những giải pháp chủ yếu nhằm nâng cao chất lượng nhân lực hải quan thành phố hà nội trong thời gian tới - Pdf 22

LỜI CẢM ƠN
Trước hết, em xin gửi lời cám ơn chân thành nhất tới Phó giáo sư, tiến sỹ Tô
Đức Hạnh, người đã tận tình dìu dắt em trong suốt quá trình làm luận văn.
Tiếp theo, em xin gửi lời cám ơn sâu sắc tới tập thể giảng viên trường KTQD
đã tận tình dạy dỗ em trong thời gian theo học ở trường.
Em cũng xin gửi lời cám ơn chân tình tới lãnh đạo ngành Hải quan, Cục Hải
quan Hà Nội đã tạo điều kiện cho em trong quá trình công tác và theo học chuyên
ngành thạc sỹ kinh tế.
Và cuối cùng, xin được gửi lời cám ơn tới gia đình, những người đã động
viên, chia sẻ cùng tôi trong suốt quá trình học tập từ trước tới nay cũng như sau này
trong cuộc sống.
MỤC LỤC
LỜI CẢM ƠN 1
DANH MỤC BẢNG, BIỂU ĐỒ 8
MỞ ĐẦU 1
2. Tình hình nghiên cứu của đề tài 3
3. Mục đích nghiên cứu và nhiệm vụ của đề tài 4
4. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 5
6. Đóng góp mới của đề tài 5
CHƯƠNG 1 7
CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ NÂNG CAO 7
CHẤT LƯỢNG NHÂN LỰC HẢI QUAN TRONG ĐIỀU KIỆN HỘI NHẬP
KINH TẾ QUỐC TẾ 7
1.1. Những vấn đề cơ bản về nhân lực Hải quan: 7
1.1.1. Tổ chức Hải quan, nhiệm vụ và vai trò của Hải quan: 7
Chức năng của ngành Hải quan 8
1.1.1.2. Nhiệm vụ của Hải quan: 8
1.1.1.3. Vai trò của Hải quan đối với phát triển kinh tế - xã hội: 11
1.1.2. Quan niệm về nhân lực và đặc điểm nhân lực Hải quan: 13
1.1.2.1. Quan niệm về nguồn nhân lực và nhân lực Hải quan: 13
1.1.2.2. Đặc điểm của nhân lực Hải quan: 17

nguồn nhân lực trong điều kiện hội nhập kinh tế quốc tế: 39
CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG CHẤT LƯỢNG NHÂN LỰC HẢI QUAN HÀ
NỘI TRONG HỘI NHẬP KINH TẾ QUỐC TẾ 41
2.1. Tổng quan về Hải quan Hà Nội 41
3
2.1.1 Qúa trình hình thành và phát triển Hải quan Hà Nội 41
2.2. Hiện trạng chất lượng nhân lực của Cục Hải quan TP Hà Nội
47
2.2.1. Hiện trạng về trình độ, chuyên môn nghiệp vụ 47
Biểu đồ 2.1: Thực trạng trình độ văn hóa cán bộ công chức 48
Hải quan thành phố Hà Nội 48
Biểu đồ 2.2: So sánh trình độ nguồn nhân lực của 49
Cục Hải quan Hà Nội năm 2006 và 2011 49
2.2.2. Hiện trạng cán bộ quản lý 49
Biểu đồ 2.3: Hiện trạng cán bộ quản lý 50
51
Biểu đồ 2.4: So sánh quy mô cán bộ năm 2006 và 2011 51
2.2.3. Cơ cấu cán bộ theo ngạch công chức 51
Biểu đồ 2.5. Cơ cấu cán bộ Cục Hải quan Hà Nội theo mã ngạch công
chức năm 2011 52
Biểu đồ 2.6: So sánh phân bố cán bộ theo mã ngạch công chức năm 2006
và 2011 53
Qua biểu đồ trên ta thấy số lư ợng ngạch kiểm tra viện chính hải
quan và ngạch kiểm tra viên hải quan tăng đáng kể và số lư ợng ngạch
Kiểm tra viên trung cấp hải quan và nhân viên hải quan giảm đi nhiều. Do
nâng cao chất lượng đào tạo cán bộ công chức, thường xuyên cử cán bộ,
công chức tham gia các khoá tập huấn trong và ngoài nước nhằm nâng cao
trình độ chuyên môn nghiệp vụ đáp ứng điều kiện tiêu chuẩn ngạch công
chức hải quan. Tạo mọi điều kiện thuận lợi để cán bộ công chức có thể thi
nâng ngạch công chức, để phấn đầu Cục Hải quan TP Hà Nội có đội ngũ

3.1.2. Phương hướng, mục tiêu, yêu cầu nâng cao chất lượng nhân
lực của Cục Hải quan Tp. Hà nội trong điều kiện hội nhập kinh tế quốc
tế: 67
5
3.1.2.1. Phương hướng nâng cao chất lượng nguồn nhân lực Hải quan
Thành phố Hà Nội 67
3.1.2.2. Mục tiêu, yêu cầu nâng cao chất lượng nhân lực Hải quan Thành
phố Hà Nội 71
3.2. Những giải pháp chủ yếu nhằm nâng cao chất lượng nhân lực
Hải quan Thành phố Hà Nội trong thời gian tới: 72
3.2.1. Tiếp tục hoàn thiện cơ chế, chính sách của Nhà nước liên
quan đến nguồn nhân lực Hải quan: 72
3.2.2. Hoàn thiện quy hoạch phát triển nhân lực 74
3.2.3. Cơ chế khuyến khích cán bộ, công chức nâng cao trình độ
chuyên môn, nghiệp vụ của bản thân: 77
3.2.4. Tăng cường thể chất và tinh thần cho cán bộ, công chức Hải
quan 79
3.2.5. Thực hiện chế độ tuyển dụng, sử dụng, đãi ngộ nhân lực
hợp lý 81
3.2.6. Nâng cao đạo đức nghề nghiệp, tác phong làm việc của cán
bộ, công chức Hải quan hiện đại 84
3.2.7. Thực hiện cơ chế kiểm tra, giám sát, đánh giá cán bộ, công
chức hợp lý và có chế độ thi đua khen thưởng thích hợp 85
3.3. Một số kiến nghị: 87
3.3.1. Một số kiến nghị với Đảng, Nhà nước: 87
3.3.2. Một số kiến nghị với ngành Hải quan 87
3.3.3. Một số kiến nghị với Thành phố Hà Nội 88
KẾT LUẬN 89
TÀI LIỆU THAM KHẢO 91
6

1.2.2. Nội dung nâng cao chất lượng nhân lực Hải quan trong hội nhập
kinh tế quốc tế: 21
1.2.2.2.Nâng cao về thể chất và tinh thần của nhân lực 23
1.2.2.3. Nâng cao về trình độ chuyên môn, tay nghề 24
1.2.2.4. Nâng cao phẩm chất đạo đức, tác phong làm việc 25
1.2.3. Những nhân tố ảnh hưởng tới nâng cao chất lượng nhân lực
Hải quan trong hội nhập kinh tế quốc tế 26
1.2.3.1. Chủ trương, đường lối, chính sách của Đảng và Nhà nước về Hải
quan: 26
1.2.3.3. Trình độ phát triển y tế, giáo dục và đào tạo: 28
1.2.3.4. Chính sách tuyển dụng, sử dụng, đãi ngộ của ngành Hải quan:. 30
1.2.3.5. Trình độ hội nhập kinh tế quốc tế của Việt Nam: 31
1.2.4. Sự cần thiết nâng cao chất lượng nhân lực Hải quan trong
điều kiện hội nhập kinh tế quốc tế: 32
1.2.4.1. Nâng cao chất lượng nhân lực Hải quan do yêu cầu đòi hỏi của
quá trình hội nhập kinh tế ngày càng sâu rộng của Việt Nam: 32
1.2.4.2. Nâng cao chất lượng nhân lực Hải quan nhằm đáp ứng yêu cầu
hiện đại hóa ngành Hải quan: 33
1.2.4.3. Nâng cao chất lượng nhân lực Hải quan là do chất lượng nhân
lực Hải quan hiện nay còn nhiều bất cập và hạn chế: 34
1.3. Kinh nghiệm về nâng cao chất lượng nguồn nhân lực của một số
quốc gia trên thế giới: 35
1.3.1. Kinh nghiệm của Hải quan Nhật Bản: 35
1.3.2. Kinh nghiệm của Pháp 37
1.3.3. Kinh nghiệm của Malayxia 38
1.3.4. Bài học kinh nghiệm rút ra trong việc nâng cao chất lượng
nguồn nhân lực trong điều kiện hội nhập kinh tế quốc tế: 39
9
CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG CHẤT LƯỢNG NHÂN LỰC HẢI QUAN HÀ
NỘI TRONG HỘI NHẬP KINH TẾ QUỐC TẾ 41

trình độ chuyên môn nghiệp vụ đáp ứng điều kiện tiêu chuẩn ngạch công
chức hải quan. Tạo mọi điều kiện thuận lợi để cán bộ công chức có thể thi
nâng ngạch công chức, để phấn đầu Cục Hải quan TP Hà Nội có đội ngũ
cán bộ, công chức chuẩn hoá cả về chất l ượng lẫn số lư ợng 53
2.2.4. Công tác tuyển dụng nhân sự 53
2.3. Đánh giá chất lượng nhân lực Hải quan Thành phố Hà Nội 54
2.3.1. Những thành tựu đạt được 54
2.3.1.1 Quy hoạch nhân sự 54
2.3.1.2. Về chăm sóc sức khỏe, nâng cao thể lực không ngừng được tăng
cường 56
2.3.1.3. Nâng cao trình độ chuyên môn nghiệp vụ của cán bộ, công chức.
56
2.3.1.4. Ý thức tác phong làm việc và phẩm chất đạo đức của cán bộ công
chức đã được nâng cao 57
2.3.2. Những tồn tại, hạn chế 58
2.3.2.2. Tồn tại về công tác đào tạo và tự bồi dưỡng kiến thức 58
2.3.2.3. Trình độ của một số bộ phận cán bộ công chức còn hạn chế 59
2.3.2.4. Năng lực và phẩm chất đạo đức, lối sống của một số bộ
phận cán bộ, công chức còn yếu kếm. 60
2.3.3. Nguyên nhân của tồn tại, hạn chế 60
2.3.3.1. Nguyên nhân chủ quan 60
2.3.3.2. Nguyên nhân khách quan 61
CHƯƠNG 3 62
PHƯƠNG HƯỚNG VÀ GIẢI PHÁP NẦNG CAO CHẤT LƯỢNG NGUỒN
NHÂN LỰC HẢI QUAN THÀNH PHỐ 62
HÀ NỘI TRONG ĐIỀU KIỆN HỘI NHẬP KINH TẾ QUỐC TẾ 62
11
3.1. Phương hướng nâng cao chất lượng nhân lực Hải quan Hà Nội
trong điều kiện hội nhập kinh tế quốc tế: 62
3.1.1. Cơ sở để xác định phương hướng nâng cao chất lượng nhân

KẾT LUẬN 89
TÀI LIỆU THAM KHẢO 91
LỜI CẢM ƠN 1
DANH MỤC BẢNG, BIỂU ĐỒ 8
MỞ ĐẦU 1
2. Tình hình nghiên cứu của đề tài 3
3. Mục đích nghiên cứu và nhiệm vụ của đề tài 4
4. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 5
6. Đóng góp mới của đề tài 5
CHƯƠNG 1 7
CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ NÂNG CAO 7
CHẤT LƯỢNG NHÂN LỰC HẢI QUAN TRONG ĐIỀU KIỆN HỘI NHẬP
KINH TẾ QUỐC TẾ 7
1.1. Những vấn đề cơ bản về nhân lực Hải quan: 7
1.1.1. Tổ chức Hải quan, nhiệm vụ và vai trò của Hải quan: 7
Chức năng của ngành Hải quan 8
1.1.1.2. Nhiệm vụ của Hải quan: 8
1.1.1.3. Vai trò của Hải quan đối với phát triển kinh tế - xã hội: 11
1.1.2. Quan niệm về nhân lực và đặc điểm nhân lực Hải quan: 13
1.1.2.1. Quan niệm về nguồn nhân lực và nhân lực Hải quan: 13
1.1.2.2. Đặc điểm của nhân lực Hải quan: 17
1.2. Nội dung, nhân tố ảnh hưởng và sự cần thiết nâng cao chất
lượng nhân lực Hải quan: 20
1.2.1. Quan niệm về chất lượng và nâng cao chất lượng nhân lực
Hải quan: 20
13
1.2.2. Nội dung nâng cao chất lượng nhân lực Hải quan trong hội nhập
kinh tế quốc tế: 21
1.2.2.2.Nâng cao về thể chất và tinh thần của nhân lực 23
1.2.2.3. Nâng cao về trình độ chuyên môn, tay nghề 24

2.2.1. Hiện trạng về trình độ, chuyên môn nghiệp vụ 47
Biểu đồ 2.1: Thực trạng trình độ văn hóa cán bộ công chức 48
Hải quan thành phố Hà Nội 48
Biểu đồ 2.2: So sánh trình độ nguồn nhân lực của 49
Cục Hải quan Hà Nội năm 2006 và 2011 49
2.2.2. Hiện trạng cán bộ quản lý 49
Biểu đồ 2.3: Hiện trạng cán bộ quản lý 50
51
Biểu đồ 2.4: So sánh quy mô cán bộ năm 2006 và 2011 51
2.2.3. Cơ cấu cán bộ theo ngạch công chức 51
Biểu đồ 2.5. Cơ cấu cán bộ Cục Hải quan Hà Nội theo mã ngạch công
chức năm 2011 52
Biểu đồ 2.6: So sánh phân bố cán bộ theo mã ngạch công chức năm 2006
và 2011 53
Qua biểu đồ trên ta thấy số lư ợng ngạch kiểm tra viện chính hải
quan và ngạch kiểm tra viên hải quan tăng đáng kể và số lư ợng ngạch
Kiểm tra viên trung cấp hải quan và nhân viên hải quan giảm đi nhiều. Do
nâng cao chất lượng đào tạo cán bộ công chức, thường xuyên cử cán bộ,
công chức tham gia các khoá tập huấn trong và ngoài nước nhằm nâng cao
trình độ chuyên môn nghiệp vụ đáp ứng điều kiện tiêu chuẩn ngạch công
chức hải quan. Tạo mọi điều kiện thuận lợi để cán bộ công chức có thể thi
nâng ngạch công chức, để phấn đầu Cục Hải quan TP Hà Nội có đội ngũ
cán bộ, công chức chuẩn hoá cả về chất l ượng lẫn số lư ợng 53
15
2.2.4. Công tác tuyển dụng nhân sự 53
2.3. Đánh giá chất lượng nhân lực Hải quan Thành phố Hà Nội 54
2.3.1. Những thành tựu đạt được 54
2.3.1.1 Quy hoạch nhân sự 54
2.3.1.2. Về chăm sóc sức khỏe, nâng cao thể lực không ngừng được tăng
cường 56

3.2. Những giải pháp chủ yếu nhằm nâng cao chất lượng nhân lực
Hải quan Thành phố Hà Nội trong thời gian tới: 72
3.2.1. Tiếp tục hoàn thiện cơ chế, chính sách của Nhà nước liên
quan đến nguồn nhân lực Hải quan: 72
3.2.2. Hoàn thiện quy hoạch phát triển nhân lực 74
3.2.3. Cơ chế khuyến khích cán bộ, công chức nâng cao trình độ
chuyên môn, nghiệp vụ của bản thân: 77
3.2.4. Tăng cường thể chất và tinh thần cho cán bộ, công chức Hải
quan 79
3.2.5. Thực hiện chế độ tuyển dụng, sử dụng, đãi ngộ nhân lực
hợp lý 81
3.2.6. Nâng cao đạo đức nghề nghiệp, tác phong làm việc của cán
bộ, công chức Hải quan hiện đại 84
3.2.7. Thực hiện cơ chế kiểm tra, giám sát, đánh giá cán bộ, công
chức hợp lý và có chế độ thi đua khen thưởng thích hợp 85
3.3. Một số kiến nghị: 87
3.3.1. Một số kiến nghị với Đảng, Nhà nước: 87
3.3.2. Một số kiến nghị với ngành Hải quan 87
3.3.3. Một số kiến nghị với Thành phố Hà Nội 88
KẾT LUẬN 89
TÀI LIỆU THAM KHẢO 91
17
TÓM TẮT LUẬN VĂN
CHƯƠNG 1. CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ
NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG NHÂN LỰC HẢI QUAN TRONG
ĐIỀU KIỆN HỘI NHẬP KINH TẾ QUỐC TẾ
1.1. Những vấn đề cơ bản về nhân lực Hải quan.
Chức năng chính của ngành Hải quan là thực hiện quản lý Nhà nước về hải
quan và thực thi pháp luật về hải quan. Cục Hải quan có tư cách pháp nhân, con dấu
riêng, được mở tài khoản tại Kho bạc Nhà nước theo quy định của pháp luật.

nhân lực Hải quan sẽ ngày càng tăng cả về số lượng và nâng cao về chất lượng.
Chất lượng giáo dục, đào tạo có ảnh hưởng vô cùng to lớn đến sự phát triển
kinh tế- xã hội của một quốc gia và khả năng cạnh tranh quốc tế của các doanh
nghiệp. Giáo dục đào tạo là cơ sở nền tảng trong sức mạnh cải cách hiện đại hóa để
phát triển công nghiệp.
Việc đào tạo, tuyển dụng, sử dụng, đãi ngộ cán bộ, công chức phù hợp với
công việc được giao sẽ phát huy hết được khả năng của họ. Chính những yếu kém
trong quản lý cũng ảnh hưởng lớn tới năng lực của cán bộ, công chức của ngành
Hải quan.
Trong những năm tới hội nhập kinh tế quốc tế của Việt Nam ngày càng sâu
và rộng, Việt Nam đã là thành viên đầy đủ của WTO, ASEAN, APEC, ASEM,
WCO trong tương lai sẽ ký kết các hiệp định thương mại đa phương, song phương
với các tổ chức quốc tế và các quốc gia.
Để đáp ứng những yêu cầu đặt ra trong quá trình hội nhập kinh tế quốc tế và
hoàn thành nhiệm vụ chính trị được Đảng và Nhà nước giao phó, việc phát triển và
nâng cao chất lượng nguồn nhân lực nghành Hải quan là một tất yếu khách quan.
Trong bối cảnh Việt Nam đã tham gia vào tiến trình hội nhập kinh tế quốc tế,
xu thế toàn cầu hóa, sự phát triển của thương mại thế giới và thương mại trong
ii
nước, tính cạnh tranh quốc tế ngày càng gia tăng trong thu hút đầu tư trực tiếp nước
ngoài đã đặt ra yêu cầu cấp bách đối với ngành Hải quan là phải tạo thuận lợi tối đa,
tạo điều kiện thông thoáng cho hoạt động thương mại nhưng vẫn phải tuân thủ các
quy định của pháp luật.
Hiện trạng nhân lực Hải quan xét về nhiều mặt cũng còn không ít những hạn
chế như: trình độ nhân lực qua đào tạo đúng chuyên môn nghiệp vụ, trình độ ngoại
ngữ, tin học, phẩm chất đạo đức, tác phong làm việc Những hạn chế này ảnh
hưởng không nhỏ đến nhiệm vụ của Hải quan, chính vì vậy cần thiết phải nâng cao
chất lượng nhân lực Hải quan.
1.3. Kinh nghiệm về nâng cao chất lượng nguồn nhân lực của một số
quốc gia trên thế giới.

rất mạnh, và số lượng trên Đại học cũng tăng lên đáng kể. Số lượng người có bằng
Cao đẳng, Trung cấp ít dần đi, tuy nhiên số lượng chưa có bằng cấp lại tăng lên, chủ
yếu là trong lĩnh vực hợp đồng ngắn hạn.
2.3. Những thành tựu đạt được và các tồn tại, hạn chế.
Quy hoạch về cơ cấu nhân sự, Cục Hải quan TP Hà Nội đã chú ý tuyển dụng,
bố trí tương đối hợp lý cả về cơ cấu giới tính và bố trí công việc phù hợp với giới
tính. Cơ cấu lứa tuổi cũng được quan tâm chú ý, xét trên cả phương diện tuổi và
trình độ chuyên môn. Cơ cấu các chuyên ngành đào tạo cũng được quan tâm trong
công tác cán bộ. Từ đó, góp phần đảm bảo nguồn cán bộ kế cận có chất lượng và
hoàn thành nhiệm vụ được giao.
Công tác bảo vệ, chăm sóc sức khỏe cán bộ, bình đẳng giới đã có nhiều cố
gắng và đã cơ bản hoàn thành các chỉ tiêu. Các hoạt động y tế dự phòng được tích
iv
cực triển khai. Ðã tích cực thực hiện các giải pháp nâng cao chất lượng khám, chữa
bệnh cho cán bộ, nhân viên. Hệ thống y tế cơ sở tiếp tục được củng cố và phát triển.
Việc nâng cấp dịch vụ khám chữa bệnh được quan tâm triển khai, góp phần làm
tăng sức khỏe của đội ngũ nhân lực ngành Hải quan.
Công tác quy hoạch nhân lực của Cục Hải quan TP Hà Nội đã được quan
tâm chú ý thực hiện và đã đạt được những kết quả thành công bược đầu đáng kể.
Những do những nguyên nhân khách quan, chủ quan khác nhau, nên trong công tác
này còn bộc lộ những bất cập, hạn chế nhất định. Việc hình thành lực lượng hải
quan trong nhiều năm, với nhiều nguồn, nhiều ngành học khác nhau nhưng chưa
được đào tạo nghiệp vụ hải quan có hệ thống nhất là nghiệp vụ hải quan hiện đại,
nên đã bộc lộ nhiều hạn chế, lúng túng trong thực thi nhiệm vụ trước yêu cầu hội
nhập
Những hạn chế, yếu kém có phần do nguyên nhân khách quan, trong đó có
những vấn đề mới chưa có tiền lệ, nhưng nguyên nhân chủ quan là chủ yếu: Trình
độ chuyên môn, nghiệp vụ của một số cán bộ, công chức còn yếu, chưa theo kịp với
yêu cầu đổi mới của ngành, của Cục, nên ảnh hưởng đến chất lượng công việc
chung. Ý thức chấp hành kỷ cương, kỷ luật và quy định trong quản lý còn yếu,

quan nói riêng là sức khoẻ của nhân lực trên là của người lao động của cán bộ công
chức. Để nâng cao chất lượng nhân lực Cục Hải quan Tp. Hà nội thì việc tuyển
dụng, sử dụng và đãi ngộ đối với nguồn nhân lực là rất quan trọng. Việc học tập
rèn luyện giáo dục phẩm chất đạo đức của người cán bộ công chức đối với ngành
Hải quan có vai trò đặc biệt quan trọng. Đối với ngành Hải quan, do đặc thù của
công việc nên Hải quan là một trong những ngành mà công tác kiểm tra, giám sát,
thi đua khen thưởng càng quan trọng.
3.3. Một số kiến nghị
Đảng, Nhà nước cần ban hành những chủ trương, chính sách cụ thể để thực
hiện liên kết chặt chẽ giữa các doanh nghiệp, cơ quan trong nước và các đối tác
nước ngoài để phát triển nguồn nhân lực Hải quan theo nhu cầu xã hội, hội nhập
quốc tế. Ngành Hải quan cần phát triển nhanh nguồn nhân lực, nhất là nguồn nhân
lực chất lượng cao, tập trung vào việc đổi mới căn bản và toàn diện; gắn kết chặt
chẽ phát triển nguồn nhân lực với phát triển và ứng dụng khoa học, công nghệ. Có
chính sách tuyển dụng, sử dụng, đãi ngộ viên chức hợp lý. Các chính sách của Hà
Nội đối với ngành Hải quan cần nhất quán, phù hợp với xu thế phát triển của thời
kỳ hội nhập kinh tế quốc tế. Chú trọng tạo điều kiện cho ngành Hải quan hội nhập
với thế giới.vii
MỞ ĐẦU
1. Tính cấp thiết của đề tài nghiên cứu.
Qúa trình 66 năm hình thành, xây dựng và phát triển của Hải quan Việt Nam
gắn liền với 66 năm thành lập, phát triển và lớn mạnh của nước Cộng hòa xã hội
chủ nghĩa Việt Nam. Sự trùng hợp đó càng khẳng định vị trí quan trọng của Hải
quan trong hệ thống các cơ quan của một Nhà nước và là một trong những lực
lượng được ra đời với ý nghĩa to lớn - khẳng định chủ quyền thiêng liêng của một
quốc gia độc lập.
Kể từ khi thành lập đến nay, quá trình xây dựng, hoạt động của Hải quan


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status