LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu độc lập của tôi. Số liệu
được nêu trong luận văn là trung thực và có trích nguồn. Kết quả nghiên cứu
trong luận văn là trung thực và chưa được công bố trong bất kỳ công trình
nghiên cứu nào khác.
TÁC GIẢ LUẬN VĂN
LỜI CẢM ƠN
Em xin chân thành cảm ơn sự hướng dẫn tận tình của Tiến sĩ Cao Thị Ý
Nhi, sự góp ý giúp đỡ của các thầy cô giáo khoa Ngân hàng tài chính, Viện
đào tạo sau đại học trường Đại học Kinh tế quốc dân; sự hỗ trợ tạo điều
kiện từ gia đình và sự giúp đỡ đóng góp ý kiến của các bạn đồng nghiệp tại
Ngân hàng đầu tư và phát triển Việt Nam - Chi nhánh Thăng Long đã giúp
em hoàn thành luận văn này.
3
MỤC LỤC
TÁC GIẢ LUẬN VĂN 1
MỤC LỤC 4
TÀI LIỆU THAM KHẢO 105 5
DANH MỤC SƠ ĐỒ, BẢNG BIỂU, HÌNH 7
BẢNG BIỂU 8
HÌNH 10
Trong chương này, tác giả trình bày những vấn đề lý luận cơ bản
về hoạt động CVKHCN và mở rộng CVKHCN của NHTM, đưa ra hai
quan điểm hiện nay về mở rộng cho vay đối với KHCN. Bên cạnh đó, tập
trung đưa ra các chỉ tiêu để đánh giá mở rộng CVKHCN và các nhân tố
ảnh hưởng đến hoạt động này tại các NHTM ii
PHẦN MỞ ĐẦU 1
1
CHƯƠNG 1 4
CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ CHO VAY KHÁCH HÀNG CÁ NHÂN
CỦA NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI 4
KHDN Khách hàng doanh nghiệp
CIC Trung tâm thông tin tín dụng
CVKHCN Cho vay khách hàng cá nhân
ĐT&PT Đầu tư và phát triển
BIDV Ngân hàng đầu tư và phát triển Việt Nam
BIDV Thăng Long Chi nhánh Ngân hàng Đầu tư & Phát triển Thăng Long
TCTD Tổ chức tín dụng
PGD Phòng giao dịch
NHNN Ngân hàng Nhà nước
QHKHCN quan hệ khách hàng cá nhân
ACB Ngân hàng TMCP Á Châu
BĐS
Bất động sản
DPRR
Dự phòng rủi ro
DANH MỤC SƠ ĐỒ, BẢNG BIỂU, HÌNH
SƠ ĐỒ
TÁC GIẢ LUẬN VĂN 1
MỤC LỤC 4
TÀI LIỆU THAM KHẢO 105 5
DANH MỤC SƠ ĐỒ, BẢNG BIỂU, HÌNH 7
BẢNG BIỂU 8
HÌNH 10
Trong chương này, tác giả trình bày những vấn đề lý luận cơ bản
về hoạt động CVKHCN và mở rộng CVKHCN của NHTM, đưa ra hai
quan điểm hiện nay về mở rộng cho vay đối với KHCN. Bên cạnh đó, tập
trung đưa ra các chỉ tiêu để đánh giá mở rộng CVKHCN và các nhân tố
ảnh hưởng đến hoạt động này tại các NHTM ii
PHẦN MỞ ĐẦU 1
1
MỤC LỤC 4
TÀI LIỆU THAM KHẢO 105 5
DANH MỤC SƠ ĐỒ, BẢNG BIỂU, HÌNH 7
BẢNG BIỂU 8
HÌNH 10
8
Trong chương này, tác giả trình bày những vấn đề lý luận cơ bản
về hoạt động CVKHCN và mở rộng CVKHCN của NHTM, đưa ra hai
quan điểm hiện nay về mở rộng cho vay đối với KHCN. Bên cạnh đó, tập
trung đưa ra các chỉ tiêu để đánh giá mở rộng CVKHCN và các nhân tố
ảnh hưởng đến hoạt động này tại các NHTM ii
PHẦN MỞ ĐẦU 1
1
CHƯƠNG 1 4
CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ CHO VAY KHÁCH HÀNG CÁ NHÂN
CỦA NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI 4
CHƯƠNG 2 41
THỰC TRẠNG MỞ RỘNG CHO VAY KHÁCH HÀNG 41
CÁ NHÂN TẠI NGÂN HÀNG ĐẦU TƯ VÀ PHÁT TRIỂN VIỆT
NAM – CHI NHÁNH THĂNG LONG 41
2.1.3.1 Hoạt động huy động vốn 43
Bảng 2.1: Kết quả huy động vốn giai đoạn 2008-2010 43
n v : t ngĐơ ị ỷ đồ 43
2.1.3.2 Hoạt động kinh doanh dịch vụ 44
Bảng 2.3: Chỉ tiêu hoạt động tín dụng giai đoạn 2007-2010 46
2.1.3.4 Kết quả hoạt động kinh doanh 50
Bảng 2.5: Kết quả hoạt động kinh doanh 50
2.2.1.1 Một số sản phẩm cho vay cá nhân tại Chi nhánh Thăng Long. 51
i.Nguyên tắc xác định lãi suất cho vay: Lãi suất cho vay được tính bằng
tổng các mục sau: (1) Lãi suất huy động bình quân đầu vào; (2) Chi phí
CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ CHO VAY KHÁCH HÀNG CÁ NHÂN
CỦA NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI 4
10
CHƯƠNG 2 41
THỰC TRẠNG MỞ RỘNG CHO VAY KHÁCH HÀNG 41
CÁ NHÂN TẠI NGÂN HÀNG ĐẦU TƯ VÀ PHÁT TRIỂN VIỆT
NAM – CHI NHÁNH THĂNG LONG 41
2.1.3.1 Hoạt động huy động vốn 43
Bảng 2.1: Kết quả huy động vốn giai đoạn 2008-2010 43
n v : t ngĐơ ị ỷ đồ 43
Hình 2.1: Kết quả huy động vốn theo đối tượng khách hàng 44
2.1.3.2 Hoạt động kinh doanh dịch vụ 44
Bảng 2.3: Chỉ tiêu hoạt động tín dụng giai đoạn 2007-2010 46
Hình 2.2 Cơ cấu tín dụng theo đối tượng khách hàng 48
2.1.3.4 Kết quả hoạt động kinh doanh 50
Bảng 2.5: Kết quả hoạt động kinh doanh 50
2.2.1.1 Một số sản phẩm cho vay cá nhân tại Chi nhánh Thăng Long. 51
i.Nguyên tắc xác định lãi suất cho vay: Lãi suất cho vay được tính bằng
tổng các mục sau: (1) Lãi suất huy động bình quân đầu vào; (2) Chi phí
vốn mang tính chất lãi (dự trữ bắt buộc, dự trữ tiền mặt và bảo hiểm tiền
gửi); (3) Chi phí quản lý kinh doanh cho hoạt động tín dụng; (4) Chi phí
trích dự phòng rủi ro tín dụng + Lợi nhuận mong muốn cho tín dụng 57
2.2.1.3 Quy trình cho vay khách hàng cá nhân tại Chi nhánh 57
3.1 Định hướng mở rộng cho vay khách hàng cá nhân 88
3.1.1 Định hướng của Ngân hàng ĐT&PT Việt Nam 88
3.1.2 Định hướng, mục tiêu mở rộng CVKHCN của Chi nhánh 88
KHÁCH HÀNG 101
CÁN BỘ HƯỚNG DẪN GIAO DỊCH (CSR) 101
3.2.3.3 Phân loại và xây dựng mối quan hệ tốt đẹp với khách hàng cá
nhân 102
Ngoài phần mở đầu, kết luận, danh mục tài liệu tham khảo, danh mục bảng
biểu, danh mục các từ viết tắt, nội dung nghiên cứu của đề tài được chia thành ba
chương cụ thể như sau:
i
Chương 1: Cơ sở lý luận về cho vay khách hàng cá nhân của Ngân hàng
thương mại
Trong chương này, tác giả trình bày những vấn đề lý luận cơ bản về hoạt
động CVKHCN và mở rộng CVKHCN của NHTM, đưa ra hai quan điểm hiện nay
về mở rộng cho vay đối với KHCN. Bên cạnh đó, tập trung đưa ra các chỉ tiêu để
đánh giá mở rộng CVKHCN và các nhân tố ảnh hưởng đến hoạt động này tại các
NHTM.
CVKHCN có những điểm khác biệt cơ bản so với cho vay KHDN truyền
thống về chủ thể đi vay, mục đích vay vốn, quy mô khoản vay, nguồn trả nợ hay
mức độ rủi ro. Các khoản vay cá nhân thường chứa đựng rủi ro tiềm ẩn về tính mất
đối xứng do thông tin phía khách hàng cung cấp, chính vì vậy các NHTM thường
áp dụng một mức lãi suất đối với CVKHCN cao hơn đối với CVKHDN.
Ngày nay, hoạt động CVKHCN có vai trò vô cùng quan trọng đối với bản
thân chủ thể đi vay, các NHTM và với nền kinh tế: Nó là một phương thức hữu hiệu
để giải quyết những nhu cầu cấp bách về vốn cho các cá nhân và hộ gia đình, góp
phần giảm thiểu áp lực cạnh tranh của các đối thủ khác trong mảng cho vay KHDN,
mở ra những cơ hội kinh doanh mới, là đòn bẩy quan trọng góp phần kích thích
hoạt động sản xuất phát triển, là tiền đề thúc đẩy tăng trưởng kinh tế.
Sau khi đưa ra những lý thuyết cơ bản về hoạt động cho vay đối với KHCN,
tác giả đã giành một phần lớn để tập trung và vấn đề mở rộng CVKHCN hiện nay ở
các NHTM. Mở rộng CVKHCN được hiểu là việc tăng lên về tỷ trọng của
CVKHCN trong tổng tài sản của NHTM, là sự đáp ứng ngày càng tăng về khách
hàng, về quy mô cho vay đối với KHCN.
Trong thời điểm hiện tại, mở rộng CVKHCN là rất cần thiết vì hoạt động này
có vai trò quan trọng và đem lại nhiều lợi ích đối với bản thân các KHCN, Ngân
hàng và nền kinh tế: hoạt động CVKHCN có mức sinh lời ngày càng tăng, mở rộng
chức của BIDV Thăng Long. Tiếp đến, tác giả đã đưa ra một số kết quả tiêu biểu
trong hoạt động của chi nhánh trong giai đoạn từ 2008 đến 2010.
Trọng tâm trong chương này, tác giả đi sâu vào nghiên cứu thực trạng hoạt
động CVKHCN và quá trình mở rộng CVKHCN tại chi nhánh và những khó khăn
iii
vướng mắc mà chi nhánh Thăng Long đang gặp phải trong quá trình mở rộng hoạt
động này.
- Thực trạng hoạt động CVKHCN tại chi nhánh
Thống nhất với mục tiêu của toàn hệ thống và định hướng trong hoạt động
CVKHCN là: Phát triển “Ngân hàng bán lẻ với khách hàng mục tiêu là cá nhân”
trong đó lấy hoạt động cho vay làm nòng cốt để phát triển, trong thời gian vừa qua
Chi nhánh đã thực hiện nhiều biện pháp nhằm mở rộng hoạt động cho vay KHCN,
tất cả các sản phẩm mới của BIDV giành cho KHCN đều được chi nhánh triển khai
thực hiện trên địa bàn hoạt động.
Chi nhánh đã triển khai tất cả các sản phẩm CVKHCN, tuy nhiên hiện mới
chỉ tập trung hiệu quả nhất ở ba sản phẩm được coi là mũi nhọn: Hỗ trợ mua nhà,
sửa nhà; thấu chi và cho vay lương đối với cán bộ nhân viên. Nhìn chung các sản
phẩm cho vay của BIDV được Chi nhánh triển khai đã đáp ứng được các nhu cầu
của khách hàng, nhưng việc thông tin quảng bá sản phẩm đến với khách hàng còn
hạn chế.
Hiện tại, hoạt động cho vay đối với KHCN của Chi nhánh đang tuân thủ theo
văn bản chỉ đạo, hướng dẫn CVKHCN - Chính sách cấp tín dụng bán lẻ theo Quyết
định số: 353/QĐ-HĐQT ngày 21/04/2010 của Ngân hàng đầu tư và phát triển Việt
Nam. Trong quy định này, trình tự CVKHCN chính sách cấp tín dụng đối với từng
nhóm đối tượng KHCN được quy định khá chặt chẽ, rõ ràng, đảm bảo an toàn, hiệu
quả, thuận tiện và áp dụng thống nhất trong toàn hệ thống. Trong đó, quy định và
hướng dẫn cụ thể về chính sách tiếp thị khách hàng, chính sách về cấp tín dụng,
chính sách về tài sản đảm bảo và chính sách định giá tiền vay.
Quy trình CVKHCN tuân thủ theo Quy định số 4072/QĐ-PTSPBL1 ngày
15/7/2009. Hồ sơ của một khoản cho vay KHCN sẽ luân chuyển qua 4 bộ phận
trưởng
%
Số
tiền
Tỷ
trọng
Tăng
trưởng %
% %
Doanh số
CVKHCN
145 2.73 290 3.83 99.36 561 11.80 93.44
Doanh số cho vay 5,327 100 7,583 100 42.35 4,756 100 -37.28
(Nguồn: Báo cáo phòng QHKHCN qua các năm)
Có thể thấy rằng CVKHCN ngày càng chiếm tỷ trọng cao trong tổng dư nợ
cho vay của Ngân hàng. Nếu như năm 2008, tỷ trọng CVKHCN chỉ ở mức 9.96%,
thì đến năm 2010 con số này đã tăng lên gần gấp đôi 15.35%. Điều này cho thấy vị
trí ngày càng quan trọng của hoạt động CVKHCN.
Năm 2008 2009 2010
Giá trị Tăng Giá trị Tăng
v
trưởng
(%)
trưởng
(%)
Dư nợ CVKHCN
199 250.32 51.27 265 14.97
Dư nợ toàn chi nhánh
1,999 2,085.44 86.66 1,728 -357.38
Tỷ trọng dư nợ CVKHCN (%)
NHNN. Lợi nhuận thu được từ CVKHCN nói chung và cho vay trung dài hạn còn
khiêm tốn. Hơn thế, công tác quản lý khi cấp tín dụng có nhiều khó khăn khi khoản
vay có đảm bảo bằng tiền lương.
Mặc dù Chi nhánh đã đầu tư nguồn lực đối với CVKHCN nhưng dư nợ
CVKHCN còn chưa tương xứng với lợi thế và tiềm năng của BIDV và của Chi
nhánh. Nguyên nhân chính là do chính sách phát triển CVKHCN sản phẩm dịch vụ
cung cấp cho KHCN chưa có tính hấp dẫn so với các sản phẩm tương tự khác của
Ngân hàng khác trên cùng địa bàn; trình độ công nghệ khoa học và công tác
Marketing khách hàng còn chưa thực sự phát triển và nguồn nhân lực chuyên phục
vụ KHCN còn hạn chế. Mặt khác chi nhánh gặp phải một số vướng mắc về môi
trưởng kinh tế, môi trường pháp lý, sự cạnh tranh gay gắt của các Ngân hàng khác
trên cùng địa bàn.
Chương 3: Giải pháp mở rộng cho vay khách hàng cá nhân Ngân hàng
ĐT & PT Việt Nam – Chi nhánh Thăng Long
Phần đầu của chương 3, tác giả đã đưa ra định hướng chung trong hoạt động
cho vay KHCN của BIDV và của chi nhánh: Thực hiện định hướng chung của Ngân
hàng ĐT&PT Việt Nam, Chi nhánh Thăng Long xác định đẩy mạnh hoạt động
CVKHCN trong các năm tiếp theo. Quan điểm mở rộng CVKHCN trên nguyên tắc:
Mở rộng CVKHCN đi đôi với bảo đảm chất lượng cho vay, phát triển CVKHCN
trong phạm vi kiểm soát và quản lý cho vay; Mở rộng danh mục sản phẩm
CVKHCN, nâng cao chất lượng Ngân hàng sản phẩm dịch vụ, cung ứng sản phẩm
dịch vụ hoàn hảo, phục vụ tốt nhất nhu cầu của khách hàng và đảm bảo sự phù hợp
của khách hàng, sự an toàn và hiệu quả, đồng thời thực hiện tuân thủ đúng pháp
luật, các quy định, quy chế liên quan.
Từ những phân tích thực trạng CVKHCN tại chi nhánh, các khó khăn vướng
mắc trong công tác mở rộng hoạt động cho vay đối với KHCN, trong chương III,
vii
tác giả đã tập trung đưa ra một số giải pháp nhằm mở rộng CVKHCN: Trong đó tập
trung đưa ra 4 nhóm giải pháp lớn.
Một là, Nhóm giải pháp về sản phẩm dịch vụ
vực hoạt động nào, đối với hoạt động cho vay thì yếu tố con người lại càng đóng vai
trò quan trọng. Yếu tố con người quyết định đến chất lượng hoạt động cho vay, chất
lượng sản phẩm dịch vụ và hình ảnh của ngân hàng và từ đó quyết định đến hiệu
quả hoạt động của ngân hàng. Muốn mở rộng hoạt động CVKHCN cần làm trước
mắt là nâng cao năng lực trình độ chuyên môn của cán bộ QHKHCN về khả năng
tìm kiếm và tạo dựng mối liên hệ lâu dài với khách hàng.
Qua việc phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến hoạt động CVKHCN, thực
trạng hoạt động mở rộng cho vay đối với KHCN tại chi nhánh, tác giả luận văn
cũng đưa ra một số kiến nghị với: Chính phủ, Ngân hàng Nhà nước và Ngân hàng
ĐT&PT Việt Nam nhằm tạo một môi trường pháp lý lành mạnh, chặt chẽ tạo đà cho
hoạt động Ngân hàng bán lẻ nói chung và cho vay KHCN phát triển trong tương lai
Một số kiến nghị với BIDV: Hỗ trợ và phối hợp chặt chẽ với chi nhánh trong
công tác tuyển dụng và quy hoạch cán bộ; giao quyền chủ động hơn cho chi nhánh
trong việc đào tạo, tập huấn nghiệp vụ, cử cán bộ đi đào tạo ngắn ngày tại nước
ngoài để đáp ứng yêu cầu hội nhập. Đầu tư nhiều hơn cho hoạt động marketing ở
mỗi chi nhánh: hỗ trợ chi nhánh thành lập phòng Marketinh riêng độc lập hoặc tăng
cường chi phí cho khâu tiếp thị và chăm sóc khách hàng. Và cuối cùng đẩy mạnh
việc hợp tác với các tổ chức trong và ngoài nước để tìm kiếm các nguồn vốn giá rẻ
và dài hạn để cho vay đối với KHCN. Tăng cường công tác nghiên cứu, thiết kế sản
phẩm mới để hỗ trợ hoạt động cho vay KHCN phát triển.
KẾT LUẬN
Với sự phát triển ngày càng lớn mạnh của nền kinh tế, mức sống và thu nhập
của người dân được nâng cao thì loại hình cho vay KHCN đang ngày một phát triển
ix
mạnh mẽ. Vì vậy, quan trọng hơn các NHTM đang cần phải tìm một hướng đi đúng
đắn, thể hiện sự khác biệt và dám bứt phá để hoạt động CVKHCN đạt hiệu quả cao.
Do đó việc nghiên cứu những giải pháp nhằm mở rộng hoạt động cho vay cá
nhân luôn là vấn đề mang tính thời sự, cấp thiết được quan tâm đặc biệt của các
NHTM. Trên cơ sở nghiên cứu lý luận và thực tiễn tại Ngân hàng đầu tư và phát
triển Việt Nam - Chi nhánh Thăng Long, Luận văn đã hoàn thành một số nội dung
tổ chức Ngân hàng bán lẻ độc lập và chuyên nghiệp, đồng thời đưa ra mục tiêu trở
thành Ngân hàng thương mại hàng đầu tại Việt Nam cung cấp các sản phẩm, dịch
vụ giành cho khách hàng cá nhân một cách đồng bộ, đa dạng với chất lượng tốt
nhất, trong đó đặc biệt chú trọng đến các sản phẩm tín dụng.
Nhất quán mục tiêu phát triển của toàn hệ thống, Ngân hàng ĐT & PT Việt
Nam – Chi nhánh Thăng Long (Chi nhánh Thăng Long) là một trong 112 Chi nhánh
trực thuộc BIDV, được thành lập từ rất sớm và có quy mô lớn, đang nỗ lực xác định
một hướng đi an toàn và hiệu quả. Nắm bắt được nhu cầu tín dụng của khách hàng
cá nhân trên địa bàn, Chi nhánh Thăng Long đang tập trung tìm mọi giải pháp để
mở rộng cho vay đối với khác hàng cá nhân nhằm chiếm lĩnh thị phần và nâng cao
1
hiệu quả hoạt động. Mặc dù vậy trước nhu cầu tín dụng cá nhân ngày một gia tăng,
chính sách cũng như quy chế cho vay và khả năng mở rộng khách hàng của Chi
nhánh Thăng Long vẫn còn tồn đọng những vướng mắc làm ảnh hưởng đến khả
năng tăng trưởng tín dụng, việc mở rộng phát triển các sản phẩm cho vay đối với
khách hàng cá nhân tại Chi nhánh Thăng Long chưa thực sự chuyển biến mạnh mẽ,
tín dụng cá nhân vẫn hạn hẹp về quy mô, các sản phẩm vẫn ít được khách hàng biết
đến so với những Ngân hàng thương mại khác, tỷ trọng dư nợ đối với khách hàng
trên tổng dư nợ tín dụng vẫn ở mức thấp.
Trên cơ sở nhận thức tầm quan trọng của hoạt động tín dụng cá nhân trong
toàn hệ thống BIDV nói chung cũng như tại Chi nhánh Thăng Long nói riêng, với
mục tiêu đưa ra các giải pháp nhằm đẩy mạnh hoạt động cho vay đối với khách
hàng cá nhân, xây dựng một hệ thống khách hàng ổn định tại chi nhánh, đề tài “Mở
rộng cho vay khách hàng cá nhân tại Ngân hàng ĐT & PT Việt Nam – Chi
nhánh Thăng Long” đã được lựa chọn làm nội dung nghiên cứu.
2. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu của luận văn
- Đối tượng nghiên cứu: Cho vay khách hàng cá nhân tại Ngân hàng thương
mại.
- Phạm vi nghiên cứu: Toàn bộ hoạt động cho vay khách hàng cá nhân tại
Ngân hàng ĐT & PT Việt Nam – Chi nhánh Thăng Long từ năm 2008 đến năm
• Chương 2: Thực trạng mở rộng cho vay khách hàng cá nhân tại Ngân
hàng ĐT & PT Việt Nam – Chi nhánh Thăng Long.
• Chương 3: Giải pháp mở rộng cho vay khách hàng cá nhân Ngân hàng ĐT
& PT Việt Nam – Chi nhánh Thăng Long.
C. Phần kết luận
3