304 Hoàn thiện Kế toán tiêu thụ thành phầm tại Công ty Cổ phần Nồi Hơi Việt Nam - Pdf 22


Luận văn tốt nghiệp Trịnh Huyền Chi K39D8
Lời nói đầu
Trong nền kinh tế thị trờng, bất kỳ một doanh nghiệp sản xuất nào kinh
doanh nào muốn tồn tại và phát triển đều phải hết sức quan tâm đến vấn đề thành
phẩm và tiêu thụ thành phẩm, chỉ khi tiêu thụ thì giá trị của thành phẩm mới đợc
thực hiện, lao động của toàn doanh nghiệp mới đợc thừa nhận. Để có thể bù đắp đợc
chi phí đã chi ra trong quá trình sản xuất tiêu thụ, đảm bảo quá trình tái sản xuất
giản đơn và tiêu thụ giá trị của của lao đông thặng d, vì lợi nhuận quyết định đến sự
tồn tại của doanh nghiệp. Yêu cầu đặt ra với mọi đối với mọi doanh nghiệp sản xuất
kinh doanh là phải quản lý tốt quá trình tiêu thụ thành phẩm.
Chính vì thế mà trong các doanh nghiệp sản xuất kinh doanh, kế toán nói
chung và kế toán tiêu thụ thành phẩm nói riêng phải không ngừng đợc cải thiện,
năng cao bởi nó chính là công cụ quan trọng đóng vái trò quyết định đến kết quả lao
động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp.
Trong tình hình kinh tế thị trờng nh hiện nay với sự cạnh tranh gay gắt
khốc liệt đối với doanh nghệp trong nớc và ngoài quốc doanh. Đứng trớc khó
khăn đó Công ty Cổ phần Nồi Hơi Việt Nam một doanh nghiệp sản xuất cơ khí
lớn nhất Việt Nam đã sớm tiếp cận thích nghi với quy luật của nền kinh tế thị tr-
ờng, quan tâm đẩy mạnh sản xuất, không ngừng năng cao chất lợng sản phẩm,
chủ động trong sản xuất và tiêu thụ. Song song với những điều đó, bộ phận kế
toán thành phẩm và tiêu thụ thành phẩm của Công ty Cổ phần Nồi Hơi Việt Nam
cũng từng bớc phát triển, hoàn thiện theo thời gian cũng nh đổi mới của hệ thống
Kế toán Việt Nam.
Xuất phát từ thực tiễn đó, Em đã chọn đề tài: Hoàn thiện kế toán tiêu thụ
thành phầm tại Công ty Cổ phần Nồi Hơi Việt Nam để nghiên cứu.
Trong quá trình tìm hiểu về lý luận và thực tiễn để hoàn thành đề tài này, Em
đã nhận đợc sự giúp đỡ nhiệt tình của cô giáo TS. Đoàn Văn Anh và các cô chú, anh
chị trong phòng kế toán cũng nh các phòng ban khác của công ty. Cùng với sự nỗ
lực của bản thân, nhng do bớc đầu làm quen với công tác thực tế và do khả năng
chuyên môn còn hạn chế, hơn nữa đề tài này mang tính chuyên sâu, do vậy mà bài

Trong quá trình hoạt động của mình nhiệm vụ của mỗi doanh nghiệp sản xuất
là phải sản xuất ra của cải vật chất để đáp ứng yêu cầu tiêu dùng của toàn xã hội.
Thành phẩm là kết quả lao động của mọi thành viên trong toàn doanh nghiệp.
Sản phẩm của doanh nghiệp sản xuất ra chủ yếu là thành phẩm, ngoài ra có
thể có nửa thành phẩm hay những công việc có tính chất công nghiệp.
Thành phầm là sản phẩm đã đợc chế tạo xong ở giai đoạn chế biến cuối cùng
của quy trình công nghệ trong nhà máy, đợc kiểm nghiệm đủ tiêu chuẩn kỹ thuật
quy đinh và đã nhập kho giao bán, chuyển cho ngời mua. Những sản phẩm cha kết
thúc ở bớc cuối cùng trong quá trình sản xuất hoặc đã kết thúc nhng cha kiểm tra kĩ
thuật, hoặc đã kiểm tra nhng không đủ tiêu chuẩn kỹ thuật đều không đợc gọi là
thành phẩm.
Tiêu thụ thành phẩm là quá trình thực hiện trao đổi thông qua các phơng tiện
thanh toán để thực hiện giá trị thành phẩm, hàng hoá dịch vụ mà qua đó hình thành
nên doanh thu. Theo chuẩn mực số 14 về Doanh thu và thu nhập khác (ban hành
theo quyết định số 149/2001/QĐ-BTC ngày 31 tháng 12 của bộ trởng bộ tài chính)
thì Doanh thu là tổng giá trị các lợi ích kinh tế doanh nghiệp thu đợc trong kỳ kế
toán, phát sinh từ hoạt động sản xuất kinh doanh thông thờng của doanh nghiệp, góp
phần là tăng vốn chủ sở hữu.
Trong doanh nghiệp sản xuất khi bán thành phẩm thì doanh thu phát sinh
dới dạng tiền hoặc các khoản chấp nhập nợ. Việc xác định doanh thu có ý nghĩa
quan trọng trong việc xác định kết quả kinh doanh của doanh nghiệp bởi nó phản
ánh hiệu quả sản xuất kinh donh của doanh nghiệp. Có tiêu thụ thì doanh nghiệp
Khoa kế toán - Tài chính Trờng Đại Học Thơng Mại
3

Luận văn tốt nghiệp Trịnh Huyền Chi K39D8
mới có vốn để mở rộng quy mô sản xuất kinh doanh, thực hiện các chiến lợc năng
cao sản phẩm chiếm lĩnh thị trờng.
b. Các phơng thức tiêu thụ thành phẩm.
Trong nền kinh tế mở cửa, các doanh nghiệp cạnh tranh khốc liệt, để bán đợc sản

một địa điểm nào đó bên mua quy định trong hợp đồng. Hàng chỉ đợc xác dịnh là
tiêu thụ khi nhận đợc thông báo bên mua đã nhận đợc hàng đã thanh toán hoặc chấp
nhận thanh toán.
- Bán buôn chuyển thẳng: Theo phơng thức này Doanh nghiệp thơng mại sau
khi mua hàng nhận hàng mua không đa về nhập kho mà chuyển thẳng cho bên mua.
Phơng thức này có thể đợc thực hiện theo hai hình thức:
+ Bán buôn chuyển thẳng theo hình thức bán giao tay ba:
Theo hình thức này Doanh nghiệp thơng mại sau khi mua hàng giao trực tiếp
cho đại diện của bên mua tại kio ngời bán. Sau khi giao nhận hàng đại diện bên mua
kí nhận đủ hàng. Bên mua thanh toán hoặc chấp nhận thanh toán hnàg đợc xác định
là tiêu thụ.
+ Bán buôn chuyển thẳng theo hình thức chuyển hàng:
Theo hình thức này Doanh nghiệp thơng mại sau khi mua hàng nhận hàng
mua chuyển hàng đến giao cho bên mua ở địa điểm đã đợc thoả thuận . Khi nhận đ-
ợc tiền của bên mua thanh toán hoặc giấy báo của bên mua đã nhận đợchàng và
chấp nhận thanh toán thì hàng hoá chuyển đi mới đợc xác định là tiêu thụ.
Tiêu thụ theo phơng thức bán lẻ:
Bán lẻ là bán hàng trực tiếp cho ngời tiêu dùng hoắc các tổ chức kinh tế hoặc
các đơn vị kinh tế tập thể mua vè với mục đích tiêu dùng nội bộ. Kết thúc quá trình
bán lẻ thì hàng hoá đã ra khỏi lĩnh vực lu thông và đi vào lĩnh vực tiêu dùng. Bán lẻ
thờng bán đơn chiếc hoặc với số lợng nhỏ, giá bán thờng ổn định. Phơng thức bán lẻ
có thể thực hiện dới các hình thức sau: Bán lẻ tại quầy.
Tiêu thụ theo phơng thức bán hàng đại lý, ký gửi:
Bán hàng đại lý, ký gửi là phơng thức mà bên chủ hàng (gọi là bên giao đại
lý) xuất hàng giao cho bên nhận đại lý, kýgửi (gọi là bên đại lý) để bán. Bên đại lý
sẽ hởng thù lao đại lý dới hình thức hoa hồng hoặc chênh lệch giá.
Phơng thức bán hàng trả góp, trả chậm:
Bán hàng trả góp, trả chậm là phơng thức bán hàng thu tiền nhiều lần. Ngời
mua sẽ thanh toán lần đầu ngay tại thời điểm mua. Số tiền còn lại ngời mua chấp
nhận trả dần ở các kỳ tiếp theo và phải chịu một tỷ lệ lãi suất nhất định.

Giá hạch toán do phòng kế toán qui định, có thể là gái kế hoạch hoặc giá
thực tế nhập kho kỳ trớc ... Do chỉ là giá qui ớc để sử dụng thống nhất trong kỳ
hạch toán nên giá hạch toán không phản ánh chính xác chi phí thực tế sản xuất
ra thành phẩm. Vì vậy giá hạch toán chỉ sử dụng trong kế toán chi tiết thành
Khoa kế toán - Tài chính Trờng Đại Học Thơng Mại
6

Luận văn tốt nghiệp Trịnh Huyền Chi K39D8
phẩm (Phiếu nhập kho, phiếu xuất kho, sổ chi tiết thành phẩm), còn trong kế
toán tổng hợp (Tài khoản kế toán, báo cáo tài chính) thành phẩm phải đợc phản
ánh theo giá thực tế.
Cuối tháng khi tính đợc giá thực tế thành phẩm nhập kho, kế toán phỉa xác
định hệ số giá thành phẩm để tính ra giá thực tế thành phẩm xuất kho.
Giá thực tế thành phẩm xuất kho = Giá hạch toán x Hệ số giá thành phẩm
Trong đó:
Trị giá thực tế TP tồn ĐK + Trị giá thực tế TP nhập trong kỳ
Hệ số giá TP =
Trị giá hạch toán TP tồn ĐK + Trị giá hạch toán TP nhập trong kỳ
b.Giá thực tế:
Giá thực tế nhập kho.
- Là Giá đợc tính theo giá thực tế thành phẩm trong kỳ bao gồm: Chi phí
nguyên vật liệu trực tiệp, chi phí nhân công trực tiệp, chi phí sản xuất chung.
- Thành phẩm do thuê ngoài gia công hoàn thành khi nhập kho đợc tính theo
giá thực tế gia công bao gồm: Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp, chi phí thuê gia công
và các khoản chi phí khác có liên quan trực tiếp đến quá trình gia công nh: Chi phí
vận chuyển, bốc dỡ, hao hụt trong quá trình thuê gia công.
Giá thực tế xuất kho.
Giá thực tế thành phẩm xuất kho có thể xác định theo một trong các phơng
pháp sau:
- Phơng pháp tính theo giá đích danh: Theo phơng pháp này khi xuất kho

ợc trị giá vốn thực tế thành phẩm hàng ngày, cung cấp thông tin kịp thời. Tuy nhiên,
khối lợng công việc tính toán sẽ nhiều hơn nên phơng pháp này rất thích hợp đối với
những doanh nghiệp đã làm kế toán máy.
- Phơng pháp nhập trớc xuất trớc (FIFO) : Phơng pháp này dựa trên giả
định thành phẩm nào nhập trớc thì xuất trớc và lấy đơn giá xuất bằng đơn giá
nhập. Trị giá hàng tồn kho cuối kỳ đợc tính theo đơn giá của những lần nhập sau
cùng.
Ưu điểm: Phơng pháp nay đảm bảo tính chính xác hợp lý cao, công tác kế
toán đợc thực hiện thờng xuyên trong kỳ. Phơng pháp FIFO thích hợp với điều kiện
hàng tồn luân chuyển nhanh.
Khoa kế toán - Tài chính Trờng Đại Học Thơng Mại
8

Luận văn tốt nghiệp Trịnh Huyền Chi K39D8
Nhợc điểm: Phải tính theo từng danh điểm, các chi phí phát sinh hiện hành
không phù hợp với doanh thu phát sinh hiện hành. Doanh thu hiện hành có đợc là do
các chi phí hàng tồn kho trớc, điều này có thể dẫn đến việc thiếu chính xác của
lãi gộp và thu nhập thuần
2
. Vì vậy mà phơng pháp này phù hợp với doanh nghiệp
ít danh điểm, số lần nhập xuất ít đồng thời giá cả phải ổn định, hoạc có xu hớng
giảm.
-Phơng pháp nhập sau xuất trớc (LIFO): Phơng pháp này dựa trên giả định
là hàng nào nhập sau đợc xuất trớc, lấy đơn giá xuất bằng đơn giá nhập. Trị giá hàng
tồn kho cuối kỳ đợc tính theo đơn giá của những lần nhập đầu tiên.
Ưu điểm: Phơng pháp này có độ chính xác cao, thực hiện thờng xuyên trong
kỳ và đặc biệt chi phí của doanh nghiệp luôn thích hợp với thị trờng. Hơn nữa phơng
pháp này cải thiện vòng luân chuyển, hạn chế đợc tối đa sự tác động của hàng tồn
kho giảm giá trong tơng lai đối với thu nhập.
Nhợc điểm: Phơng pháp này dẫn đến thu nhạp thuần của doanh nghiệp giảm

giao hàng hoá, thì bên mua xuất tiền trả trực tiếp cho bên bán theo giá cả thoả thuận
giữa hai bên. Đây là phơng thức thanh toán đảm bảo khả năng thu tiền nhanh, tránh
đợc rủi ro trong thanh toán. Tuy nhiên phơng pháp này thờng đợc áp dụng trong tr-
ờng hợp hàng hoá có giá trị không lớn.
b.Phơng thức thanh toán gián tiếp
Thanh toán gián tiếp là phơng thức thanh toán không dùng tiền mặt đợc thực
hiện thông qua trung gian thanh toán thờng là Ngân hàng. Thanh toán gián tiếp
không dùng tiền mặt cho phép giảm chi phí liên quan đến việc bảo quản và vận
chuyển tiền. Đồng thời là cho quá trình thanh toán trở nên đơn giản và thuận lợi hơn
rất nhiều so với thanh toán bằng tiền mặt. Tuy nhiên việc thanh toán này cũng có
những điểm hạn chế nh thủ tục thanh toán phức tạp, khó áp dụng phổ biến trong dân
c và có thể xảy ra tình trạng chiếm dụng vốn lẫn nhau... Vì vậy, việc nghiên cứu
triển khai các hình thức thanh toán này là một yêu cầu cần thiết đối với doanh
nghiệp nói chung và các doanh nghiệp sản xuất nói riêng. Các hình thức thanh toán
gián tiếp bao gồm:
-Thanh toán bằng séc: ở Việt Nam hình thức thanh toán này đợc áp dụng từ
những năm 1960 theo Nghị định số 04/CP ngày 7/3/1960. Séc là một tờ lệnh chi tiền
vô điều kiện của ngời chủ tài khoản yêu cầu đơn vị thanh toán trính một số tiền nhất
định từ tài khoản tiền gửi của mình để trả cho ngời thứ ba hoặc theo lệnh của ngời
này trả cho ngời khác, hoặc trả cho ngời cầm séc bằng tiền mặt hoặc bằng chuyển
khoản
4
. Có nhiều loại séc khác nhau: Séc bảo chi, séc chuyển khoản và séc định
mức.
4
PGS.TS Đinh Văn Sơn, Tài chính DNTM, thống kê, 2005, Trang 254

Khoa kế toán - Tài chính Trờng Đại Học Thơng Mại
10


phẩm đợc chấp nhận trên thị trờng và thu đợc lợi nhuận cao. Mục đích cuối cùng
Khoa kế toán - Tài chính Trờng Đại Học Thơng Mại
11

Luận văn tốt nghiệp Trịnh Huyền Chi K39D8
của bất kỳ một Doanh nghiệp nào cũng là tối đa hoấ lợi nhuận mà việc đó chỉ có thể
thực hiện thông qua tiêu thụ mới đánh giá đợc chất lợng sản phẩm. Trên c sở kết quả
tiêu thụ sản phẩm Doanh nghiệp mới thu hồi vốn và lãi để tái sản xuất giản đơn hay
tái sản xuất mở rộng. Chính vì vậy mà việc tiêu thụ có ý nghĩa quan trọng không chỉ
đối với Doanh nghiệp mà đối với cả nền kinh tế quốc dân.
Đối với nền kinh tế quốc dân: Tiêu thụ sản phẩm là tiền đề cân đối cho sản
xuất và tiêu dùng, cân đối tiền - hàng trong lu thông hàng hoá cũng nh cân đối giữa
các ngành, các khu vực trong nền kinh tế quốc dân. Giữa các Doanh nghiệp trong
nền kinh tế quốc dân có mối liên hệ với nhau sản phẩm của ngành này có thể là t
liệu sản xuất của ngành kia. Do vậy tiêu thụ có ảnh hởng trực tiếp tới sự cân đối giữa
các ngành, các đơn vị sản xuất và tác động đến quan hệ cung - cầu hàng hoá trên thị
trờng. Mặt khác kết quả tiêu thụ của mỗi Doanh nghiệp biểu hiện sự tăng trởng kinh
tế của Doanh nghiệp và chính nó là nhân tố tích cực tạo nên bộ mặt của nền kinh tế
quốc dân.
Đối với xã hội: Tiêu thụ thành phẩm là tiền đề vật chất để tiếp tục thực hiện
toàn bộ quá trình tái sản xuất mở rộng xã hội. Tiêu thụ thực hiện mục đích của sản
xuất xã hội đó là phục vụ tiêu dùng, phục vụ đời sống xã hội.
Đối với Doanh nghiệp: Tiêu thụ sản phẩm sẽ đảm bảo cho thu hồi vốn nhanh,
tăng tốc độ quay vòng của vốn, tiết kiệm vốn lao động và bổ sung vốn cho việc mở
rộng và hiện đại hoá sản suất. Quá trình tiêu thụ sản phẩm tốt không những thúc đẩy
sản xuất kinh doanh mà còn tác động trực tiếp đến từng thành viên của Doanh
nghiệp, thu nhập cao sẽ là động lực thúc đẩy mọi ngời làm việc tốt hơn. Nh vậy tiêu
thụ sản phẩm có vai trò to lớn đối với sự tồn tại. phát triển và cạnh tranh của Doanh
nghiệp trên thị trờng.
Xuất phát từ ỹ nghĩa quan trọng của công tác tiêu thụ thành phẩm đối với kết

về số lợng, chất lợng và giá trị cụ thể.
1.1.2.3. Nhiệm vụ kế toán nghiệp vụ tiêu thụ thành phẩm.
Tiêu thụ thành phẩm là giai đoạn tiếp theo của quá trinh sản xuất. Đó là việc
cung cấp cho khách hàng các sản phẩm, lao vụ, dịch vụ do doanh nghiệp sản xuất ra
đồng thời đợc khách hàng thanh toán hoặc chấp nhận thanh toán
5
". Đối với doanh
nghiệp sản xuất, tiêu thụ thành phẩm tốt sẽ đảm bảo cho doanh nghiệp thu hồi vốn
nhanh, tăng tốc độ quay vòng của vốn, tiết kiệm vốn lu động và bổ xung vốn cho
quá trình sản xuất. Ngợc lại nếu quá trình tiêu thụ thành phẩm không tốt không
5
PGS.TS. Võ Văn Nhị, Kế toán tài chính, 2005,Trang 277
Khoa kế toán - Tài chính Trờng Đại Học Thơng Mại
13

Luận văn tốt nghiệp Trịnh Huyền Chi K39D8
những không tác động xấu đến hoạt động sản xuất kinh doanh mà còn gây ảnh hởng
trực tiếp đến từng thành viên trong doanh nghiệp, là giảm thu nhập. Xuất phát từ lý
do trên ta thấy kế toán tiêu thụ thành phẩm góp phần không nhỏ đến hoạt động sản
xuất kinh doanh của doanh nghiệp. Nhiệm vụ của kế toán thành phẩm đặt ra đối với
kế toán tiêu thụ thành phẩm là :
- Phản ánh và giám sát kế hoạch tiêu thụ thành phẩm của doanh nghiệp theo
từng hình thức tiêu thụ.
- Ghi chép, phản ánh và kiểm tra tình hình thanh toán với ngời mua, các
khoản là giảm trừ doanh thu từ đó tính toán và phản ánh chính xác kịp thời doanh
thu bán hàng thuần.
- Cung cấp đầy đủ kịp thời trung thực các thông tin cần thiết về tình tiêu thụ
thành phẩm, phục vụ cho việc quản lý chỉ đạo điều hành hoạt động sản xuất kinh
doanh của doanh nghiệp
6

đợc xác định bằng cách quy đổi giá trị danh nghĩa của các khoản sẽ thu đợc trong t-
ơng lai về giá trị thực tế tại thời điểm ghi nhận doanh thu theo tỷ lệ lãi suất xác hiện
hành. Giá trị thực tế tại thời điểm ghi nhận doanh thu có thể nhỏ hơn giá trị danh
nghĩa sẽ thu đợc trong tơng lai.
+ Khi hàng hoá hoặc dịch vụ đợc trao đổi để lấy hàng hoá hoặc dịch vụ tơng
tự về bản chất và giá trị thì việc trao đổi đó không đợc coi là một giao dịch tạo ra
doanh thu.
Khi hàng hoá dịch vụ đợc trao đổi để lấy hàng hoá hoặc dịch vụ không tơng
tự thì việc trao đổi đó đợc coi là một giao dịch tạo ra doanh thu. Trờng hợp này
doanh thu đợc xác định bằng giá trị hợp lý của hàng hoá hoặc dịch vụ nhận về, sau
khi điều chỉnh các khoản tiền hoặc tơng đơng tiền trả thêm hoặc thu thêm..
* Nhận biết giao dịch:
Tiêu chuẩn nhận biết giao dịch này đợc áp dụgn riêng biết cho từng giao
dịch. Trong một số trờng hợp, các tiêu chuẩn nậhn biết giao dịch cần áp dụng riêng
biệt cho từng bộ phận của giao dich đơn lẻ để phản ánh bản chất của giao dịch đó.
Ví dụ, khi trong giá bán một sản phẩm có định khoản đã đợc định trớc cho việc
cung cấp dịch vụ sau bán hàng thì khoản doanh thu từ việc cung cấp dịch vụ sau bán
hàng sẽ đợc dời cho đến khi doanh nghiệp thực hiện dịch vụ đó. Tiêu chuẩn nhận
biết giao dịch này còn đợc áp dụng cho hai hay nhiều giao dịch đồng thời có quan
hệ với nhau về mặt thơng mại. Trờng hợp này phải xem chúng trong mối quan hệ
tổng thể. Ví dụ, doanh nghiệp thực hiện việc bán hàng và đồng thời ký một hợp
Khoa kế toán - Tài chính Trờng Đại Học Thơng Mại
15

Luận văn tốt nghiệp Trịnh Huyền Chi K39D8
đồng khác để mua lại chính các hàng hóa đó sau một thời gian thì phải đồng thời
xem xét cả hai hợp đồng và doanh thu không đợc ghi nhận.
* Doanh thu bán hàng
- Doanh thu bán hàng đợc ghi nhận khi đồng thời thoả mãn (5) điều kiện sau:
+ Doanh nghiệp đã chuyển phần lớn rủi ro và lợi ích gắn liền với quyền sở

doanh nghiệp còn nắm giữ giấy tờ về quyền sở hữu hàng hoá chỉ để đảm bảo sẽ
nhận đợc đủ các khoản thanh toán.
- Doanh thu bán hàng đợc ghi nhận chỉ khi đảm bảo là doanh nghiệp nhận đ-
ợc lợi ích kinh tế từ giao dịch. Trờng hợp lợi ích kinh tế từ giao dịch bán hàng còn
phụ thuộc yếu tố không chắc chắn thì chỉ ghi nhận doanh thu khi yếu tố không chắc
chắn này đã xử lý xong( ví dụ: khi doanh nghiệp không chắc chắn là Chính phủ nớc
sở tại có chấp nhận chuyển tiền bán hàng ở nớc ngoài về hay không). Nếu doanh thu
đã đợc ghi nhận trong trờng hợp cha thu đợc tiền thì khi xác định khoản tiền nợ phải
thu này là không thu đợc thì phải hạch toán vào chi phí sản xuất, kinh doanh trong
kỳ mà không đợc ghi giảm doanh thu. Khi xác định khoản phải thu là không chắc
chắn thu đợc( Nợ phải thu khó đòi) thì phải lập dự phòng nợ phải thu khó đòi mà
không ghi giảm doanh thu. Các khoản nợ phải thu khó đòi khi xác định thực sự là
không đòi đợc thì đợc bù đâp bằng nguồn dự phòng nợ phải thu khó đòi.
- Doanh thu và chi phí liên quan tới cùng một giao dịch phải đợc ghi nhận
đồng thời theo nguyên tắc phù hợp. Các chi phí, bao gồm cả chi phí phát sinh sau
ngày giao hàng( nh chi phí bảo hành và chi phí khác), thờng đợc xác định chắn chắn
khi các điều kiện ghi nhận doanh thu đợc thoả mãn. Các khoản tiền nhận trớc của
khách hàng không đợc ghi nhận là doanh thu mà đợc ghi nhận là một khoản nợ phải
trả tại thời điểm nhận tiền trớc của khách hàng. Khoản nợ phải trả về số tiền nhận tr-
ớc của khách hàng chỉ đợc ghi nhận là doanh thu khi đồng thời thoả mãn năm (5)
điều kiện quy định ở đoạn trên.
1.2.2. Phơng pháp kế toán nghiệp vụ tiêu thụ thành phẩm
1.2.2.1. Chứng từ sử dụng.
Tại Điêu 17 Luật kế toán quy định chứng từ kế toán phải có các nội dung sau
đây: Tên và số hiệu cảu chứng từ kế toán, ngày tháng năm chứng từ kế toán; tên địa
chỉ của đơn vị, cá nhân lập chứng từ kế toán, nội dung nghiệp vụ chứng từ kế toán
phát sinh, số lợng, đơn giá và số tiền của nghiệp vụ kinh tế phát sinh; chữ ký, họ, tên
Khoa kế toán - Tài chính Trờng Đại Học Thơng Mại
17


cho khách hàng và đã đợc xác định là đã tiêu thu trong kỳ
7
TS. Nguyễn Phơng Liên, Hớng dẫn kế toán DNTC, 2005,trang 44
Khoa kế toán - Tài chính Trờng Đại Học Thơng Mại
18

Luận văn tốt nghiệp Trịnh Huyền Chi K39D8
- Thuế GTGT phải nộp ngân sách nhà nớc đối với doanh nghiệp áp dung ph-
ơng pháp trực tiếp.
- Khoản chiết khấu thơng mại kết chuyển cuối kỳ
- Trị giá hàng bán bị trả lại kết chuyển cuối kỳ.
- Khoản giảm giá hàng bán kết chuyển cuối kỳ.
- Kết chuyển doanh thu thuần vào tài khoản 911
Bên có:
- Doanh thu bán sản phẩm, hàng hoá bất động sản đầu t và cung cấp dịch vụ
của doanh nghiệp thực hiện trong kỳ kế toán.
Tài khoản 511 không có số d cuối kỳ.
Tài khoản 511 có tài khoản cấp 2 sau:
+ Tài khoản 5111- Doanh thu bán hàng hoá: Phản ánh doanh thu và doanh
thu thuần của khối lợng hàng hoá đã đợc là xác định tiêu thu trong kỳ kế toán.
Tài khoản này chủ yếu dùng cho các doanh nghiệp kinh doanh hàng hoá, vật t, l-
ơng thực,...
+ Tài khoản 5112- Doanh thu bán các thành phẩm: Phản ánh doanh thu và
doanh thu thuần của khối lợng sản phẩm (Thành phẩm, bán thành phẩm) đã đợc xác
định là đã tiêu thụ thụ trong kỳ kế toán. Tài khoản này chủ yếu dùng cho các doanh
nghiệp sản xuất vật chất nh: Công nghiệp, nông nghiệp, xây lắp, ng nghiệp,...
+ Tài khoản 5113- Doanh thu cung cấp các dịch vụ: Phẩn ánh doanh thu và
doanh thu thuần của khối lợng dịch vụ đã hoàn thành, đã cung cấp cho khách hàng
và đã xác định là tiêu thụ trong kỳ kế toán.
+ Tài khoản 5114- Doanh thu trợ cấp trợ giá: Dùng để phản ánh các khoản

Tài khoản 157 - Hàng gửi bán: Tài khoản này dùng để phản ánh trị giá
hàng hoá, thành phẩm đã gửi hoặc chuyển cho khách hàng, cho cơ sở nhận đại lý
nhng cha xác định là tiêu thụ. Nội dung kết cấu của tài khoản này nh sau:
Bên nợ:
- Trị giá hàng hoá, thành phẩm đã gửi cho khách hàng, cho cơ sở nhận đại lý.
- Cuối kỳ kết chuyển trị giá hàng hoá, thành phẩm đã gửi bán đi cha đợc xác
định là đã bán cuối kỳ (Trờng hợp doanh nghiệp kế toán hàng tồn kho theo phơng
pháp kiểm kê định kỳ).
Bên có:
- Phản ánh trị giá hàng bán đã xác định là tiêu thụ.
- Trị giá hàng hoá, thành phẩm đã gửi đi bị khách hàng trả lại.
Khoa kế toán - Tài chính Trờng Đại Học Thơng Mại
20

Luận văn tốt nghiệp Trịnh Huyền Chi K39D8
- Đầu kỳ kết chuyển trị giá hàng hoá, thành phẩm đã gửi bán cha đợc xác
định là đã bán đầu kỳ.
Số d bên nợ:
- Trị giá hàng hoá, thành phẩm gửi bán cha xác định tiêu thụ.
Tài khoản 632- Giá vốn hàng bán: Tài khoản này dùng để phản ánh trị
giá vốn của sản phẩm, hàng hoá bán ra trong kỳ. Nội dung kết cấu của tài khoản này
nh sau:
Bên nợ:
- Phản ánh trị giá vốn hàng hoá, sản phẩm, dịch vụ đã tiêu thụ trong kỳ.
- Phản ánh khoản hao hụt mất mát của hàng tồn kho sau khi trừ đi phần bồi
thờng do trách nhiệm cá nhân gây ra.
- Phản ánh chi phí nguyên vật liệu, chi phí nhân công vợt trên mức bình th-
ờng và chi phí sản xuất chung cố định không phân bổ, không đợc tính vào trị giá
hàng tồn kho mà phải tính vào giá vốn hàng bán của kỳ kế toán.
- Phản ánh chi phí tự xây dựng tự chế tài sản cố định vợt trên mức bình thờng

Số d bên nợ:
- Số tiền phải thu của khách hàng.
Tài khoản này có thể có số d bên Có. Số d bên Có phản ánh số tiền nhận trớc,
hoặc số đã thu nhiều hơn số phải thu của khách hàng chi tiết theo từng đối tợng cụ
thể. Khi lập Bảng cân đối kế toán, phải lấy số d chi tiết theo từng đối tợng phảI thu
của tài khoản này để ghi cả hai chỉ tiêu bên "Tài sản" và bên "Nguồn vốn".
Tài khoản 521- Chiết khấu thơng mại: Là khoản doanh nghiệp bán
giảm giá cho khách hàng mua hàng dịch vụ với khối lợng lớn theo thoả thuận về
chiết khấu thơng mại đã ghi trên hợp đồng kinh tế mua bán, hoặc kam kết mua, bán
hàng hoá
8
Tài khoản 521 dùng để phản ánh khoản chiết khấu thơng mại mà doanh
nghiệp đã giảm trừ hoặc đã thanh toán cho ngời mua hàng, dịch vụ, khối lợng đã
thoả thuận về chiết khấu thơng mại đã ghi trên hợp đồng kinh tế mua bán, hoặc cam
kết mua, bán hàng hoá. Kết cấu tài khoản này nh sau:
Bên nợ:
-Số triết khấu thơng mại đã chấp nhận thanh toán cho khách
8
TS. Nguyễn Phơng Liên, Hớng dẫn kế toán DNTC,2005,trang 429
Khoa kế toán - Tài chính Trờng Đại Học Thơng Mại
22

Luận văn tốt nghiệp Trịnh Huyền Chi K39D8
Bên có:
-Kết chuyển toàn bộ số chiết khấu thơng mại sang tài khoản doanh thu bán
hàng và cung cấp dịch vụ để xác dịnh doanh thu thuần của kỳ hạch toán.
Tài khoản 521 không có số d cuối kỳ.
Tài khoản 521 có 3 tài khoản cấp 2:
+ TK 5211- Chiết khấu hàng hoá : Phản ánh toàn bộ số tiền chiết khấu hàng
hoá (tính trên khối lợng hàng hoá bán ra) cho ngợi mua hàng.

Khoa kế toán - Tài chính Trờng Đại Học Thơng Mại
23

Luận văn tốt nghiệp Trịnh Huyền Chi K39D8
- Kết chuyển toàn bộ số tiền giảm giá hàng bán sang tài khoản doanh thu bán
hàng hoặc doanh thu bán hàng nội bộ.
Tài khoản 532 khồng có số d cuối kỳ.
Ngoài ra kế toán còn sử dụng các tài khoản liên quan sau:
- TK 111- Tiền mặt.
- TK 112- Tiền gửi ngân hàng.
- TK 333- Thuế và các khoản phải nộp Nhà nớc
1.2.2.3. Phơng pháp kế toán.
1.2.2.3.1. Kế toán nghiệp vụ tiêu thụ thành phẩm.
Hoạt động tiêu thụ thành phẩm trong doanh nghiệp có thể tiến hành theo
nhiều phơng thức khác nhau tuỳ thuộc vào đặc điểm sản xuất của từng doanh nghiệp
và của từng loại thành phẩm.
a. Đối với doanh nghiệp sản xuất kế toán hàng tồn kho theo phơng pháp
kê khai thờng xuyên.
Phơng pháp kê khai thờng xuyên là phơng pháp theo dõi một cách thờng
xuyên tình hình hiện có, biến động tăng giảm hàng tồn kho trên tài khoản phản ánh
chúng. Điều này có nghĩa là khi có bất cứ một nghiệp vụ nào phát sinh trong ngày
nh mua bán, nhập xuất,.. đều đợc phản ánh trực tiếp trên Tài khoản.
Doanh nghiệp sản xuất tính thuế GTGT theo phơng pháp khấu trừ
11
.
Kế toán bán buôn.
Kế toán bán buôn qua kho theo hình thức giao hàng trực tiếp. Sau khi
giao hàng cho ngời đại diện bên mua, bên mua kí nhận vào chứng từ thành phẩm đ-
ợc xác định là tiêu thụ.
(1) Căn cứ vào hoá đơn GTGT kế toán ghi:

- Nếu bên mua chịu, bên bán chi hộ kế toán ghi:
Nợ TK 138(1388) Tổng chi phí
Có TK 111,112 chi hộ
(4) Khi nhận đợc giấy báo của bên mua đã nhận đợc hàng đã thanh toán
hoăch chấp nhận thanh toán. Kế toán ghi:
- Phản ánh doanh thu:
Nợ TK 111,112,131: Tổng giá thanh toán
Có TK 511: Doanh thu bán hàng
Có TK 33311: Thuế GTGT đầu ra
- Phản ánh việc thu hồi bao bì:
Khoa kế toán - Tài chính Trờng Đại Học Thơng Mại
25

Trích đoạn Đánh giá về kế toán tiêu thụ thành phẩm tại Công ty Cổ phần Nồi hơi Việt Nam 1.Ưu điểm: Các giải pháp nhằm hoàn thiện kế toán nghiệp vụ tiêu thụ thành phẩm tại Công ty Cổ phần Nồi hơi Việt Nam.
Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status