, thẻ tín dụng.
Vai trò của hoạt động cho vay cá nhân:
- Đóng góp và việc tăng trưởng tín dụng cho ngân hàng. Tốc độ tăng trưởng
nhanh góp phần tăng dư nợ và đồng nghĩa với việc tăng thu nhập cho ngân hàng.
- Tạo điều kiện đa dạng hóa hoạt động kinh doanh, nâng cao thu nhập và phân
tán rủi ro.
1.1.3.3 Dịch vụ thanh toán
Dịch vụ thanh toán đóng góp một phần phí không nhỏ đối với doanh thu của
ngân hàng. Có các hình thức thanh toán như:
11
- Séc: là phương tiện thanh toán do người ký phát lập, ra lệnh cho ngân hàng
thanh toán không điều kiện cho người thụ hưởng. Ngân hàng trả tiền đồng thời cũng
là ngân hàng thanh toán, còn ngân hàng mà người thụ hưởng nộp gọi là ngân hàng
nhờ thu.
- Ủy nhiệm thu: Là hình thức thanh toán chuyển nợ trực tiếp trong đó người
bán lập lệnh và gửi kèm theo hoá đơn đến ngân hàng phục vụ người mua để nhờ thu
hộ số tiền cung ứng dịch vụ. Ủy nhiệm thu thường được thanh toán các khoản cung
cấp dịch vụ, hàng hoá định kỳ có dụng cụ đo lường hoặc hợp đồng sử dụng đã ký
giữa người cung cấp và người sử dụng. Ví dụ như thanh toán hoá đơn tiền điện, các
khoản vay tư nhân Vì vậy ngân hàng người bán cũng có thể là ngân hàng người
mua nhưng có thể là ngân hàng khác do người mua và người bán có tài khoản tại
các ngân hàng khác nhau.
- Uỷ nhiệm chi: Là hình thức thanh toán gián tiếp trong đó người mua hàng uỷ
nhiệm cho ngân hàng chuyển tiền cho người bán và thường thực hiện với các khoản
thanh toán mà người mua có thể kiểm tra chất lượng dịch vụ hàng hoá trước khi trả tiền.
- Thẻ thanh toán: Thẻ ngân hàng là một công cụ thay thế tiền mặt trong chi
trả hàng hóa dịch vụ, rút tiền mặt. Thẻ được chia thành hai loại: Thẻ ghi nợ và
thẻ tín dụng.
1.1.3.4 Dịch vụ thẻ
hoá cao là những sản phẩm dịch vụ thực sự có khả năng cạnh tranh quốc tế trong quá
trình hội nhập kinh tế thế giới và khu vực. Chính vì vậy dịch vụ thẻ đã và đang được
các ngân hàng hoạt động tại Việt Nam nhìn nhận như là một lợi thế cạnh tranh hết sức
quan trọng trong cuộc đua nhắm tới khối thị trường ngân hàng bán lẻ.
1.1.3.5 Dịch vụ khác
a. Hoạt động kiều hối
Hoạt động kiều hối là dịch vụ của ngân hàng (và các tổ chức được phép hoạt
động kiều hối) phục vụ chuyển tiền của các cá nhân ở nước ngoài gửi tiền về cho
các cá nhân trong nước.
Bên cạnh các nghiệp vụ chính là huy động vốn và tín dụng, hiện nay các ngân
13
hàng đã mang đến cho khách hàng nhiều dịch vụ và tiện ích mới trong đó có hoạt động
kiều hối. Với chính sách khuyến khích và thu hút kiều hối của nhà nước, lượng kiều
hối chuyển về càng nhiều, thị trường kiều hối đang được mở rộng, khách hàng ngày
càng đông, yêu cầu về chất lượng dịch vụ cũng càng ngày càng cao.
Cùng với sự phát triển của hệ thống dịch vụ ngân hàng bán lẻ, hoạt động
kiều hối đã trở thành một nguồn thu dịch vụ không thể thiếu được trong chính sách
kinh doanh của các ngân hàng thương mại.
Hiện nay, kiều hối hợp pháp chuyển về nước thực hiện qua bốn kênh:
- Các tổ chức tín dụng được phép hoạt động ngoại hối.
- Các công ty dịch vụ kiều hối.
- Các doanh nghiệp trong ngành bưu chính viễn thông, một số doanh nghiệp
khác được cấp phép.
- Nhập cảnh vào Việt nam mang theo người nhập cảnh.
Các nguồn kiều hối:
- Việt kiều gửi về cho thân nhân ở Việt Nam, nhà nước ta có nhiều chính
sách khuyến khích bà con Việt kiều gửi tiền. Người dân có thể nhận tiền gửi thông
qua các công ty Việt Nam và nước ngoài thay vì chỉ có các tổ chức kinh tế trong
nước như trước đây.
- Cán bộ và người lao động làm việc có thời hạn ở nước ngoài chuyển thu nhập về
- Các khách hàng đầu tư trên thị trường chứng khoán có thể đặt lệnh mua, bán
chứng khoán từ xa thông qua hệ thống đồng thời theo dõi biến động giá chứng khoán.
- Khách hàng được cung cấp các thông tin về tỷ giá, lãi suất, giá chứng
khoán…
Cho phép người sử dụng từ tài khoản của mình sang tài khoản khác hoặc nộp
tiền trả trước vào điện thoại di động.
- Đối tượng khách hàng: là cá nhân có hoặc không có tài khoản tại ngân hàng với
độ tuổi khoảng từ 20 đến 45 là độ tuổi dễ làm quen và tiếp cận với dịch vụ công nghệ cao.
+ Khách hàng chưa có tài khoản sẽ được cung cấp thông tin như: tỷ giá, biểu
phí, lãi suất, giá chứng khoán…
15
+ Khách hàng có tài khoản sẽ được cung cấp thông tin tài khoản cá nhân như
số dư, liệt kê giao dịch, số dư lưu ký chứng khoán…
+ Khách hàng có tài khoản tham gia giao dịch thanh toán sẽ được cung ứng
dịch vụ thanh toán hoá đơn, chuyển tiền, đặt lệnh chứng khoán…
c. Dịch vụ bảo hiểm
Ngân hàng cung cấp các dịch vụ bảo hiểm cho khách hàng thông qua các
phương thức khác nhau:
- Trực tiếp thiết kế và bán các sản phẩm bảo hiểm
- Làm đại lý cho các công ty bảo hiểm
- Cho phép các công ty bảo hiểm bán bảo hiểm ngay tại ngân hàng. Kết hợp
giữa ngân hàng và bảo hiểm đang là xu thế của ngành tài chính ngân hàng. Ngân
hàng có nguồn thu từ phí dịch vụ hoa hồng bán bảo hiểm đồng thời tăng cường thu
hút vốn do quản lý tài khoản cho các công ty bảo hiểm, công ty bảo hiểm bán được
nhiều sản phẩm thông qua mạng lưới chi nhánh rộng khắp của ngân hàng.
d. Dịch vụ thanh toán hoá đơn
Là dịch vụ cho phép khách hàng thông qua hệ thống đại lý kênh phân phối
của ngân hàng (quầy giao dịch, ATM, Internetbanking, mobilebanking…)thanh
toán các hoá đơn dịch vụ (điện, nước, điện thoại, phí bảo hiểm, học phí…) cho các
nhà cung cấp dịch vụ.
- Dịch vụ ngân hàng bán lẻ mang lại cho người dân sự thuận tiện, an toàn trong các
giao dịch, giúp khách hàng tiết kiệm thời gian, chi phí thông tin do các giao dịch đều diễn
ra nhanh chóng và mọi thông tin đều dễ dàng tiếp cận tạo điều kiện cho quá trình sản xuất
kinh doanh được tiến hành trôi chảy, nhịp nhàng, thúc đẩy đồng vốn luân chuyển nhanh,
góp phần đẩy nhanh tốc độ sản xuất, luân chuyển hàng hoá.
- Việc phát triển các sản phẩm, dịch vụ ngân hàng bán lẻ trên nền tảng công
nghệ tiên tiến, hiện đại giúp người dân làm quen và không còn cảm thấy xa lạ với
những khái niệm ngân hàng tự động, ngân hàng không người, ngân hàng ảo.
c. Đối với nền kinh tế - xã hội
- Thông qua hoạt động dịch vụ ngân hàng bán lẻ, tăng quá trình chu chuyển
tiền tệ trong nền kinh tế, khai thác và sử dụng các nguồn vốn trong nền kinh tế thêm
17