Chuyên đề tốt nghiệp
Lời nói đầu
Từ sau Đại hội Đảng toàn quốc lần thứ VI, nền kinh tế đất nớc ta đã và đang
chuyển dần từ kinh tế có kế hoạch sang nền kinh tế hàng hoá vận động theo cơ
chế thị trờng theo định hớng xã hội chủ nghĩa có sự quản lý của Nhà nớc. Công
cuộc đổi mới do Đảng Cộng sản Việt nam lãnh đạo đã tạo điều kiện và cơ hội
thuận lợi cho nhiều nghành nghề phát triển, song cũng phát sinh những vấn đề
mới đặt ra cho nền kinh tế cũng nh các nghành, các cấp những yêu cầu và thách
thức đòi hỏi phải có chuyển biến tích cực và mạnh mẽ để đáp ứng nhu cầu và
đảm bảo nền kinh tế phát triển nhanh bền vững và đúng hớng.
Đối với các doanh nghiệp, cơ chế thị trờng mở cửa đã tạo điều kiện nhất định
thúc đẩy sự phát triển của sức sản xuất, phát huy năng lực và tính chủ động của
doanh nghiệp. Doanh nghiệp đợc chủ động trong việc xây dựng kế hoạch sản
xuất, tự trang trải, tự bù đắp chi phí, tự tiêu thụ sản phẩm và chịu trách nhiệm về
kết quả hoạt động của chính mình.
Các điều kiện hoạt động nêu trên vừa là thuận lợi nhng cũng vừa là thách
thức, đòi hỏi mỗi doanh nghiệp phải có hớng đi đúng đắn để tồn tại trong điều
kiện của nền kinh tế thị trờng. Đối với doanh nghiệp sản xuất, vấn đề sống còn là
phải sản xuất và bán đợc sản phẩm để đáp ứng nhu cầu tiêu dùng của xã hội và
để bù đắp chi phí sản xuất thu hồi vốn và lãi nhằm nâng cao hiệu quả của hoạt
động sản xuất kinh doanh. Muốn đạt đợc mục tiêu này, trớc hết doanh nghiệp
cần xác định rõ sản xuất cái gì? cho ai? Sản xuất nh thế nào? giá bán ra làm sao
và tiêu thụ ở đâu? hay nói cách khác là tìm thị trờng tiêu thụ cho sản phẩm đó.
Doanh nghiệp trả lời đợc các câu hỏi nêu trên chỉ trên cơ sở thực hiện hiệu
quả công tác tiêu thụ đảm bảo cho sản phẩm đợc lu thông, góp phần tạo ra sự
cân đối nghành và thẩm định gia vào sự phát triển chung của nền kinh tế. Nh vậy
tiêu thụ là khâu then chốt trong hoạt động sản xuất kinh doanh, có tính chất
quyết định đến sự tồn tại và phát triển của doanh nghiệp. Đứng trớc tình hình
kinh tế hiện tại, cũng nh các đơn vị sản xuất kinh doanh khác, Công ty cổ phần
Ngọc Anh với mục đích nhằm tăng cờng mức tiêu thụ hàng hoá luôn chú trọng
đến công tác quản lý, công tác kế toán, đặc biệt là kế toán bán hàng và xác định
Ngoài ra, đợc coi là thành phẩm còn bao gồm cả những sản phẩm thuê ngoài
gia công chế biến đã hoàn thành.
b. Bán hàng
Bán hàng hay tiêu thụ sản phẩm là quá trình trao đổi để thực hiện giá trị của
hàng (thành phẩm), tức là chuyển hoá vốn của doanh nghiệp từ hình thái hiện vật
(hàng) sang hình thái giá trị (tiền).
Thông qua quá trình tiêu thụ, nhu cầu của ngời tiêu dùng về một giá trị sử
dụng nhất định đợc thoả mãn và giá trị hàng hoá đợc thực hiện.
Xét theo góc độ kinh tế, tiêu thụ là quá trình chuyển giao hàng hoá, lao vụ,
dịch vụ cho khách hàng và nhận về một lợng giá trị tơng tơng. Nếu theo nghĩa đó
thì quá trình tiêu thụ có thể chia ra làm 2 giai đoạn:
*Giai đoạn 1: Đơn vị bán căn cứ vào hợp đồng kinh tế đã ký kết để xuất
giao thành phẩm hàng hoá cho đơn vị mua. Về phơng diện pháp lý thành phẩm
gửi bán vẫn thuộc quyền sở hữu của doanh nghiệp, chỉ khi nào đơn vị mua đồng
ý trả tiền hoặc xác nhận trả tiền về số thành phẩm gửi đi thì số thành phẩm đó
mới đợc coi là tiêu thụ và nó thuộc quyền sở hữu của đơn vị mua, khi đó kết thúc
giai đoạn 2.
*Giai đoạn 2: đơn vị mua trả tiền hoặc chấp nhận trả tiền.Đây là giai đoạn
doanh nghiệp đã bán hàng và đã thu tiền (hoặc sẽ thu đợc tiền). Kết thúc giai
đoạn này cũng là lúc hoàn tất quá trình tiêu thụ.
Nguyễn Thị Ngọc Mai K38 - A12
3
Chuyên đề tốt nghiệp
2. Đặc điểm
- Tiêu thụ là cầu nối giữa khâu sản xuất và khâu tiêu dùng.
- Tiêu thụ góp phần tăng cờng vòng quay vốn kinh doanh, đẩy mạnh thu
hồivốn và lãi; thực hiện đợc doanh lợi để bù đắp chi phí và tạo lãi kinh doanh.
3. Vai trò của công tác bán hàng trong các doanh nghiệp sản xuất.
Sản xuất ra của cải vật chất là cơ sở để tồn tại của xã hội loài ngời, đáp ứng
nhu cầu tiêu dùng của toàn xã hội và dân c. Theo quy luật tái sản xuất quá trình
phụ h oàn thành nhập kho, giá thành thực tế chính là giá thành công xởng thực
tế (giá thành sản xuất thực tế ). Trờng hợp thành phẩm thuê ngoài gia công, giá
thành thực tế bao gồm toàn bộ các chi phí liên quan đến việc gia công nh: chi phí
nguyên vật liệu trực tiếp, chi phí thuê gia công và các chi phí khác liên quan đến
việc thuê ngoài gia công (vận chuyển, bốc dỡ, hao hụt )
Để tính giá thành thực tế thành phẩm xuất kho, có thể sử dụng một trong các
phơng pháp hạch toán nh: phơng pháp giá đơn vị bình quân, Phơng pháp nhập tr-
ớc xuất trớc, phơng pháp nhập sau xuất trớc,
Tuy nhiên, do việc tính giá thành thực tế của thành phẩm nhập kho thờng thực
hiện vào cuối kỳ hạch toán (cuối tháng, cuối quý, ), nên để theo dõi chi tiết
tình hình biến động thành phẩm trong kỳ, kế toán có thể sử dụng giá hạch toán.
Giá hạch toán thành phẩm có thể là giá thành kế hạch hoặc giá nhập kho thống
nhất quy định. Cuối tháng, sau khi tính đợc giá thành thực tế thành phẩm nhập
kho, kế toán tiến hành điều chỉnh giá hạch toán theo giá thực tế. Đồng thời, xác
định giá thành thực tế thành phẩm xuất bán trong kỳvà tồn kho cuối kỳ theo
công thức sau:
Trong đó:
Nh vậy, khi dùng phơng pháp giá hạch toán, việc hạch toán chi tiết thành
phẩm trên các chứng từ nhập, xuất, các sổ (thẻ ) kế toán chi tiết thành phẩm đợc
ghi theo giá hạch toán; còn việc hạch toán tổng hợp thành phẩm nhất thiết phải
Nguyễn Thị Ngọc Mai K38 - A12
5
Hệ số giá Giá thực tế thành phẩm tồn kho đầu kỳ và nhập kho trong kỳ
thành =
phẩm Giá hạch toán thành phẩm tồn kho đầu kỳ và nhập kho trong kỳ
Giá thực tế thành phẩm Giá hạch toán thành phẩm Hệ số giá
Xuất bán trong kho = xuất bán trong kỳ x thành
(hoặc tồn kho cuối kỳ) (hoặc tồn kho cuối kỳ) phẩm
Chuyên đề tốt nghiệp
Nguyễn Thị Ngọc Mai K38 - A12
6
Chuyên đề tốt nghiệp
Phơng thức tiêu thụ qua đại lý.
Theo phơng pháp này doanh nghiệp không trực tiếp bán hàng mà chuyển hàng
cho đơn vị kinh doanh nhận làm đại lý cho hợp đồng đã ký kết. Đại lý thực hiện
khâu bán sản phẩm góp phần mở rộng thị phần của doanh nghiệp
Phơng thức bán hàng đại lý phải đợc tiến hành giữa hai bên:
- Bên A : Đơn vị có hàng gửi đại lý
- Bên B : Đơn vị nhận làm đại lý.
Tại bên A khi xuất kho thành phẩm cha đợc coi là tiêu thụ, số thành phẩm này
vẫn đợc theo dõi nh hàng gửi bán. Khi bên đại lý báo bán đợc hàng tức là thành
phẩm đợc tiêu thụ thì lúc này mới phản ánh giá vốn và doanh thu.
Ngay khi xác định là hàng đã bán doanh nghiệp phải trích một phần doanh số
cho bên nhận đại lý theo phần trăm thoả thuận gọi là hoa hồng bán hàng.
Khi xuất kho doanh nghiệp lập phiếu Phiếu xuất kho kiêm vận chuyển nội
bộ làm cơ sở thanh toán và lập 3 liên : liên 1 lu, liên 2 giao khách hàng, liên
3 thủ kho giữ và sau đó chuyển lên phòng kế toán.
Bên B thực chất là bên bán thuê, số tiền nhận đợc coi là doanh thu. Số hàng
nhận bán đại lý đợc coi là giữ hộ, bán hộ. Doanh thu của bên B có thể xác định
ngay thời điểm tiêu thụ hoặc khi thanh toán với bên A, điều này đợc thoả thuận
trong hợp đồng đại lý.
Phơng thức bán hàng trả góp.
Đây là phơng thức bán hàng thu tiền nhiều lần. Số tiền thu đợc của khách
hàng bao gồm doanh thu gốc ( giá bán) và phần lãi xuất trả chậm. Phơng thức
này đợc áp dụng khá phổ biến nhằm phục vụ và đáp ứng kịp thời nhu cầu của
ngời tiêu dùng ngay cả khi họ không đủ tiền thanh toán tại thời điểm mua hàng.
c. Hạch toán tiêu thụ theo phơng pháp kê khai thờng xuyên ở các doanh
nghiệp tính thuế GTGT trực tiếp hoặc đối với các đối tợng không chịu VAT
Trong những doanh nghiệp tính VAT theo phơng pháp trực tiếp hoặc đối với
ngắn( có thể là đồng thời)
- Thanh toán chậm: Hình thức này có đặc trng cơ bản là từ khi giao hàng đến
khi thanh toán có một khoảng thời gian nhất định tuỳ thuộc vào sự thoả thuận
hợp đồng giữa hai bên.
- Thanh toán qua ngân hàng: Hình thức này đợc thực hiện bằng cách trích
chuyển vốn từ tài khoản ngời đợc trả sang tài khoản ngời đợc hởng thông qua
ngân hàng và có thủ tục phí cho ngân hàng. Sau khi bàn giao hàng xong bản thân
ngời mua hoặc ngời bán ký phát đến ngân hàng, ngân hàng sẽ tiến hành chi trả.
Đồng tiền phát sinh là đồng tiền ghi sổ chứ không phải đồng tiền thực tế. Hình
thức này bao gồm: Thanh toán bằng séc, uỷ nhiệm thu, uỷ nhiệm chi, th tín dụng
L/C
Nguyễn Thị Ngọc Mai K38 - A12
8
Chuyên đề tốt nghiệp
II. Công tác xác định kết quả kinh doanh tại doanh nghiệp
sản xuất
1. Khái niệm, vai trò của công tác xác định kết quả sản xuất kinh doanh
a. Khái niệm
Kết quả hoạt động kinh doanh của một doanh nghiệp bao gồm kết quả hoạt
động sản xuất kinh doanh, kết quả hoạt động tài chính và kết quả hoạt động bất
thờng. Trong đó: kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh là số chênh lệch giữa
doanh thu thuần và giá trị vốn của hàng bán, chi phí bán hàng, chi phí quản lý
doanh nghiệp.
b. Vai trò của công tác xác định kết quả kinh doanh.
Xuất phát từ mối quan hệ tác động qua lại giữa tiêu thụ và xác định kết quả
kinh doanh trong đó tiêu thụ là cơ sở xác định kết quả đã chỉ rõ tầm quan trọng
của việc xác định kết quả kinh doanh. Kết quả tiêu thụ là mục đích cuối cùng
còn tiêu thụ là phơng tiện để thực hiện.
Kết quả kinh doanh là chỉ tiêu tổng hợp có ý nghĩa quan trọng trong quản lý
kinh tế, quyết định sự tồn tại và phát triển của doanh nghiệp. Chính vì thế việc
Giảm giá hàng bán: Bao gồm các khoản giảm giá, bớt giá, hồi khấu.
- Giảm giá: Là khoản giảm trừ đợc ngời bán chấp nhận một cách đặc biệt trên
giá đã thoả thuận vì một lý do hàng kém phẩm chất hay không đúng quy cách
theo quy định trong hợp đồng kinh tế.
- Bớt giá: Là khoản giảm trừ trên giá bán thông thờng vì lý do mua với số lợng
lớn, tính theo một tỷ lệ nào đó trên giá bán. Ngời bán hàng thực hiện bớt giá cho
ngời mua ngay sau từng lần mua hàng.
- Hồi khấu: Là khoản giảm trừ tính trên tổng số các nghiệp vụ đã thực hiện với
khách hàng trong một thời gian nhất định.Ngời bán thực hiện khoản hồi khấu
cho ngời mua hàng ngay sau khi đã bán đợc hàng.
c. Giá vốn hàng bán
Là giá thành sản xuất của sản phẩm bao gồm toàn bộ chi phí mà doanh
nghiệp đã bỏ ra để sản xuất ra sản phẩm cộng chênh lệch hàng tồn kho.
Đối với doanh nghiệp sản xuất, thông qua quá trình sản xuất, giá vốn của
thành phẩm bán ra đợc hình thành từ giá thành sản xuất sản phẩm. Để xác định
đúng đắn giá vốn hàng bán ra trong kỳ, kế toán phải quan tâm đến việc tính
Nguyễn Thị Ngọc Mai K38 - A12
10
Doanh thu thuần = Doanh thu bán hàng - Các khoản giảm
(doanh thu ban đầu) doanh thu
Giá vốn hàng bán = Giá thành sản phẩm + Chênh lệch hàng tồn kho
(đầu kỳ cuối kỳ)
Chuyên đề tốt nghiệp
đúng giá thành của thành phẩm nhập kho và xác định đúng trị giá xuất kho của
thành phẩm xuất bán trong kỳ. Bởi trị giá xuất kho thành phẩm tiêu thụ trong kỳ
là căn cứ để xác định trị giá vốn của thành phẩm tiêu thụ (bút toán kép )
Để tính giá trị thành phẩm xuất kho hình thành giá vốn thành phẩm bán ra có
thể áp dụng một số phơng pháp để tính giá sau đây:
* Phơng pháp tính giá bình quân gia quyền:
Với phơng pháp này trị giá thành phẩm xuất kho đợc xác theo công thức sau:
* Phơng pháp nhập sau xuất trớc (LIFO)
Nội dung chủ yếu của phơng pháp này gồm:
- Thành phẩm nhập kho sau thì xuất trớc.
- Thành phẩm nhập trớc thì xuất sau.
- Thành phẩm nhập theo giá nào thì xuất theo giá đó.
- Trị giá thành phẩm tồn cuối kỳ đợc tính theo lần nhập đầu tiên.
* Phơng pháp thực tế đích danh.
Theo phơng pháp này trị giá thành phẩm xuất bán đợc xác định giá trị theo
đơn chiếc hay từng lô và giữ nguyên từ lúc nhập kho cho đến lúc xuất. Khi xuất
thành phẩm nào thì tính giá thực tế của thành phẩm đó. Trong thực tế phơng
pháp này khó đợc áp dụng.
* Phơng pháp tính giá bình quân kỳ trớc.
Với phơng pháp này giá thành phẩm xuất kho đợc tính theo công thức:
Trong đó:
Nguyễn Thị Ngọc Mai K38 - A12
12
Đơn giá bình Giá thực tế tồn đầu kỳ
=
quân đầu kỳ Số lợng tồn đầu kỳ
Giá thực tế của thành = Số lợng thành phẩm x Đơn giá bình
Phẩm xuất kho xuất kho quân đầu kỳ
Chuyên đề tốt nghiệp
d. Chi chí bán hàng, chi phí quản lý doanh nghiệp.
Để phục vụ tốt cho việc bán hàng, trong quá trình tiêu thụ còn có sự tham gia
của các chi phí khác nh chi phí bán hàng, chi phí quản lý doanh nghiệp. Trong
các loại chi phí này gồm nhiều khoản mục chi tiết khác nhau góp phần phục vụ
tiêu thụ sản phẩm. Chi phí bán hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp là chi phí
gián tiếp có ảnh hởng đến kết quả kinh doanh của doanh nghiệp.
20% tổng số d nợ phải thu của doanh nghiệp tại thời điểm cuối năm và bảo đảm
cho doanh nghiệp không bị lỗ. Mức dự phòng cần lập theo 2 phơng pháp sau:
Phơng pháp ớc tính trên doanh thu bán chịu (phơng pháp kinh nghiệm):
Phơng pháp ớc tính đối với khách hàng đáng ngờ (dựa vào thời gian quá hạn
thực tế:
- Hạch toán dự phòng giảm giá hàmg tồn kho: Dự phòng này đơc lập vào cuối
niên độ kế toán nhằm ghi nhận bộ phận giá trị dự tính giảm sút so với giá gốc
( giá thực tế) của hàng tồn kho nhng cha chắc chắn. Qua đó, phản ánh đợc giá trị
thực hiện thuần tuý của hàng tồn kho trên báo cáo tài chính:
Dự phòng giảm giá đợc lập cho các loại nguyên, vật liệu chính dùng cho sản
xuất, các loại vật t, hàng hoá, thành phẩm tồn kho để bán mà giá trên thị trờng
thấp hơn giá thực tế đang ghi sổ kế toán. Những loại vật t, hàng hoá này là mặt
hàng kinh doanh, thuộc sở hữu của doanh nghiệp có chứng cứ hợp lý chứng
minh giá vốn vật t, hàng hoá tồn kho. Cách xác định dự phòng giảm giá hàng tồn
kho nh sau:
Nguyễn Thị Ngọc Mai K38 - A12
14
Số dự phòng phải thu = Tổng doanh thu x Tỷ lệ phải thu khó
Cần lập cho năm tới bán chịu đòi ớc tính
Số dự phòng cần phải lập Số nợ phải thu Tỷ lệ ớc tính không
cho niên độ tới của = của khách hàng x thu đợc ở khách
khách hàng đáng ngờ i đáng ngờ i hàng đáng ngờ i
Giá trị thực hiện thuần = Giá gốc của - Dự phòng giảm giá
Tuý của hàng tồn kho hàng tồn kho hàng tồn kho
Mức dự phòng cần lập năm = Số lợng hàng tồn x Mức giảm giá
tới cho hàng tồn kho i kho i cuối niên độ hàng tồn kho i
Chuyên đề tốt nghiệp
g. Hạch toán thuế giá trị gia tăng phải nộp
Có hai phơng pháp tính thuế GTGT đó là phơng pháp khấu trừ thuế và phơng
trong tháng nào thì đợc kê khai khấu trừ toàn bộ khi xác định số thuế phải nộp
của tháng đó, không phân biệt đã xuất dùng hay cha xuất dùng.
- Phơng pháp tính thuế GTGT trực tiếp trên giá trị gia tăng: Các cá nhân sản
xuất, kinh doanh là ngời Việt nam, tổ chức, cá nhân nớc ngoài kinh doanh ở Việt
Nam không theo Luật đầu t nớc ngoài tại Việt Nam cha thực hiện đầy đủ các
điều kiện về kế toán, hoá đơn, chứng từ để làm căn cứ tính thuế theo phơng pháp
khấu trừ thuế: những cơ sở kinh doanh mua bán vàng bạc, đá quý, ngoại tệ là
những đối tợng áp dụng phơng pháp tính trên gí trị gia tăng.
Số thuế GTGT phải nộp đợc xác định nh sau:
Căn cứ tính thuế ở đây là phần giá trị gia tăng của hàng hoá, dịch vụ chịu thuế
và đợc xác định theo công thức:
Các cơ sở kinh doanh thuộc đối tợng tính thuế trực tiếp trên giá trị gia tăng sử
dụng hoá đơn bán hàng do Bộ Tài chính phát hành. Khi lập hoá đơn bán hàng,
dịch vụ, cơ sở kinh doanh phải ghi đầy đủ, đúng các yếu tố; giá bán các khoản
phụ thu, phí ngoài giá bán (nếu có) và tổng giá đã thanh toán (đã có thuế
GTGT). Nh vậy giá bán hàng hoá, dịch vụ ghi trên hoá đơn là giá thực thanh
toánđã có thuế GTGT.
B - Kế toán bán hàng và xác định kết quả
kinh doanh
I-Tổng quan về kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh
Nền kinh tế hàng hoá vận động theo cơ chế thị trờng là nền kinh tế có sự
cạnh tranh gay gắt giữa các doanh nghiệp với phơng châm: Mạnh thì sống, yếu
thì chết. Đứng trớc thách thức về sự tồn tại và phát triển đòi hỏi mỗi doanh
Nguyễn Thị Ngọc Mai K38 - A12
16
Số thuế GTGT Giá trị gia tăng của Thuế suất thuế GTGT
= hàng hoá, dịch vụ x của hàng hoá,dịch
Phải nộp chịu thuế bán ra vụ tơng ứng
Giá trị gia tăng của Giá thanh toán Giá thanh toán của
hàng hoá, dịch vụ = của dịch vụ,hàng - hàng hoá, dịch vụ
Nguyễn Thị Ngọc Mai K38 - A12
17
Chuyên đề tốt nghiệp
Kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh sử dụng các tài khoản sau:
- TK 155 - Thành phẩm
Tài khoản này phản ánh giá trị hiện có và tình hình biến độngcủa các loại
thành phẩm của doanh nghiệp; là căn cứ để xác định trị giá vốn của thành phẩm
bán ra
- TK 157 - Hàng gửi bán.
Tài khoản này dùng để phản ánh giá trị hàng hoá, sản phẩm đã gửi hoặc
chuyển đến cho khách hàng. Hàng hoá, sản phẩm nhờ bán đại lý ký gửi; trị giá
dịch vụ, lao vụ đã hoàn thành bàn giao cho ngời đặt hàng, nhng cha đợc chấp
nhận thanh toán.
Tài khoản này sử dụng cho tất cả các đơn vị sản xuất, kinh doanh thuộc mọi
lĩnh vực.
- TK 3331 - Thuế giá trị gia tăng.
Tài khoản này dùng để phản ánh quan hệ giữa doanh nghiệp với Nhà nớc về
các khoản thuế GTGT (đối với mặt hàng chịu thuế) phải nộp hoặc đã nộp trong
kỳ kinh doanh.
- TK 511 - Doanh thu bán hàng.
Tài khoản này dùng để phản ánh doanh thu bán hàng thực tế của doanh nghiệp
thực hiện trong một kỳ kinh doanh.
TK 511 Doanh thu bán hàng có 3 tài khoản cấp 2:
TK 5111 - Doanh thu bán hàng hoá.
Tk 5112 - Doanh thu bán các thành phẩm.
TK 5113 - Doanh thu cung cấp dịch vụ.
- Tk 512 - Doanh thu bán hàng nội bộ.
Tài khoản này dùng để phản ánh doanh thu của số sản phẩm, hàng hoá, lao vụ,
dịch vụ tiêu thụ trong nội bộ (giữa các đơn vị trực thuộc cùng một công ty, tổng
công ty )
chuyển, giới thiệu, bảo hành sản phẩm hàng hoá
TK này đợc mở chi tiết theo từng nội dung chi phí.
- TK 642 - Chi phí quản lý doanh nghiệp
TK này dùng để phản ánh các chi phí quản lý chung của doanh nghiệp bao
gồm các chi phí quản lý kinh doanh, chi phí quản lý hành chính, chi phí khác
liên quan đến hoạt động của cả doanh nghiệp.
Nguyễn Thị Ngọc Mai K38 - A12
19
Chuyên đề tốt nghiệp
TK này dợc mở chi tiết theo từng nội dung chi phí.
- TK 911 - Xác định kết quả kinh doanh.
TK này dùng để xác định kết quả hoạt động sản xuất, kinh doanh và các hoạt
động khác của doanh nghiẹp trong kỳ hạch toán. Kết quả hoạt động kinh doanh
của doanh nghiệp bao gồm kết quả hoạt động sản xuất, kinh doanh, kết quả hoạt
động tài chính, hoạt động bất thờng.
- TK 421 - Lãi cha phân phối.
TK này dùng để phản ánh kết quả (lãi, lỗ) kinh doanh và tình hình phân phối
kết quả kinh doanh của doanh nghiệp.
Ngoài ra kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh còn sử dụng một số
tài khoản khác nh: TK 111, TK 112, TK 131
Tuỳ theo từng phơng pháp hạch toán Hàng tồn kho đợc áp dụng tại các doanh
nghiệp khác nhau nh: phơng pháp kiểm kê định kỳ hoặc kê khai thờng xuyên có
ảnh hởng đến phơng pháp kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh mà
các tài khoản hàng tồn kho đợc sử dụng khác nhau.
Tại các doanh nghiệp kế toán Hàng tồn kho theo phơng pháp kiểm kê định kỳ
các tài khoản này đợc dùng để kết chuyển trị giá thành phẩm, hàng hoá, hàng
gửi bán còn tồn lúc đầu kỳ và cuối kỳ vào các tài khoản có liên quan nh TK 631,
TK 632.
Dới đây là sơ đồ kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh theo 2 ph-
ơng pháp:
Theo hình thức này các nghiệp vụ kinh tế phát sinh đợc phản ánh vào một sổ
Nhật ký gọi là sổ Nhật ký chung. Sau đó căn cứ vào sổ Nhật ký chung lấy số liệu
ghi vào Sổ Cái. Ngoài ra để thuận tiện cho việc ghi chép vào Nhật ký chung có
thể mở thêm Nhật ký phụ cho các tài khoản chủ yếu, có nhiều nghiệp vụ phát
sinh.
Hình thức Nhật ký chung có u điểm là mẫu sổ dễ ghi chép, dễ đối chiếu, kiểm
tra, thuận lợi cho việc phân công chuyên môn hoá cán bộ kế toán, thuận lợi cho
điện toán kế toán tuy vậy công việc đối chiếu lại bị dồn vào cuối tháng .
Theo hình thức này, kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh sử dụng
các loại sổ sau:..
*Sổ tổng hợp:
- Sổ Cái tài khoản: 131, 155, 157, 511. 512, 632, ,641,642,421, 911
Nguyễn Thị Ngọc Mai K38 - A12
21
Chuyên đề tốt nghiệp
-Sổ Nhật ký bán hàng.
-Sổ Nhật ký chung.
-Sổ Nhật ký quỹ.
* Sổ chi tiết :
- Sổ chi tiết tài khoản 511, 512, 131, 641, 642,.
- Sổ theo dõi thuế GTGT.
- Sổ theo dõi thuế GTGT đợc hoàn lại.
- Sổ chi tiết thuế GTGT đợc miễn giảm.
V. Báo cáo kế toán.
Để giám sát chặt chẽ tình hình tài sản, tình hình hoạt động của doanh nghiệp,
đáp ứng yêu cầu quản lý kinh tế tài chính và công tác kế hoạch hoá cần phải có
báo cáo kế toán.
Báo kế toán là phơng thức tổng hợp số liệu theo chỉ tiêu kế toán tài chính,
phản ánh một cách toàn diện tình hình hoạt động của doanh nghiệp sau một kỳ
kế toán. Trong phạm vi hoạt động bán hàng, xác định kết quả kinh doanh Báo
thờng xuyên sửa chữa và gia cố để đảm bảo cho sản xuất của Công ty.
Cơ sở vật chất kỹ thuật: máy móc cũ và lạc hậu, hiệu quả thấp. Hiện nay hầu
hết các thiết bị đã khấu hao hết. Công ty đã đánh giá lại nhng chỉ thích ứng với
sản xuất hàng loạt, số lợng nhiều (phù hợp với thời kỳ bao cấp). Thiết bị lại cồng
kềnh, khó di chuyển nên không thích ứng với điều kiện sản xuất hiện nay.
Năm 1992, UBND Thành phố Hà Nội ra quyết định số 3162/QĐ-UB thành lập
Công ty cổ phần Ngọc Anh. Công ty chuyển sang hoạt động theo cơ chế thị tr-
ờng, thực hiện hạch toán kinh tế độc lập, tự trang trải chi phí và có doanh lợi dới
sự quản lý của Nhà nớc.
Trong điều kiện thị hiếu tiêu dùng của nhân dân ngày càng cao về mặt chất l-
ợng, hình thức cũng nh mặt lợng các sản phẩm sản xuất ra phải đảm bảo về kỹ
thuật cũng nh mỹ thuật. Công ty đã không ngừng cải tiến công nghệ sản xuất
Nguyễn Thị Ngọc Mai K38 - A12
23
Chuyên đề tốt nghiệp
cho ra đời hàng loạt sản phẩm có chất lợng cao, mẫu mã đẹp phù hợp với thị hiếu
ngời tiêu dùng ngày càng cao.
Hiện nay nhu cầu tiêu dùng của thị trờng rất lớn song Công ty mới chỉ đáp
ứng đợc một phần. Sản phẩm của Công ty ngày càng phong phú và đa dạng. Bên
cạnh đó, lãnh đạo Công ty đã quyết định cải tiến và đầu t thêm một số thiết bị
máy móc nhằm nâng cao chất lợng sản phẩm, hạ giá thành để có sức cạnh tranh
trên thị trờng và phù hợp với nhu cầu tiêu dùng trong nớc
2. Tình hình hoạt động sản xuất và nhiệm vụ chính của công ty Gỗ
Hà Nội.
Công ty cổ phần Ngọc Anh là một doanh nghiệp nhà nớc, hạch toán kinh tế
độc lập, tự chủ về tài chính và chịu sự quản lý của Sở Công nghiệp Hà
Nội.Ngành nghề kinh doanh chính của Công ty hiện nay là những sản phẩm có
kết cấu hoàn toàn bằng gỗ hoặc chiếm tỷ trọng lớn là gỗ gồm những mặt hàng
chủ yếu nh: Bàn ghế, tủ, giờng, ốp tờng, ốp trần, phào, vách ngăn và các trang trí
nội thất khác nh cầu thang, tủ bếp...
- Chủ động lựa chọn, rà soát, bổ xung lao động theo yêu cầu thực tế. Xây dựng
đội ngũ lao động có kiến thức nghề nghiệp có tác phong công nghiệp và ý thức
chấp hành cao.
- Trong điều kiện hiện nay, để đạt đợc thành công trớc hết Công ty phải quản lý
và sử dụng vốn sản xuất kinh doanh đúng chế độ, đạt hiệu quả bảo toàn và phát
triển vốn, chấp hành chế độ pháp luật, chính sách của Nhà nớc. Kết quả hoạt
động của một số năm gần đây đợc thể hiện qua bảng số liệu sau:
Chỉ tiêu Đơn vị tính 1998 1999 2000
Tổng doanh thu Triệu đồng 3.829,17 4.073,58 4.543,87
Doanh thu thuần Triệu đồng 3.706,64 3.922,25 4.423,99
Giá vốn hàng bán Triệu đồng 1.924,15 2.087,71 2.266,58
Chi phí quản lý
DN
Triệu đồng 322,12 343,85 392,07
Lợi nhuận thuần
từ hoạt động KD
Triệu đồng 1.460,37 1.490,69 1.765,34
Thu nhập bình
quân ngời/ tháng
Nghìn đồng 650 730 800
Đặc điểm quy trình công nghệ sản xuất sản phẩm
Sản phẩm chính của Công ty là các mặt hàng đợc làm từ gỗ nh: bàn ghế, giờng
tủ, ốp tờng, ốp trần, phào, vách ngăn và các trang trí nội thất khác nh cầu thang,
Nguyễn Thị Ngọc Mai K38 - A12
25