275 Hoàn thiện công tác Kế toán lưu chuyển hàng hoá nhập khẩu với việc nâng cao hiệu quả kinh doanh ở Công ty XNK chuyên gia lao động và Kỹ thuật (IMS) - Bộ thương mại - Pdf 22

Chuyên đề tốt nghiệp Nguyễn Thị Thu Hơng Lớp KTB- K28
Lời mở đầu
Nền kinh tế thế giới là một thể thống nhất. Trớc xu hớng quốc tế hoá trong
sự phát triển nền kinh tế thế giới, không một quốc gia nào có tồn tại và phát triển
mà lại không tham gia vào phân công lao động quốc tế và trao đổi hàng hoá với
bên ngoài. Ngoại thơng nh một sợi dây liên kết nền kinh tế giữa các nớc. Thông
qua hoạt động ngoại thơng, tiềm năng và thế mạnh của mỗi quốc gia đợc phát huy
nhờ đó thúc đẩy nền kinh tế của các nớc tăng trởng và phát triển. Chính vì vậy,
hoạt động ngoại thơng luôn giữ vai trò quan trọng trong nền kinh tế quốc dân cũng
nh trong chiến lợc phát triển kinh tế của mỗi quốc gia, trong đó có Việt Nam.
Nớc ta còn nghèo, trình độ trang thiết bị kỹ thuật phục vụ sản xuất còn rất
lạc hậu. Việc tiếp thu sự tiến bộ khoa học - kỹ thuật công nghệ của các nớc đóng
vai trò quan trọng trong việc đẩy nhanh tốc độ phát triển kinh tế mà nhất là trong
quá trình công nghiệp hoá và hiện đại hoá ở nớc ta hiện nay. Hoạt động kinh
doanh nhập khẩu một mặt tạo điều kiện cho sự phát triển của nền kinh tế trong n-
ớc, mặt khác góp phần giải quyết những vấn đề xã hội quan trọng nh: vốn, việc
làm, công nghệ, sử dụng hiệu quả nguồn tài nguyên.
Hiệu quả kinh doanh nhập khẩu hàng hoá, vật t phụ thuộc vào rất nhiều
nhân tố nh: năng lực của nhà quản lý, tình hình thị trờng thế giới, khả tài chính của
đơn vị... nhng một nhân tố giữ vai trò then chốt là thông tin kế toán về quá trình
nhập khẩu của doanh nghiệp. Hạch toán kế toán là một công cụ quản lý. Nó đảm
bảo cung cấp các thông tin một cách chính xác, đầy đủ và kịp thời về tình hình sản
xuất và kinh doanh, cho phép doanh nghiệp đạt đợc ba mục tiêu chiến lợc: lợi
nhuận, vị thế và an toàn.
Nhận thức đợc tầm quan trọng của công tác kế toán nhập khẩu cũng nh ý
nghĩa của việc nâng cao hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp trong cơ chế thị tr-
ờng, qua quá trình học tập, nghiên cứu và thời gian thực tập tại Công ty Xuất nhập
khẩu chuyên gia lao động và Kỹ thuật (IMS), em chọn đề tài: Hoàn thiện công
tác kế toán lu chuyển hàng hoá nhập khẩu với việc nâng cao hiệu quả kinh
doanh ở Công ty Xuất nhập khẩu chuyên gia lao động và Kỹ thuật (IMS) - Bộ
thơng mại .

toán lu chuyển hàng hoá nhập khẩu
I. Một số vấn đề về hoạt động kinh doanh nhập khẩu, nhiệm vụ và
ý nghĩa của công tác kế toán lu chuyển hàng hoá nhập khẩu.
1. Vai trò của hoạt động nhập khẩu.
Hoạt động kinh tế đối ngoại đợc hình thành và phát triển trên cơ sở phân
công lao động quốc tế. Nó ngày càng đợc mở rộng do ảnh hởng và tác động trực
tiếp của cuộc cách mạng khoc học - kỹ thuật, nó tạo điều kiện thúc đẩy nền kinh tế
các nớc phát triển. Hoạt động kinh tế đối ngoại thờng rất đa dạng, phong phú nh:
hoạt động ngoại thơng, du lịch, đầu t quốc tế, chuyên giao công nghệ...
Cũng nh xuất khẩu, nhập khẩu là một hoạt động quan trọng thuộc lĩnh vực
ngoại thơng, đó là việc mua hàng hoá từ nớc ngoài về tiêu thụ ở thị trờng trong nớc
hoặc tái xuất khẩu, đợc thực hiện bởi các doanh nghiệp kinh doanh xuất nhập khẩu
theo các hợp đồng đã ký kết với nớc ngoài.
Hoạt động nhập khẩu có một vị trí đáng kể trong nền kinh tế quốc dân nói
chung cũng nh đối với từng doanh nghiệp kinh doanh xuất nhập khẩu nói riêng.
Trớc hết, nhập khẩu để bổ xung các hàng hoá, vật liệu mà trong nớc không sản
xuất đợc, hoặc sản xuất không đáp ứng đợc nhu cầu. Trong điều kiện nền kinh tế
nớc ta còn thấp kém, kỹ thuật lạc hậu, thiếu vốn, trình độ quản lý còn hạn chế thì
việc nhập khẩu máy móc, thiết bị, vật t, vốn, công nghệ... sẽ tạo điều kiện giải
quyết những bế tắc và thúc đẩy sự phát triển sản xuất trong nớc. Hai là, nhập khẩu
còn để thay thế nghĩa là, nhập khẩu những hàng hoá, vật t mà nếu sản xuất trong
nớc sẽ không có lợi bằng nhập khẩu. Hai mặt nhập khẩu bổ sung và nhập khẩu
thay thế nếu đợc thực hiện tốt sẽ tác động tích cực đến sự phát triển cân đối nền
kinh tế quốc dân. Trong đó, cân đối trực tiếp giữa ba yếu tố của sản xuất: công cụ
lao động, đối tợng lao động và lao động, đóng vai trò quan trọng nhất. Nh vậy,
nhập khẩu đợc coi nh một phơng pháp sản xuất gián tiếp.
Hoạt động nhập khẩu còn để tranh thủ khai thác mọi tiềm năng, thế mạnh
về công nghệ kỹ thuật, trình độ quản lý của nớc ngoài cũng nh tăng cờng giao lu
quốc tế nhằm mở rộng quan hệ đối ngoại trên trờng quốc tế. Bên cạnh đó, nhập
khẩu còn là một bộ phận khấu thành cán cân xuất nhập khẩu, có tác động tích cực

ở trạng thái tốt nếu cán cân đó cân bằng hay xuất siêu. ở nớc ta, trong những năm
gần đây cán cân thơng mại vẫn kéo dài tình trạng nhập siêu, nhng nhập khẩu vẫn
giữ một vai trò quan trọng trong việc thúc đẩy xuất khẩu, từ đó từng bớc cân bằng
lại cán cân thơng mại.
Nh vậy, nhập khẩu tác động một cách trực tiếp và quyết định đến sản xuất
và đời sống trong nớc.
2. Điều liện để một doanh nghiệp tham gia hoạt động kinh doanh nhập khẩu.
Theo Nghị định số 33/CP ngày 19/4/1994 của Chính phủ về quản lý Nhà n-
ớc đối với hoạt động xuất khẩu, nhập khẩu: mội doanh nghiệp không phân biệt
thành phân kinh tế, hội đủ những điều kiện sau đợc cấp giấy phép kinh doanh xuất
nhập khẩu:
- Doanh nghiệp đợc thành lập theo đúng luật và cam kết tuân thủ các quy
định của pháp luật hiện hành.
4
Chuyên đề tốt nghiệp Nguyễn Thị Thu Hơng Lớp KTB- K28
- Doanh nghiệp Việt Nam muốn kinh doanh xuất nhập khẩu, ký hợp đồng
mua bán với nớc ngoài đều phải xin giấy phép kinh doanh xuất nhập khẩu do Bộ
Thơng mại cấp.
- Các doanh nghiệp phải hoạt động theo đúng ngành hàng đã đăng ký và có
số vốn lu động tối thiểu tơng đợng 200.000 USD (riêng các doanh nghiệp thuộc
các tỉnh miền núi và các tỉnh có khó khăn về kinh tế thì số vốn lu động tối thiểu t-
ơng đơng 100.000 USD).
- Doanh nghiệp phải có đội ngũ các nhà kinh doanh có kiến thức về kinh
doanh quốc tế, luật pháp và tập quán buôn bán, am hiểu sâu sắc tình hình thị trờng
trong và ngoài nớc, có khả năng đàm phán, thơng thuyết trong ký kết và thực hiện
các hợp đồng thơng mại.
3. Các phơng thức và hình thức kinh doanh nhập khẩu.
Nhập khẩu là một lĩnh vực hoạt động kinh tế rất phong phú và đa dạng, đợc
tiến hành theo nhiều phơng thức và hình thức khác nhau.
a. Phơng thức nhập khẩu:

doanh nhập khẩu đợc Nhà nớc cấp giấy phép hoạt động nhập khẩu, trực tiếp giao
dịch, đàm phán, ký kết hợp đồng mua bán hàng hoá với nớc ngoài. Chính vì vậy,
không phải doanh nghiệp nào cũng đợc quyền kinh doanh xuất nhập khẩu trực tiếp
mà chỉ có một số đơn vị hội đủ mọi điều kiện theo quy định của Nhà nớc về kinh
doanh xuất nhập khẩu mới đợc quyền nhập khẩu trực tiếp.
Nhập khẩu uỷ thác: là hình thức nhập khẩu áp dụng đối với các doanh
nghiệp đợc Nhà nớc cấp giấy phép nhập khẩu nhng cha có đủ điều kiện để trực
tiếp đàm phán, ký kết, thực hiện hợp đồng với nớc ngoài hoặc là cha thể trực tiếp
lu thông hàng hoá giữa trong nớc và ngoài nớc nên phải uỷ thác cho đon vị khác
có chức năng nhập khẩu hộ hàng hoá cho mình. Theo hình thức này, đơn vị giao
uỷ thác là đơn vị đợc tính doanh số, đơn vị nhận uỷ thác chỉ là đơn vị làm đại lý và
đợc hởng hoa hồng theo tỷ lệ thoả thuận giữa hai bên ghi trong hợp đồng uỷ thác
nhập khẩu.
Kinh doanh theo hình thức nào còn tuỳ thuộc vào điều kiện cụ thể của mỗi
doanh nghiệp, nhng vấn đề quan trọng là hiệu quả kinh doanh - yếu tố đảm bảo
cho doanh nghiệp tồn tại và phát triển trên thơng trờng. Vì vậy, có những đơn vị
kinh tế vừa tổ chức kinh doanh nhập khẩu theo hình thức trực tiếp vừa theo hình
thức nhập khẩu uỷ thác. Nhìn chung, tổ chức hoạt động nhập khẩu theo hình thức
trực tiếp có lợi hơn bởi vì trong trờng hợp này doanh nghiệp có điều kiện nắm bắt
các thông tin và tín hiệu thị trờng nớc ngoài một cách toàn diện, chính xác, kịp
thời. Hơn nữa, đơn vị không bị chia xẻ và có điều kiện mở rộng quan hệ cũng nh
nâng cao uy tín đối bạn hàng nớc ngoài.
4. Phơng thức thanh toán hợp đồng ngoại thơng trong hoạt động nhập khẩu.
Trớc hết, hợp đồng kinh tế ngoại thơng (hay còn gọi là hợp đồng mua bán
quốc tế hoặc hợp đồng xuất nhập khẩu) đợc hiểu là sự thoả thuận bằng văn bản
giữa hai bên chủ thể có quốc tịch khác nhau, trong đó một bên gọi là bên bán (bên
xuất khẩu) có nghĩa vụ phải chuyển vào quyền sở hữu của bên kia là bên mua (bên
nhập khẩu) một tài sản gọi là hàng hoá. Bên mua có trách nhiệm trả tiền và nhận
hàng. Hợp đồng kinh tế ngoại thơng yêu cầu phải ghi rõ và đầy đủ các điều kiện
về hàng hoá, số lợng, chất lợng, thời gian, địa điển giao nhận hàng, phơng thức

thuộc vào luật từng nớc. Bảo lãnh có thể chỉ đảm bảo về uy tín hoặc là sự chấp
nhận thanh toán (Acception).
- Vì thanh toán không phụ thuộc chứng từ nên không áp dụng đợc công
nghệ khoa học - kỹ thuật tiên tiến và ngành ngân hàng.
Các phơng thức thanh toán không phụ thuộc chứng từ bao gồm:
Thứ nhất, phơng thức chuyển tiền ( Remittance): là phơng thức thanh toán
đơn giản nhất trong đó khách hàng yêu cầu ngân hàng của mình chuyển một số
tiền nhất định đến một ngời hoặc một đơn vị kinh tế nào đó ở một địa điểm nhất
định bằng phơng thức chuyển tiền mà khách hàng yêu cầu. Trình tự nghiệp vụ đợc
tiến hành nh sau:
7
Chuyên đề tốt nghiệp Nguyễn Thị Thu Hơng Lớp KTB- K28
Sơ đồ 1: Trình tự nghiệp vụ chuyển tiền
Trong đó:
(1): Ngời bán giao hàng và gửi chứng từ cho ngời mua (qua thuyền trởng
hoặc qua bu điện).
(2): Sau khi kiểm tra toàn bộ chứng từ thấy hợp lệ, ngời mua viết giấy yêu
cầu chuyển tiền, nhờ ngân hàng chuyển số tiền nhất định đến ngời xuất khẩu.
(3): Trên cơ sở giấy yêu cầu chuyển tiền của khách hàng, ngân hàng lập
điện chuyển tiền (T/T - Telegrphic transfer) hoặc th chuyển tiền (M/T - Mail
transfer).
(4): Ngân hàng thông báo sẽ trả tiền cho nhà xuất khẩu.
Phơng thức này có u điểm là thủ tục đơn giản, phí thanh toán không cao,
cho nên nó đợc áp dụng trong trong thanh toán lô hàng có giá trị nhỏ hoặc thanh
toán các khoản chi phí dịch vụ ngoại thơng, trả tiền vận tải, bảo hiểm, hoa hồng,
bồi thờng thiệt hại... Tuy nhiên, trong phơng thức này đơn vị nhập khẩu có thể rủi
ro do chứng từ giả, cho nên trong nhiều trờng hợp các nhà nhập khẩu đợc hàng rồi
mới chuyển tiền trả nhà xuất khẩu.
Thứ hai, phơng thức thanh toán băng th bảo đảm trả tiền (Letter of
Guarantee L/G). Phơng thức th đảm bảo trả tiền là phơng thức thanh toán trong đó

(4): Nội xuất kiểm tra nội dung th bảo đảm nếu chấp nhận thì gửi hàng và
kèm chứng từ hàng hoá cho ngời mua .
(5): Ngời mua sau khi nhận xong hàng thì trả tiền cho ngời bán bằng phơng
pháp chuyển tiền.
Theo phơng pháp này thì quyền lợi của ngời bán ít đợc bảo đảm hơn, do đó
ngân hàng phải quy định rõ thời hạn ngời mua phải trả tiền.
Thứ ba, phơng pháp thanh toán ghi sổ (Open Account): là phơng thức thanh
toán trong đó ngời bán lập một quyển sổ hoặc mở một tài khoản trên đó ghi lại các
khoản nở của ngời mua về tiền hàng và các chi phí có liên quan đến việc mua
hàng. Ngời mua theo định kỳ đợc thoả thuận sẽ thanh toán số tiền trên tài đó cho
ngời bán. Nh vậy, theo phơng thức thanh toán này ngời mua và ngời bán có quan
hệ trực tiếp với nhau không có sự tham gia của ngân hàng, thích hợp với phơng
thức tiêu thụ hàng đổi hàng.
b. Nhóm phơng thức thanh toán phụ thuộc chứng từ:
Nhóm phơng thức thanh toán phụ thuộc chứng từ có những đặc điểm sau:
- Việc thanh toán dựa trên chứng từ do ngời bán xuất trình, chứng từ phải
quy định rõ: số lợng chứng từ, loại chứng từ...
- Quyền lợi của ngời bán đã đợc đảm bảo hơn do ngân hàng không chỉ là
trung gian thu phí dịch vụ mà có trách nhiệm với ngời bán, ngời mua tuỳ từng góc
độ khác nhau (có thể là giúp ngời bán khống chế chứng từ với ngời mua hoặc là
ngời trực tiếp cam kết trả tiền cho ngời bán).
- Phơng thức thanh toán này đợc áp dụng trong phạm vi rộng với hầu hết
các điều kiện, cơ sở giao hàng: cả tin cậy hay không tin cậy lẫn nhau, mua bán trả
tiền ngay (L/C at sight) hoặc mua bán trả tiền sau (L/C differ)...
9
Chuyên đề tốt nghiệp Nguyễn Thị Thu Hơng Lớp KTB- K28
- Do cơ sở thanh toán dựa vào chứng từ nên có thể áp dụng công nghệ khoa
học kỹ thuật vào ngân hàng trên cơ sở tiêu chuẩn hoá chứng từ giữa các ngân
hàng.
Hầu hết các doanh nghiệp kinh doanh xuất nhập khẩu đều tham gia thanh

(4)(2)
(5)
Ngân hàng đại
diện cho người
xuất khẩu
(6) (5)
Chuyên đề tốt nghiệp Nguyễn Thị Thu Hơng Lớp KTB- K28
mua trả tiền hoặc hoàn lại hối phiếu đã đợc chấp nhận hoặc từ chối cho ngân hàng
ngời bán.
(6): Ngân hàng bên bán chuyển tiền hoặc hoàn lại hối phiếu từ chối trả tiền
cho ngời bán. Nừu hối phiếu đợc chấp nhận trả tiền, ngân hàng sẽ giữ lại, khi đến
hạn trả tiền ngân hàng sẽ đòi tiền ngời mua và thực hiện chuyển tiền.
Theo phơng thức thanh toán này, việc nhận hàng của ngời mua hoàn toàn
tách rời khỏi khâu thanh toán, do đó ngời mua có thể nhận hàng và không trả tiền
hoặc trả tiền chậm trẽ. Đối với ngời áp dụng phơng thức này cũng có điều bất lợi
vì nếu hối phiếu đến sớm hơn chứng từ, ngời mua phải trả tiền ngay trong khi
không biết việc giao hàng cho ngời bán có đúng hợp đồng hay không.
Nhờ thu kèm chứng từ : là phơng thức thanh toán trong đó ngời uỷ thác cho
ngân hàng thu hộ tiền ở ngờ mua không nhngx căn cứ vào hối phiếu mà còn căn
cứ vào bộ chứng từ gửi hàng kèm theo với điều kiện là nếu ngời mua trả tiền hay
chấp nhận trả hối phiếu thì ngân hàng mới trả bộ chứng từ gửi hàng cho ngời mua
để nhận hàng.
Qua đó ta có nhận xét:
+ Nhờ thu kèm chứng từ đảm bảo quyền lợi đối với ngời bán trong vấn đề
thu tiền hàng vì ngời xuất khẩu đã nhờ ngân hàng khống chế bộ chứng từ không
chế quyền định đoạt hàng hoá đối với ngời mua.
+ Việc không chế chứng từ và đảm bảo quyền lợi ngời bán chỉ thực hiện đ-
ợc trong trờng hợp ngời mua có thiện chí đối với việc đi nhận hàng. Ngân hàng chỉ
đóng vai trò trung gian chớ không có trách nhiệm trả tiền cho ngời bán.
+ Thời gian thu tiền về thờng chậm. Phơng thức này chỉ áp dụng khi giữa

cho nhà xuất khẩu.
(4): Ngời xuất khẩu sau khi nhận đợc L/C nếu chấp nhận thì tiến hành giao
hành. Nếu không chấp nhận L/C thì yêu cầu ngời nhập khẩu và ngân hàng phát
hành sửa đổi bổ sung xong rồi mới giao hàng.
(5): Ngời xuất khẩu sau khi giao hàng xong lập một bộ chứng từ thanh toán
theo yêu cầu th tín dụng và xuất trình cho ngân hàng thông báo để chuyển tới ngân
hàng mở L/C để đòi tiền.
(6): Ngân hàng phát hành (ngân hàng đợc chỉ định thanh toán) sau khi nhận
đợc chứng từ phải kiểm tra chứng từ. Nếu thấy phù hợp với th tín dụng thì trả tiền
cho ngời xuất khẩu hoặc chấp nhận hối phiếu. Nếu thấy không phù hợp thì từ chối
thanh toán.
(7): Ngân hàng mở th tín dụng sau khi trả tiền cho ngời xuất khẩu sẽ truy
đòi tiền ngời nhập khẩu và chuyển bộ chứng từ hàng hoá cho ngời nhập khẩu.
(8): Ngời nhập khẩu nhận đợc chứng từ thì kiểm tra chứng từ, nếu thấy hoàn
toàn phù hợp với L/C thì trả tiền cho ngân hàng phát hành. Nếu thấy không phù
hợp thì từ chối thanh toán, trách nhiệm thuộc về ngân hàng phát hành.
Trong giao dịch trên thị trờng thế giới, phổ biến hơn cả là phơng thức nhờ
thu và phơng thức tín dụng chứng từ. Song phơng thức thanh toán tín dụng chứng
từ có nhiều u điểm hơn so với phơng thức nhờ thu. Đối với ngời bán, nó đảm bảo
chắc chắn thu đợc tiền. Đối với ngời mua, nó đảm bảo rằng việc trả tiền cho ngời
bán chỉ đợc thực hiện một khi bán đã xuất trình đầy đủ bộ chứng từ hợp lệ và ngân
hàng đã kiểm tra bộ chứng từ đó. Với u điểm đó, tín dụng chứng từ là phơng thức
thanh toán chủ yếu đợc áp dụng ở Việt Nam.
12
Chuyên đề tốt nghiệp Nguyễn Thị Thu Hơng Lớp KTB- K28
Ngoài hai phơng thức thanh toán trên ngời ta còn dùng phơng thức thanh
toán th uỷ thác mua và phơng thức treo.
* Phơng thức th uỷ thác (A/P - Authority to Purchase): là phơng thức thanh
toán trong đó ngân hàng nớc ngời mua, theo yêu cầu của ngời mua sẽ viết th yêu
cầu cho ngân hàng đại lý của nó ở nớc ngời bán yêu cầu ngân hàng này phát hành

về, chuyển bán, thu tiền hàng đồng thời phản ánh, truy cứu trách nhiệm, đôn đốc
xử lý các trờng hợp thừa thiếu, tổn thất hàng hoá theo đúng chế độ quy định.
13
Chuyên đề tốt nghiệp Nguyễn Thị Thu Hơng Lớp KTB- K28
Tổ chức hợp lý và đúng đắn công tác kế toán nhập khẩu là tạo ra một hệ
thống chứng từ sổ sách, sau khi đó ghi chép và lu chuyển chúng cho phù hợp với
đặc điểm kinh doanh nhập khẩu của doanh nghiệp nhằm cung cấp thông tin một
cách kịp thời, chính xác, toàn diện cho quản lý và giám đốc mọi nghiệp vụ kinh tế
phát sinh trong quá trình kinh doanh. Kế toán nhập khẩu đảm bảo việc phản ánh,
theo dõi việc thực hiện các hợp đồng kinh tế, tập hợp, phân bổ chi phí một cách
chính xác, ghi nhận doanh thu, phản ánh sự biến động tài sản, vốn, vật t, thanh lý
hợp đồng, xác định hiệu quả kinh doanh đến việc lựa chọn thị trờng, bạn hàng,
khách hàng, mặt hàng, lĩnh vực kinh doanh có hiệu quả. Đồng thời, xác định thị tr-
ờng, mặt hàng tiềm năng phục vụ cho việc lập chiến lợc kinh doanh của doanh
nghiệp.
Kế toán nhập khẩu là công cụ phục vụ cho quản lý, điều hành hoạt động
kinh doanh, đảm bảo cho công việc kinh doanh đợc thông suốt, là yếu tố quan
trọng để xác định hiệu quả kinh doanh, góp phần vào sự trờng tồn và phát triển của
doanh nghiệp. Hơn nữa, việc tổ chức hợp lý công tác kế toán nhập khẩu còn giúp
cho toàn bộ hệ thống kế toán vận hành một cách nhịp nhành, ăn khớp và đạt hiệu
quả cao.
II. Công tác kế toán nghiệp vụ nhập khẩu.
Hoạt động nhập khẩu đợc theo dõi toàn diện ở cả khâu nhập khẩu, tiêu thụ
hàng hoá nhập khẩu và xác định kết quả kinh doanh. Tổ chức công tác kế toán
nhập khẩu bao gồm việc tổ chức hệ thống chứng từ, luân chuyển chứng từ, tổ chức
hệ thống sổ sách kế toán, hệ thống báo cáo và tổ chức bộ máy kế toán nhằm thực
hiện mục tiêu, nhiệm vụ của kế toán. Tổ chức hợp lý, đúng đắn công tác kế toán
nhập khẩu là tạo ra một hệ thống chứng từ sổ sách và sự vận động của chúng cho
phù hợp với đặc điểm của hoạt động kinh doanh nhập khẩu, đáp ứng đợc yêu cầu
về cung cấp thông tin kịp thời, chính xác và toàn diện cho quản lý mọi nghiệp vụ

thanh toán và ghi sổ thờng bao gồm:
- Hoá đơn thơng mại (Commercial Invoice): là chứng từ cơ bản của khâu
thanh toán, là yêu cầu của ngời bán đòi ngời mua phải trả số tiền hàng ghi trên hoá
đơn. Hoá đơn thơng mại là cơ sở cho việc theo dõi, thực hiện các hợp đồng và khai
báo hải quan, điều kiện cơ sở giao hàng, phơng thức thanh toán và phơng thức
chuyên chở hàng. Hoá đơn thơng mại đợc lập thành nhiều bản và dùng vào nhiều
việc khác nhau: xuất trình cho ngân hàng để đòi tiền hàng, xuất trình cho công ty
bảo hiểm để tính phí bảo hiểm, cho cơ quan quản lý ngoại hối để xin cấp ngoại tệ,
cho hải quan để tính thuế.
- Vận đơn đờng biển (Bill of Lading): là một chứng từ chuyên chở bằng đ-
ờng biển do ngời chuyên chở hoặc ngời đại diện của họ cấo cho ngời gửi hàng sau
khi đã xếp hàng lên tàu hoặc sau khi đã nhận hàng để xếp. Vận đơn đờng biển có
ý nghĩa rấo quan trọng trong buôn bán quốc tế, nó là chứng từ giao nhận hàng hoá,
chứng minh việc thực hiện hợp đồng mua bán, là chứng từ khổng thể thiếu trong
thanh toán, bảo hiểm, khiếu nại...
- Vận đơn đờng không (Air waybill hoặc Aircraft Bill of Lading): là chứng
từ do cơ quan vận tải hàng không cấp cho ngời gửi hàng để xác nhận việc đã nhận
hàng để chở. Vận đơn đờng hàng không cũng có ý nghĩa rất quan trọng, nó là
chứng từ giao nhận hàng hoá, là chứng từ dùng cho thanh toán, bảo hiểm, khiếu
nại...
15
Chuyên đề tốt nghiệp Nguyễn Thị Thu Hơng Lớp KTB- K28
- Giấy chứng nhận bảo hiểm (Insurance Certificate): là chứng từ do bảo
hiểm cấp cho ngời đợc bảo hiểm và đợc dùng để điều tiết quan hệ giữa tổ chức bảo
hiểm và ngời đợc bảo hiểm. Trong mối quan hệ này, tổ chức bảo hiểm nhận bồi th-
ờng cho những tổn thất xảy ra vì những rủi ro mà hai bên đã thoả thuận trong hợp
đồng bảo hiểm, còn ngời đợc bảo hiểm phải nộp phí bảo hiểm.
- Giấy chứng nhận phẩm chất (Certificate of Quanlity): là chứng từ xác
nhận chất lợng của hàng thực giao và chứng minh phẩm chất phù hợp với các điều
khoản của hợp đồng. Giấy chứng nhận phẩm chất có thể do ngời cung cấp hàng

Chuyên đề tốt nghiệp Nguyễn Thị Thu Hơng Lớp KTB- K28
- Tài khoản 151 Hàng mua đang đi đ ờng : là tài khoản tài sản, tài khoản
này phản ánh các giá trị của các loại hàng hoá, vật t mua ngoài đã thuộc quyền sở
hữu của doanh nghiệp nhng cha nhập về kho của doanh nghiệp, còn đang trên đ-
ờng vận chuyển ở bến cảng, bến bãi đã về đến doanh nghiệp nhng còn đang chờ
kiểm nghiệm để nhập kho.
- Tài khoản 1561 Giá mua hàng hoá : Tài khoản này phản ánh sự biến
động tăng và giảm hàng hoá theo giá thực tế (giá mua + thuế nhập khẩu) hàng đã
nhập kho.
- Tài khoản 1562 Chi phí mua hàng : tài khoản này phản ánh:
+ Chi phí thu mua hàng hoá thực tế phát sinh liên quan tới số hàng đã nhập
trong kỳ (chi phí vận chuyển bảo quản hàng hoá, chi phí thuê kho bãi, chi phí bảo
hiểm hàng hoá, hao hụt trong định mức...).
+ Tình hình phân bổ chi phí thu mua cho khối lợng hàng hoá đã tiêu thụ và
hàng tồn thực tế cuối kỳ (bao gồm hàng tồn kho, hàng gửi bán cha chấp nhận
thanh toán, ký gửi, hàng gửi đại lý).
- Tài khoản 133 Thuế GTGT đ ợc khấu trừ : tài khoản này dùng để phản
ánh số thuế GTGT đầu vào đợc khấu trừ, đã đợc khấu trừ và còn đợc khấu trừ. Tài
khoản này chỉ áp dụng cho đối tợng nộp thuế GTGT theo phơng pháp khấu trừ. Tài
khoản này có hai tài khoản chi tiết:
+ Tài khoản 1331 - Thuế GTGT đợc khấu trừ của hàng hoá, dịch vụ.
+ Tài khoản 1332 - Thuế GTGT đợc khấu trừ của tài sản cố định.
- Tài khoản 3331 Thuế GTGT phải nộp : tài khoản này dùng để phản ánh
số thuế GTGT đầu ra, số thuế GTGT phải nộp, số thuế GTGT đã nộp và còn phải
nộp vào ngân sách nhà nớc, tài khoản này áp dụng cho cả đối tợng nộp thuế GTGT
theo phơng pháp trực tiếp và phơng pháp khấu trừ. Tài khoản này có hai tài khoản
chi tiết:
+ Tài khoản 33311 - Thuế GTGT đầu ra.
+ Tài khoản 33312 - Thuế GTGT hàng nhập khẩu.
- Tài khoản 3333 Thuế xuất, nhập khẩu: là tài khoản phản ánh số thuế

lệch phải truy tìm nguyên nhân và có giải pháp xử lý kịp thời. Phơng pháp KKTX
bảo đảm tính chính xác tình hình lu chuyển hàng hoá tồn kho và nó đợc sử dụng ở
các doanh nghiệp thơng mại kinh doanh hàng hoá hũ hình có giá trị lớn. Với ph-
ơng pháp này, công việc kế toán đợc rải đều trong kỳ kế toán, cuối kỳ có ngay đợc
số tồn kho trên sổ sách để đối chiếu, theo dõi quản lý.
3.2. Phơng pháp kiểm kê định kỳ (KKĐK).
Phơng pháp kiểm kê định kỳ là phơng pháp hạch toán căn cứ vào kết quả
kiểm kê thực tế để phản ánh giá trị hàng tồn kho cuối kỳ hàng hoá trên sổ sách kế
toán tổng hợp và từ đó tính ra giá trị của hàng hoá đã xuất trong thời kỳ theo công
thức
Trị giá
hàng
xuất
=
Tổng trị
giá hàng
nhập

Chênh lệch giá
trị tồn kho cuối
kỳ và đầu kỳ
Theo phơng pháp KKĐK, mọi biến động của hàng hoá không theo dõi hoặc
phản ánh trên các tài khoản kế toán hàng tồn kho. Giá trị của hàng mua và nhập
kho trong kỳ đợc theo dõi, phản ánh trên tài khoản 611 - Mua hàng. áp dụng ph-
18
Chuyên đề tốt nghiệp Nguyễn Thị Thu Hơng Lớp KTB- K28
ơng pháp KKĐK, các tài khoản kế toán hàng tồn kho chỉ sử dụng ở đầu kỳ kế toán
để kết chuyển số d đầu kỳ và cuối kỳ kế toán để phản ánh giá trị thực tế hàng tồn
kho cuối kỳ.
Theo phơng pháp này, kế toán không phản ánh giá vốn của từng nghiệp vụ

kỳ hạch toán, không phụ thuộc vào số lần nhập, xuất hàng hoá, việc tính giá hàng
hoá khá đơn giản. Tuy nhiên, chất lợng của công tác tính giá phụ thuộc vào sự ổn
định của giá hàng hoá trên thị trờng, chỉ áp dụng ở những doanh nghiệp ít danh
điểm hàng hoá, giá cả hàng hoá tơng đối ổn định, số lần nhập, xuất mỗi loại nhiều.
19
Chuyên đề tốt nghiệp Nguyễn Thị Thu Hơng Lớp KTB- K28
- Phơng pháp bình quân cả kỳ dự trữ (Bình quân gia quyền): Theo phơng
pháp này, căn cứ vào tình hình tồn đầu kỳ và nhập trong kỳ, kế toán tính giá trị
bình quân của một đơn vị hàng hoá, sau đó căn cứ vào giá đơn vị bình quân và l-
ợng xuất trong kỳ để tính giá thực tế của hàng hoá xuất bán. Công thức tính nh
sau:
Giá đơn vị
bình quân
=
Giá thực tế hàng hoá tồn đầu kỳ và nhập trong kỳ
Lợng hàng hoá thực tế tồn đầu kỳ và nhập trong kỳ
Sau đó, xác định giá trị thực tế của hàng hoá xuất bán trong kỳ:
Giá thực tế hàng
hoá xuất bán
=
Số lợng hàng
xuất bán
*
Giá đơn vị
bình quân
Phơng pháp này có u điểm là tơng đối hợp lý, không phụ thuộc vào số lần
nhập kho. Tuy nhiên, công việc kế toán tập trung nhiều vào cuối kỳ, chỉ sử dụng ở
những doanh nghiệp có ít danh điểm hàng hoá, số lần nhập xuất mỗi loại nhiều,
giá cả có thể có sự thay đổi đột ngột.
- Phơng pháp đơn vị bình quân liên hoàn (bình quân sau mỗi lần nhập):

tính giá. Điều này rất quan trọng vì khi giá cả hàng hoá trên thị trờng biến động
thì mỗi phơng pháp cho một kết quả khác nhau. Khi giá cả hàng hoá có xu hớng
tăng, phơng pháp tính LIFO sẽ cho kết quả giá vốn hàng bán ra là cao nhất, lợi
nhuận tính thuế là thấp nhất. Ngợc lại, phơng pháp FIFO sẽ cho kết quả giá vốn
hàng bán ra là thấp nhất, lợi nhuận tính thuế là cao nhất. Nếu sử dụng phơng pháp
giá bình quân sẽ cho ta kết quả nằm giữa hai phơng pháp trên.
4. Kế toán nghiệp vụ nhập hàng.
4.1. Nhập khẩu trực tiếp.
a. Hạch toán hàng tồn kho theo phơng pháp KKTX:
* Đối với các doanh nghiệp nộp thếu GTGT theo phơng pháp khấu trừ, quá
trình hạch toán nghiệp vụ nhập hàng nh sau:
- Khi đơn vị nhập khẩu chuyển tiền mở L/C:
+ Trờng hợp đơn vị có ngoại tệ tiền gửi ngân hàng mở L/C thì chỉ cần theo
dõi chi tiết số tiền gửi ngoại tệ dùng mở L/C - Tài khoản 1122 - Chi tiết mở th tín
dụng.
+ Trờng hợp đơn vị nhập khẩu phải vay ngân hàng mở L/C thì phải ký quỹ
một tỷ lệ nhất định theo trị giá tiền mở L/C, khi ký quỹ kế toán ghi:
Nợ TK 1122 - Tiền gửi ngoại tệ
Có TK 311 - Vay ngắn hạn.
- Căn cứ vào thông báo hàng nhập khẩu đã về đến cửa khẩu, tiến hành làm
thủ tục hải quan, kế toán phản ánh giá trị vật t, hàng hoá, thiết bị nhập khẩu theo
giá thực tế của hàng nhập khẩu, kế toán ghi:
Nợ TK 151, 156, 152, 211 - (Trị giá của lô hàng tính theo giá mua
thực tế).
Nợ (Có) TK 413 - Chênh lệch tỷ giá
Có TK 3333 - Thuế nhập khẩu
Có TK 331 - Phải trả nhà cung cấp
Có TK 1122 - Tiền gửi ngoại tệ
- Phản ánh thuế GTGT phải nộp của hàng nhập khẩu:
Nợ TK 133 - Thuế GTGT đợc khấu trừ

các lút toán tơng tự nh trên.
- Căn cứ vào các biên lai, phiếu chi về chi phí mua hàng nhập khẩu, kế toán
ghi:
Nợ TK 156 (1562) - Chi phí mua hàng
Có Tk 111, 112, ...
- Khi kiểm nghiệm hàng hoá nhập kho, nếu phát hiện thiếu: trong định mức
và ngoài định mức, kế toán ghi:
22
Chuyên đề tốt nghiệp Nguyễn Thị Thu Hơng Lớp KTB- K28
Nợ TK 156 (1562) - (Giá trị hao hụt trong định mức)
Nợ TK 1388 - (Giá trị hao hụt ngoài định mức)
Có TK 151 - (Tổng trị giá hao hụt)
- Nếu đợc giảm giá, ghi:
Nợ TK 331 - (Giá trị đợc giảm giá, chiết khấu)
Có TK 156 (1561) - (Giá trị đợc giảm giá, chiết khấu)
- Chiết khấu mua hàng đợc hởng:
Nợ TK 331 - Trừ vào số tiền hàng phải trả
Nợ TK 111, 112 - Số tiền ngời bán trả lại
Nợ TK 1388 - Số đợc ngời bán chấp nhận
Có TK 711 - Số triết khấu thanh toán đợc hởng
Ta có thể tóm lợc trình tự hạch toán nghiệp vụ nhập hàng của hình thức
nhập khẩu trực tiếp qua sơ đồ sau:
Sơ đồ 5: Hạch toán nghiệp vụ nhập hàng theo phơng pháp KKTX
23
TK 111, 112, 331 TK 151 TK 157
TK 413
CLTG
Giá HT
Trị giá lô hàng nhập kho giá TT
Trị giá hàng gửi bán

Nợ TK 151, 1561, 152, 211 ...
Có TK 3331 (33312) - (Số thuế GTGT phải nộp hàng nhập khẩu)
b. Hạch toán hàng tồn theo phơng pháp KKĐK
- Kế toán tiến hành kết chuyển hàng hoá tồn kho đầu kỳ, ghi:
Nợ TK 611 (6112) - (Trị giá hàng tồn đầu kỳ)
Có TK 151, 156, 157 - (Trị giá hàng tồn đầu kỳ)
- Căn cứ vào chứng từ, hoá đơn, phiếu nhập kho hàng hoá trong kỳ, kế toán
ghi:
Nợ TK 611 ( 6112) - Mua hàng
Nợ (Có) TK 413 - Chênh lệch tỷ giá
Có TK 1112, 1122, 331 - (Giá mua thực tế)
Có TK 3333 - Thuế nhập khẩu phải nộp
- Tính thuế GTGT hàng nhập khẩu phải nộp, kế toán ghi:
Nợ TK 133 - Thuế GTGT đợc khấu trừ
Có TK 3331 (33312) - Thuế GTGT phải nộp hàng nhập khẩu
- Khi nộp thuế GTGT và thuế nhập khẩu, căn cứ vào phiếu chi, kế toán ghi:
Nợ TK 3333 - Thuế nhập khẩu phải nộp
Nợ TK 3331 (33312) - Thuế GTGT phải nộp hàng nhập khẩu
Có TK 111, 112 - (Tổng số tiền nộp thuế)
- Cuối kỳ kết chuyển giá trị hàng tồn cuối kỳ và trị giá hàng xuất thiêu thụ
trong kỳ, kế toán ghi:
Nợ TK 151, 156, 157 - Trị giá hàng tồn cuối kỳ
Nợ TK 632 - Trị giá hàng xuất trong kỳ
Có TK 611 (6112) - Mua hàng
Ta có thể tóm tắt quá trình hạch toán nghiệp vụ nhập hàng theo phơng pháp
KKĐK nh sau:
Sơ đồ 6: Hạch toán nghiệp vụ nhập hàng theo phơng pháp KKĐK
24
TK 151, 156, 157 TK 6112
TK 413

a. Nhập khẩu uỷ thác tại đơn vị nhận uỷ thác.
Đơn vị nhập khẩu uỷ thác là đơn vị làm dịch vụ nhập khẩu hàng hoá cho
đơn vị giao uỷ thác nhập khẩu, trực tiếp thực hiện nhiệm vụ đàm phán, ký kết hợp
đồng, tổ chức tiếp nhận hàng nhập khẩu hoặc uỷ quyền cho bên giao uỷ thác nhận,
thanh toán với nhà cung cấp nớc ngoài tiền mua hàng nhập khẩu, kết thúc dịch vụ
uỷ thác đơn vị đợc hởng hoa hồng tính theo tỷ lệ quy định trong hợp đồng và
không phải chịu thuế GTGT trên số hoa hồng đợc hởng.
Trình tự hạch toán nhập khẩu uỷ thác nh sau:
- Khi nhận tiền do đơn vị giao uỷ thác nhập khẩu chuyển đến, căn cứ vào
phiếu thu kế toán ghi:
Nợ TK 1112, 1122 - Tiền mặt, tiền gửi ngân hàng ngoại tệ
Có TK 3388 - Các khoản phải trả phải nộp khác
- Đơn vị nhận uỷ thác nhập khẩu mở L/C, kế toán ghi:
Nợ TK 144 - Thế chấp, ký quỹ, ký cợc ngắn hạn
Có TK 1112, 1122
25

Trích đoạn Kế toán nghiệp vụ nhập khẩu hàng hoá Nhập khẩu uỷ thác: Kế toán chi phí và xác định kết quả kinh doan hở Công ty Xuất nhập khẩu Hệ thống chỉ tiêu hiệu quả kinh doanh
Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status