giải pháp chủ yếu nhằm nâng cao năng lực cạnh tranh của ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn tỉnh thái nguyên - Pdf 22


ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƢỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ VÀ QUẢN TRỊ KINH DOANH

HÀ TUẤN NGỌC GIẢI PHÁP CHỦ YẾU NHẰM NÂNG CAO NĂNG LỰC
CẠNH TRANH CỦA NGÂN HÀNG NÔNG NGHIỆP
VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN TỈNH THÁI NGUYÊN Chuyên ngành: Quản lý Kinh tế
Mã số: 60 34 01
LUẬN VĂN THẠC SỸ KINH TẾ Người hướng dẫn khoa học: TS. Ngô Xuân Hoàng


thôn tỉnh Thái Nguyên đã tạo điều kiện cung cấp tài liệu, thông tin trong quá
trình khảo sát, nghiên cứu đề tài.
Chân thành cảm ơn lớp Cao học Quản lý Kinh tế về sự đoàn kết, hỗ trợ
tôi trong suốt quá trình học tập và nghiên cứu.
Tôi xin bày tỏ lòng biết ơn đến toàn thể giảng viên, cán bộ nhân viên
tham gia công tác giảng dạy, phục vụ khoá đào tạo lớp Cao học Quản lý Kinh
tế đã giúp tôi hoàn thành tốt khoá học.
Tôi xin chân thành cảm ơn!

Thái Nguyên, tháng 6 năm 2012
Tác giả Hà Tuấn Ngọc

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên

iii
MỤC LỤC
Lời cam đoan i
Lời cảm ơn ii
Mục lục iii
Danh mục các từ viết tắt vi
Danh mục các bảng vii
Danh mục các biểu, sơ đồ viii
MỞ ĐẦU 1
1. Tính cấp thiết của đề tài 1
2. Mục tiêu nghiên cứu 2
3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 2
4. Những đóng góp chủ yếu của luận văn 2

2.3.1. Các sản phẩm chủ yếu của Agribank Thái nguyên 37
2.3.2. Kết quả hoạt động kinh doanh của Agribank Thái Nguyên
2009-2011 38
2.4. Năng lực cạnh tranh của Agribank Thái Nguyên 48
2.4.1. Đánh giá năng lực cạnh tranh của Agribank Thái Nguyên
bằng mô hình SWOT 48
2.4.2. Năng lực cạnh tranh của Agribank Thái nguyên trên địa bàn
trong điều kiện hiện nay 53
Chƣơng 3. GIẢI PHÁP CHỦ YẾU NHẰM NÂNG CAO NĂNG
LỰC CẠNH TRANH CỦA AGRIBANK THÁI NGUYÊN 58
3.1. Đánh giá chung về môi trường kinh doanh của các ngân hàng sau
năm 2011 58
3.2. Định hướng phát triển kinh doanh trong thời gian tới 59
3.2.1. Định hướng phát triển kinh doanh của Agribank Thái nguyên
năm 2012 59
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên

v
3.2.2. Định hướng phát triển kinh doanh của Agribank Thái Nguyên
2011 - 2020 60
3.3. Vận dụng mô hình SWOT để nâng cao năng lực cạnh tranh của
Agribank Thái nguyên 61
3.3.1. Phát huy thế mạnh 61
3.3.2. Khắc phục điểm yếu 61
3.3.3. Tận dụng cơ hội 62
3.3.4. Vượt qua thử thách 63
3.4. Nhóm giải pháp nâng cao năng lực cạnh tranh của Agribank
Thái Nguyên 64
3.4.1. Mạng lưới, cơ sở vật chất 64
3.4.2. Con người 65

Ngân hàng Trung ương
TCTD
Tổ chức tín dụng
NHTM
Ngân hàng thương mại
CSTT
Chính sách tiền tệ
CSTK
Chính sách tài khóa
NHTM QD
Ngân hàng Thương mại Quốc doanh
NHTM CP
Ngân hàng Thương mại Cổ phần
Agribank Việt Nam
Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn
Việt Nam
Agribank Thái Nguyên
Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn
Thái Nguyên
TGKBNN
Tiền gửi Kho bạc Nhà nước
TGBHXH
Tiền gửi Bảo hiểm xã hội
CTTNHH
Công ty Trách nhiệm hữu hạn
IPCAS
Chương trình giao dịch của Agribank trên hệ thống
vi tính
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên


Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên

1
MỞ ĐẦU
1. Tính cấp thiết của đề tài
Trong xu thế toàn cầu hoá hiện nay, vấn đề hội nhập quốc tế là tất yếu
khách quan đối với các quốc gia trên thế giới. Hội nhập quốc tế bên cạnh
những thách thức to lớn lại tạo ra cơ hội phát triển và áp dụng những tiến bộ
của thế giới. Trong xu thế ấy hệ thống tài chính nói chung và hệ thống
NHTM Việt Nam nói riêng không chỉ là huyết mạch của nền kinh tế quốc
dân mà còn mang trong mình vận hội vươn rộng ra thế giới. Điều đó đòi hỏi
mỗi ngân hàng phải nâng cao năng lực tài chính, sức cạnh tranh, chuẩn hoá
quy trình nghiệp vụ phù hợp với thông lệ quốc tế. Đề án cơ cấu lại hệ thống
NHTM Quốc doanh và hệ thống NHTM Cổ phần theo quyết định của Thủ
tướng Chính phủ năm 2001 đến nay các NHTM Việt Nam đã thực hiện nhiều
giải pháp để hoàn thành tốt. Các giải pháp nâng cao năng lực cạnh tranh
của mình được biểu hiện như: Cơ cấu lại nợ, làm sạch bảng cân đối, đổi
mới công tác quản trị, nâng cao chất lượng nguồn nhân lực, đầu tư công
nghệ… Bên cạnh đó, sự mở rộng của các NHTM khác trên địa bàn tỉnh Thái
Nguyên, cũng như những cam kết về mở cửa khu vực ngân hàng trong tiến
trình hội nhập ngày một gần kề đã làm cho cuộc cạnh tranh giữa các NHTM
tại Thái Nguyên ngày càng trở nên gây gắt và khốc liệt hơn.
Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn tỉnh Thái Nguyên
(Agribank Thái Nguyên) cũng không nằm ngoài chủ trương và xu thế đó.

hệ thống hóa các vấn đề lý luận về cạnh tranh và năng lực cạnh tranh; khái
quát xu thế cạnh tranh của các NHTM trong thời gian sắp tới; đánh giá những
điểm mạnh, điểm yếu, những thời cơ và thách thức của Agribank Thái
Nguyên; đưa ra những giải pháp góp phần nâng cao năng lực cạnh tranh của
Agribank Thái Nguyên; làm tài liệu tham khảo cho công tác nghiên cứu, học
tập về chuyên ngành.
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên

3
5. Kết cấu của luận văn
Ngoài mở đầu, kết luận và danh mục tài liệu tham khảo, luận văn
được kết cấu thành 3 chương, bao gồm:
Chương I: Một số vấn đề cơ bản về năng lực cạnh tranh của NHTM
và phương pháp nghiên cứu.
Chương II: Thực trạng năng lực cạnh tranh của Agribank Thái Nguyên.
Chương III: Một số giải pháp nâng cao năng lực cạnh tranh của Agribank
Thái Nguyên.
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên

4
Chƣơng 1
MỘT SỐ VẤN ĐỀ CƠ BẢN VỀ NĂNG LỰC CẠNH TRANH
CỦA NGÂN HÀNG THƢƠNG MẠI VÀ PHƢƠNG PHÁP
NGHIÊN CỨU
1.1. Tổng quan về NHTM và ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn
1.1.1. Tổng quan về NHTM
1.1.1.1. Khái niệm về NHTM
Hệ thống ngân hàng phức tạp đã làm cho khái niệm về ngân hàng cũng
có nhiều quan điểm khác nhau. Tuy nhiên hiện tại, cách thức tiếp cận khái
niệm ngân hàng được chấp nhận rộng rãi nhất là tiếp cận thông qua những

Chức năng trung gian tín dụng là chức năng đặc trưng và cơ bản nhất của
NHTM và có ý nghĩa đặc biệt quan trọng trong việc thúc đẩy nền kinh tế phát
triển. Thực hiện chức năng này, một mặt NHTM huy động và tập trung các
nguồn vốn tiền tệ tạm thời nhàn rỗi của các chủ thể trong nền kinh tế để hình
thành các nguồn vốn cho vay; mặt khác, trên cơ sở số vốn huy động được,
thông qua nghiệp vụ tín dụng, ngân hàng cung cấp vốn cho mọi hoạt động
kinh tế, đáp ứng các nhu cầu vốn sản xuất, kinh doanh, tiêu dùng của các
chủ thể, góp phần đảm bảo sự vận động liên tục của guồng máy kinh tế xã
hội, thúc đẩy tăng trưởng kinh tế.
NHTM với tư cách là nơi tập trung đại bộ phận vốn nhàn rỗi, là trung
tâm đáp ứng nhu cầu vốn cho đầu tư phát triển. Như vậy, tín dụng ngân hàng
vừa giúp các doanh nghiệp rút ngắn được thời gian tích luỹ vốn nhanh chóng
cho đầu tư mở rộng sản xuất, vừa góp phần đẩy nhanh tốc độ tập trung và tích
luỹ vốn cho nền kinh tế.
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên

6
- Ngân hàng là cầu nối giữa các doanh nghiệp với thị trường
Trong môi trường cạnh tranh khốc liệt, để tồn tại và phát triển, đòi hỏi
các doanh nghiệp phải không ngừng huy động và sử dụng có hiệu quả nhất
các nguồn lực, nhằm nâng cao chất lượng hoạt động kinh doanh về mọi mặt.
Hoạt động của doanh nghiệp đòi hỏi phải có một khối lượng lớn vốn đầu
tư, các dịch vụ tài chính, thông tin và tư vấn chất lượng cao.
Thông qua nghiệp vụ tín dụng, tài trợ ngoại thương và các dịch vụ tiến
tiến, hiện đại của mình, NHTM đã trở thành chiếc cầu nối không thể thiếu của
doanh nghiệp với thị trường, trợ giúp doanh nghiệp đứng vững trong môi
trường cạnh tranh.
- NHTM là công cụ để Nhà nước điều tiết vĩ mô nền kinh tế
Trong nền kinh tế thị trường, việc điều tiết tiền tệ (bao gồm các chính
sách tiền tệ và các công cụ của nó) có thể điều tiết gián tiếp và vô cùng hiệu

nghiệp vụ về sử dụng vốn.
- Các nghiệp vụ về nguồn vốn
+ Tiền gửi: Là hoạt động đặc trưng của NHTM, nhằm huy động vốn
nhàn rỗi của các tổ chức, cá nhân và của các tổ chức tín dụng khác dưới hình
thức tiền gửi không kỳ hạn, có kỳ hạn và các loại tiền gửi khác.
+ Vay ngân hàng Trung ương: NHTM có thể vay vốn ngân hàng Trung
ương dưới hình thức chiết khấu, tái chiết khấu hoặc tái cấp vốn nhằm bù đắp dự
trữ thiếu hụt, tạo sự cân đối trong điều hành vốn của các NHTM khi huy động
không đủ để sử dụng vốn hoặc trong một số tình huống cấp thiết khác.
+ Vay từ các tổ chức tín dụng khác: Trong hoạt động ngân hàng, để
đảm bảo khả năng thanh toán, khi có nhu cầu cấp bách về vốn NHTM sẽ vay
từ các tổ chức tài chính khác thông qua thị trường liên ngân hàng theo hình
thức vay thương mại ngắn hạn.
+ Vay công chúng: Thông qua các nghiệp vụ phát hành các loại giấy tờ có
giá, ngân hàng cơ thể huy động được nguồn vốn có tính chất ổn định, xác định rõ
quy mô và thời hạn. Các loại giấy tờ có giá thường là: kỳ phiếu, trái phiếu
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên

8
- Các nghiệp vụ về sử dụng vốn
+ Hoạt động tín dụng: Ngân hàng huy động vốn để cho vay thương mại,
cho vay tiêu dùng, ngoài ra còn thực hiện các chương trình uỷ thác đầu tư Đây
là hoạt động lớn nhất và tạo ra nhiều lợi nhuận nhất cho ngân hàng. Hoạt động
này tuy mang lại nhiều lợi nhuận nhưng cũng chứa đựng rất nhiều rủi ro.
+ Hoạt động đầu tư tài chính: NHTM sử dụng vốn của mình tham gia
vào các hoạt động đầu tư tài chính như: góp vốn liên doanh, tham gia đầu tư-
kinh doanh chứng khoán, kinh doanh ngoại hối
+ Hoạt động ngân quỹ: Hoạt động này phản ánh các khoản vốn của
ngân hàng được dùng vào mục đích đảm bảo an toàn về khả năng thanh toán
và thực hiện quy định về dự trữ bắt buộc do ngân hàng Nhà nước đề ra. Hoạt

- Trực tiếp kinh doanh tiền tệ, tín dụng, dịch vụ ngân hàng và các hoạt
động kinh doanh khác có liên quan vì mục tiêu lợi nhuận theo phân cấp của
ngân hàng Nông nghiệp.
- Tổ chức điều hành kinh doanh, kiểm tra, kiểm soát nội bộ theo uỷ
quyền của Hội đồng quản trị và Tổng giám đốc.
- Thực hiện các nhiệm vụ khác của Hội đồng quản trị, hoặc Tổng giám
đốc giao.
1.1.2.3. Nhiệm vụ của chi nhánh loại 1 và loại 2
- Huy động vốn
+ Khai thác và nhận tiền gửi của các tổ chức, cá nhân và tổ chức tín dụng
khác trong nước và nước ngoài dưới các hình thức tiền gửi không kỳ hạn, tiền
gửi có kỳ hạn và các loại tiền gửi khác bằng đồng Việt Nam và ngoại tệ.
+ Phát hành chứng chỉ tiền gửi, trái phiếu, kỳ phiếu và giấy tờ có giá
khác để huy động vốn của các tổ chức, cá nhân trong nước và ngoài nước theo
quy định của ngân hàng Nông nghiệp.
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên

10
+ Tiếp nhận các nguồn vốn tài trợ, vốn uỷ thác của Chính phủ, chính
quyền địa phương và các tổ chức kinh tế, cá nhân trong nước và ngoài nước
theo quy định của ngân hàng Nông nghiệp.
+ Vay vốn các tổ chức tài chính, tín dụng khác hoạt động tại Việt Nam và
tổ chức tín dụng nước ngoài khi được Tổng giám đốc cho phép bằng văn bản.
+ Các hình thức huy động vốn khác theo quy định của ngân hàng Nông nghiệp.
+ Việc huy động vốn có thể bằng vàng và các công cụ khác theo quy
định của ngân hàng Nông nghiệp.
- Cho vay: Cho vay ngắn hạn, trung và dài hạn và các loại cho vay khác
theo quy định của ngân hàng Nông nghiệp.
- Kinh doanh ngoại hối: Huy động vốn và cho vay, mua, bán ngoại tệ,
thanh toán quốc tế, bảo lãnh, tái bảo lãnh, chiết khấu, tái chiết khấu bộ chứng

- Kinh doanh vàng bạc theo quy định của ngân hàng Nông nghiệp.
- Tư vấn tài chính, tín dụng cho khách hàng.
- Tư vấn khách hàng xây dựng dự án.
- Cân đối, điều hoà vốn kinh doanh đối với các chi nhánh loại 3 phụ
thuộc (nếu có).
- Thực hiện hạch toán kinh doanh và phân phối thu nhập theo quy định
của ngân hàng Nông nghiệp.
- Thực hiện kiểm tra, kiểm soát, kiểm toán nội bộ việc chấp hành thể lệ, chế
độ nghiệp vụ trong phạm vi quản lý theo quy định của ngân hàng Nông nghiệp.
- Tổ chức phổ biến, hướng dẫn và triển khai thực hiện các cơ chế, quy
chế nghiệp vụ và văn bản pháp luật của Nhà nước, ngân hàng Nhà nước và
ngân hàng Nông nghiệp liên quan đến hoạt động của các chi nhánh.
- Nghiên cứu, phân tích kinh tế liên quan đến hoạt động tiền tệ, tín dụng
và đề ra kế hoạch kinh doanh phù hợp với kế hoạch kinh doanh của Ngân
hàng Nông nghiệp và kế hoạch phát triển kinh tế xã hội địa phương.
- Thực hiện công tác thông tin, tuyên truyền, quảng cáo, tiếp thị lưu trữ
các hình ảnh làm tư liệu phục vụ cho việc trực tiếp kinh doanh của chi nhánh
cũng như việc quảng bá thương hiệu của ngân hàng Nông nghiệp.
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên

12
- Quản lý nhà khách, nhà nghỉ và cơ sở đào tạo trên địa bàn do ngân
hàng Nông nghiệp giao.
- Thực hiện công tác tổ chức, cán bộ, đào tạo, lao động, tiền lương, thi
đua, khen thưởng theo phân cấp, uỷ quyền của ngân hàng Nông nghiệp.
- Chấp hành đầy đủ các báo cáo, thống kê theo chế độ quy định và theo
yêu cầu đột xuất của Tổng giám đốc.
- Thực hiện các nhiệm vụ khác do Hội đồng quản trị, Tổng giám đốc giao.
1.1.2.4. Nhiệm vụ của chi nhánh loại 3
- Huy động vốn

khoa học, công nghệ cao hơn để đáp ứng nhu cầu, thị hiếu của khách hàng.
Cạnh tranh làm cho người sản xuất năng động hơn, nhạy bén hơn, nắm bắt tốt
hơn nhu cầu của khách hàng, thường xuyên cải tiến kỹ thuật, áp dụng những
tiến bộ, những nghiên cứu mới nhất vào sản xuất; hoàn thiện cách thức tổ
chức sản xuất, quản lý sản xuất để nâng cao năng xuất, chất lượng và hiệu quả
kinh tế.
Ngày nay, hầu hết các quốc gia trên thế giới đều thừa nhận cạnh tranh là
môi trường tạo động lực thúc đẩy sản xuất kinh doanh phát triển và tăng năng
suất lao động, hiệu quả của các tổ chức, là nhân tố quan trọng làm lành mạnh
hóa các quan hệ xã hội. Kết quả cạnh tranh sẽ xác định vị thế, quyết định sự tồn
tại và phát triển bền vững của mỗi tổ chức. Vì vậy, các tổ chức đều cố gắng tìm
cho mình một chiến lược phù hợp để chiến thắng trong cạnh tranh.
Trong Thế kỷ XX, nhiều lý thuyết cạnh tranh hiện đại ra đời như lý
thuyết của Micheal Porter, J.B.Barney, P.Krugman… Trong đó, phải kể đến
lý thuyết “lợi thế cạnh tranh” của Micheal Porter, ông giải thích hiện
tượng khi doanh nghiệp tham gia cạnh tranh thương mại quốc tế cần phải có
“lợi thế cạnh tranh” và “lợi thế so sánh”. Ông phân tích lợi thế cạnh tranh tức
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên

14
là sức mạnh nội sinh của doanh nghiệp, của quốc gia, còn lợi thế so sánh là
điều kiện tài nguyên thiên nhiên, sức lao động, môi trường tạo cho doanh
nghiệp, quốc gia thuận lợi trong sản xuất cũng nhưng trong thương mại. Ông
cho rằng lợi thế cạnh tranh và lợi thế so sánh có quan hệ chặt chẽ với nhau, hỗ
trợ nhau, lợi thế cạnh tranh phát triển dựa trên lợi thế so sánh, lợi thế so sánh
phát huy nhờ lợi thế cạnh tranh.
Qua những quan điểm của các lý thuyết cạnh tranh trên cho thấy, cạnh
tranh không phải là sự triệt tiêu lẫn nhau của các chủ thể tham gia, mà cạnh
tranh là động lực cho sự phát triển của doanh nghiệp. Cạnh tranh góp phần
cho sự tiến bộ của khoa học, cạnh tranh giúp cho các chủ thể tham gia biết

Cạnh tranh giữa người bán với nhau: Đây có lẽ là hình thức tồn tại nhiều
nhất trên thị trường với tính chất gây go và khốc liệt. Cạnh tranh này có ý nghĩa
sống còn đối với doanh nghiệp nhằm chiếm thị phần và thu hút khách hàng.
- Căn cứ vào phạm vi ngành kinh tế
Cạnh tranh trong nội bộ ngành: Đây là hình thức cạnh tranh giữa các
doanh
nghiệp trong cùng một ngành, cùng sản xuất, tiêu thụ một loại hàng
hóa hoặc dịch vụ nào đó, trong đó các đối thủ tìm cách thôn tính lẫn nhau,
giành dật khách hàng về phía mình, chiếm lĩnh thị trường. Biện pháp cạnh
tranh chủ yếu của hình thức này là cải tiến kỹ thuật, nâng cao năng suất lao
động, giảm chi phí. Kết quả cạnh tranh trong nội bộ ngành làm cho kỹ thuật
phát triển, điều kiện sản xuất trong một ngành thay đổi, giá trị hàng hóa được
xác định lại, tỷ suất sinh lời giảm xuống và sẽ làm cho một số doanh
nghiệp thành công và một số khác phá sản, hoặc sát nhập.
Cạnh tranh giữa các ngành: là sự cạnh tranh giữa các doanh nghiệp
khác
nhau trong nền kinh tế nhằm tìm kiếm mức sinh lợi cao nhất, sự cạnh
tranh này hình thành nên tỷ suất sinh lời bình quân cho tất cả mọi ngành
thông qua sự dịch chuyển của các ngành với nhau.
- Căn cứ vào tính chất của cạnh tranh trên thị trường thì cạnh tranh
gồm có cạnh tranh hoàn hảo và cạnh tranh không hoàn hảo
+ Cạnh tranh hoàn hảo: là loại hình cạnh tranh mà ở đó không có
người sản
xuất hay người tiêu dùng nào có quyền hay khả năng khống chế thị
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên

16
trường, làm ảnh hưởng đến giá cả. Cạnh tranh hoàn hảo được mô tả: Tất cả
các hàng hóa trao đổi được coi là giống nhau; tất cả những người bán và
người mua đều có hiểu biết đầy đủ về các thông tin liên quan đến việc mua


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status