Bích Hà – KTNH – Yh: lotus_flower39
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ TP.HỒ CHÍ MINH
KHOA NGÂN HÀNG
MÔN HỌC: KẾ TOÁN NGÂN HÀNG
ĐỀ TÀI: CÁC NGHIỆP VỤ TRONG NGÂN HÀNG
THƯƠNG MẠI
GVHD: NGUYỄN NGỌC HÂN
NHÓM SVTH:
1. NGUYỄN THỊ BÍCH HÀ NH10K35
2.HOÀNG THỊ DUNG NH10K35
3.PHAN THỊ THANH TÂM NH10K35
4.NGUYỄN THỊ MỸ HẰNG NH10K35
5.PHAN THÙY UYÊN NH10K35
Tp. HCM, ngày 25 tháng 10 năm 2012
Bích Hà – KTNH – Yh: lotus_flower39
MỤC LỤC
LỜI MỞ ĐẦU
Chương 1: KẾ TOÁN NGHIỆP VỤ HUY ĐỘNG VỐN
1
1.1Tóm tắt lý thuyết 1
1.1.1 Kế toán tiền gửi thanh tóan 1
1.1.2Kế toán tiền gửi có kỳ hạn 1
1.1.3Kế tóan tiền gửi tiết kiệm 2
1.1.3.1 Không kỳ hạn 2
1.1.3.2 Có kỳ hạn 2
1.1.4Kế tóan phát hành giấy tờ có giá 4
5.1.1.1 Phát hành theo mệnh giá 4
5.1.1.2 Phát hành có phụ trội 5
5.1.1.3Phát hành có chiết khấu 5
1.2Một số tình huống về nghiệp vụ huy động vốn tại NH 5
1.2.3Tình huống 1 5
3.2.7Tình huống 7 54
3.2.8Tình huống 8 55
3.2.9Tình huống 9 57
3.2.10Tình huống 10 58
3.2.11Tình huống 11 60
Chương 4: KẾ TOÁN TÀI SẢN CỐ ĐỊNH, CÔNG CỤ DỤNG CỤ TRONG
NGÂN HÀNG
63
4.1Tóm tắt lý thuyết 63
4.1.1Kế toán mua sắm TSCĐ 63
4.1.1.1Tại hội sở của TCTD 63
4.1.1.2 Tại chi nhánh của hệ thống TCTD: 64
4.1.2Kế toán khấu hao TSCĐ 65
4.1.3Kế toán chuyển nhượng, bàn giao TSCĐ 65
4.1.3.1 Cùng hệ thống NH 65
4.1.3.2 Khác hệ thống NH 66
4.1.4Kế toán thanh lý TSC Đ 66
4.1.4.1Thanh lý TSCĐ đã khấu hao hết 66
4.1.4.2 Thanh lý TSCĐ chưa khấu hao hết 66
4.2Một số tình huống về Kế toán TSCĐ, CCDC trong ngân hàng 66
Bích Hà – KTNH – Yh: lotus_flower39
4.2.1Tình huống 1 67
4.2.2Tình huống 2 –xây dựng cơ bản 67
4.2.3Tình huống 3 69
4.2.4Tình huống 4 71
4.2.6Tình huống 6 72
Chương 5: KẾ TOÁN NGHIỆP VỤ KINH DOANH NGOẠI TỆ,VÀNG VÀ
THANH TOÁN QUỐC TẾ.
74
5.1Tóm tắt lý thuyết 74
Có 4211.(Tên KH)
Khoản phát sinh giảm
Nợ 4211.(Tên KH)
Có 1113,4211,5012,
Lãi
NH tính và nhập lãi tiền gửi vào vốn gốc
Nợ 801
Có 4211
1.1.2 Kế toán tiền gửi có kỳ hạn
Nhận tiền gửi của KH
Nợ 1011
Có 4212.(Tên KH)
Lãi
Khi dự chi trả lãi: Nợ 801
Có 4911
Đáo hạn, KH nhận lãi hoặc nhập lãi vào vốn gốc: Nợ 4911
Có 1011,4212
KH rút tiền
2
Khách hàng rút tiền đúng hạn
Nợ 4212
Có 1011
Truờng hợp KH rút tiền trước hạn:
Tính lãi không kỳ hạn: Nợ 801
Có 4212
Điều chỉnh lãi đã dự chi: Nợ 4911
Có 801
Trả gốc và lãi: Nợ 4212
Có 1011
1.1.3 Kế tóan tiền gửi tiết kiệm
Nợ 4232(chi tiết KH)
Nợ 4913
Có 1011,…
Trường hợp 2: Khách hàng rút tiền trước hạn:
Lãi thực nhận theo lãi súât không kỳ hạn: Nợ 801
Có 1011, 4211…
Điều chỉnh lãi dự chi, trả trước, đã trả: Nợ 1011, 4211,…
Có 801
Vốn gốc: Nợ 4232(chi tiết KH)
Có 1011,
Trường hợp 3: Đến hạn, khách hàng không rút tiền:
4
Trừơng hợp trả lãi trước hoặc trả lãi hàng tháng: NH tự động tái tục kỳ hạn tiếp theo
với LS hiện hành.
Trường hợp trả lãi sau: NH nhập lãi vào vốn gốc và tự động tái tục kỳ hạn tiếp theo
với LS hiện hành.
Nợ 4232(chi tiết KH)
Nợ 4913
Có 4232(chi tiết KH)
1.1.4 Kế tóan phát hành giấy tờ có giá
5.1.1.1 Phát hành theo mệnh giá
Khi phát hành:
Nợ 1011,4211,…
Có 431
Trả lãi
Trường hợp 1: Trả lãi hàng tháng
Nợ 803
Có 1011,
Trường hợp 2: Trả lãi cuối kì
Dự chi trả lãi: Nợ 803
1. Ngày 02/06/X, nhận tiền mặt gửi tiết kiệm 3 tháng của ông Lê Bình
100.000.000đ, lãi trả sau, lãi súât 14,4% năm. Ngày 10/9/X ông Bình yêu cầu tất tóan
sổ tiết kiệm và nhận bằng USD để lấy tiền cho con gái đi du học.
2. Ngày 02/06/X, phát hành 100 trái phiếu có chiết khấu dưới dạng lãi trả trước
với số tiền chiết khấu là 5.000đ/trái phiếu, mệnh giá của trái phiếu là 1.000.000đ, thời
hạn 3 tháng, lãi suất 12%/năm. Trong đó, 30% thu bằng chuyển khỏan từ TK tiền gửi
6
thanh tóan của KH ở NHTMCP Đông Á tại chi nhánh khác, còn lại thu bằng tiền mặt.
Đến ngày đáo hạn, 1 số KH (mua 50% tổng giá trị trái phíêu) đến rút tiền và yêu cầu
gửi tiết kiệm kỳ hạn 1 tháng, còn lại đến ngày 15/9 mới đến thanh tóan, nhận bằng tiền
mặt.
3. Ngày 5/6/X, Ông Nguyễn Văn An nộp sổ tiền gửi tiết kiệm 3 tháng
20.000.000đ, lãi suất 0.7% /tháng trả hàng tháng, ngày đáo hạn ông đến NH yêu cầu
rút cả vốn lẫn lãi. Ông An chưa rút tiền lãi lần nào.
4. Ông Lại Văn Bảo nộp sổ tiền gửi tiết kiệm không kỳ hạn yêu cầu tất toán tài
khoản vào 2/6/X. Nội dung sổ:
- Ngày 3/3: Nộp 170.000.000đ
- Ngày 8/3: Nộp 20.000.000đ
- Ngày 20/3: Rút 50.000.000đ
- Ngày 07/05: Rút 100.000.000đ
Yêu cầu: Xử lý và định khoản các nghiệp vụ kinh tế phát sinh.
Cho biết:
- NH áp dụng lãi suất tiền gửi không kỳ hạn 0.3% tháng. Lãi suất tiền gửi tiết kiệm
ngày 2/9/X NH công bố là 15%/năm.
- NH áp dụng tỷ giá USD/VND: 20.160-20.200.
- Khách hàng không nhận lãi khi đến hạn sẽ được nhập vào vốn gốc.
Xử lý
(Đơn vị tính: đồng)
1. Tại Ngân hàng TMCP Đông Á:
Ngày 02/06/X, nhận tiền gửi của KH:
2. Ngân hàng phát hành trái phiếu
8
Ngày 02/06/X: khi phát hành:
Số tiền lãi KH nhận được: 100*1.000.000*92*12%/360=3.066.000
( Từ 02/06/X đến 01/09/X là 92 ngày)
Nợ 5112: (100.000.000-500.000-3.066.000)*30%=28.930.200
Nợ 1011: (100.000.000-500.000-3.066.000)*70%=67.503.800
Nợ 388: 3.066.000
Nợ 432: 100*5.000=500.000
Có 431: 100*1.000.000=100.000.000
Hàng tháng NH phân bổ lãi trả trước và phần chiết khấu vào chi phí:
Ngày 02/07/X:
Nợ 803: 1.000.000+166.667=1.166.667
Có 388: 100.000.000*30*12%/360=1.000.000
Có 432: 500.000/3=166.667
( Từ 02/06/X đến 01/07/X là 30 ngày)
Ngày 02/08/X:
Nợ 803: 1.033.000+166.667=1.199.667
Có 432: 500.000/3=166.667
Có 388: 100.000.000*31*12%/360=1.033.000
(Từ 02/07/X đến 01/08/X là 31 ngày)
Ngày 02/09/X:
Nợ 803: 1.033.000+166.666=1.199.666
Có 432: 166.666
Có 388: 100.000.000*31*12%/360=1.033.000
( Từ 02/08/X đến 01/09/X là 31 ngày)
Ngày 02/09/X, đối với những KH đến thanh tóan trái phiếu và gửi tiền vào sổ tiết
kiệm:
9
Nợ 431: 100.000.000*50%=50.000.000
Ngày 3/3: Nộp 170.000.000đ
Nợ 1011: 170.000.000
Có 4231.LVBảo: 170.000.000
Ngày 8/3: Nộp 2.000.000đ
Nợ 1011: 20.000.000
Có 4231.LVBảo: 20.000.000
Ngày 20/3: Rút 50.000.000đ
Nợ 4231.LVBảo: 50.000.000
Có 1011: 50.000.000
Ngày 07/05: Rút 100.000.000đ
Nợ 4231.LVBảo: 100.000.000
Có 1011: 100.000.000
Ngày 2/6/X:
Lãi KH nhận được: 1.089.000
Số ngày Số dư Lãi
Từ 3/3 đến 7/3 5 170.000.000 170.000.000*5*0,3%/30=85.000
Từ 8/3 đến
19/3
12 190.000.000 190.000.000*12*0,3%/30=228.000
Từ 20/3 đến
6/5
48 140.000.000 140.000.000*48*0,3%/30=672.000
Từ 7/5 đến 1/6 26 40.000.000 40.000.000*26*0,3%/30=104.000
Tổng cộng: 1.089.000
Nợ 801: 1.089.000
11
Có 1011: 1.089.000
Vốn gốc:
Nợ 4231.LVBảo: 40.000.000
Có 1011: 40.000.000
Nợ 801: 130.000
Có 388: 130.000
Ngày 2/8/X: Khách hàng rút trước hạn, tính theo lãi không kì hạn0,3%/tháng.
NH tính lãi từ ngày 12/5/X đến 1/8/X là 82 ngày
Lãi thực trả =20.000.000*0.3%*82/30 = 166.000
Số lãi đã được phân bổ= 134.333+130.000=164.333
Còn lại: 398.666-164.333=234.333 chưa phân bổ
Số tiền KH có được=20.000.000+166.000-398.666=19.767.334
Nợ 4232.3tháng.Dương: 20.000.000
Nợ 801: 166.000-164.333=1.667
Có 388: 234.333
Có 4232.6tháng.Dương: 19.767.334
3. Khách hàng tất toán sổ tiết kiệm
Ngày 15/4/X, KH gửi tiền:
Nợ 1011: 100.000.000
Có 4232.3tháng.ML: 100.000.000
Hàng tháng NH trả lãi:
Ngày 15/5/X: lãi tháng thứ nhất
NH tính lãi từ ngày 15/4/X đến 14/5/X là 30 ngày
Lãi: 100.000.000*30*0.78%/30=780.000
13
Nợ 801: 780.000
Có 1011: 780.000
Ngày 15/6/X: lãi tháng thứ hai
NH tính lãi từ ngày 15/5/X đến 14/6/X là 31 ngày
Lãi: 100.000.000*31*0.78%/30=806.000
Nợ 801: 806.000
Có 4521: 806.000
Ngày 15/7/X: lãi tháng thứ ba
NH tính lãi từ ngày 15/6/X đến 14/7/X là 30 ngày
Có 1113: 4.500.000
Hàng tháng dự chi trả lãi và phân bổ phần phụ trội giảm chi phí:
Ngày 2/7/X:
NH tính lãi từ ngày 2/6/X đến ngày 1/7/X là 30 ngày
Lãi: 10.000.000.000*9,8%*30/360=81.666.666
Dự chi trả lãi:
Nợ 803: 81.666.666
Có 4921: 81.666.666
Phân bổ phụ trội:
Nợ 433: 25.000.000/6=4.166.666
Có 803: 25.000.000/6=4.166.666
Ngày 2/8/X:
NH tính lãi từ ngày 2/7/X đến ngày 1/8/X là 31 ngày
Lãi: 10.000.000.000*9,8%*31/360=84.388.888
Dự chi trả lãi:
15
Nợ 803: 84.388.888
Có 4921: 84.388.888
Phân bổ phụ trội:
Nợ 433: 25.000.000/6=4.166.666
Có 803: 25.000.000/6=4.166.666
Ngày 2/9/X:
NH tính lãi từ ngày 2/8/X đến ngày 1/9/X là 30 ngày
Lãi: 10.000.000.000*9,8%*30/360=81.666.666
Dự chi trả lãi:
Nợ 803: 81.666.666
Có 4921: 81.666.666
Phân bổ phụ trội:
Nợ 433: 25.000.000/6=4.166.666
Có 803: 25.000.000/6=4.166.666
Khi phát hành:
NH tính lãi từ ngày 25/6/X-1 đến ngày 24/6/X là 365 ngày
Lãi nhận trước: 5.000.000*0,6%*365/30=365.000
Nợ 1011: 4.200.000-365.000=3.835.000
Nợ 432: 5.000.000-4.200.000=800.000
Nợ 388: 365.000
Có 431: 5.000.000
Hàng tháng phân bổ lãi và phần chiết khấu vào chi phí:
NH tính lãi từ ngày 25/6 đến ngày 29/6 là 5 ngày
Lãi: 5.000.000*0,6%*5/30=5.000
Nợ 803: 5.000
17
Có 388: 5.000
Phần chiết khấu:
Nợ 803: 800.000*5/365=10.958
Có 432: 800.000*5/365=10.958
Các tháng sau tính tóan và hạch tóan tương tự
Đáo hạn:
Nợ 431: 5.000.000
Có 1011: 5.000.000
2. Khách hàng gửi tiết kiệm
KH nộp tiền mặt để gửi tiết kiệm:
Nợ 1011: 30.000.000
Có 4232.6tháng.TTH: 30.000.000
KH mua kỳ phiếu theo mệnh giá:
Nợ 1011: 20.000.000
Có 431: 20.000.000
3. Khách hàng nộp sổ tiết kiệm
Ngày 25/1: Khi KH gửi tiền:
Nợ 1011: 30.000.000
Có 1011: 29.366.000
4. Khách hàng tất toán sổ Tiết kiệm
Ngày 28/12/x-1: KH không rút NH tự động tái tục lại kỳ hạn tiếp theo với lãi suất
0,7%/tháng.
19
Ngày 25/6/x: KH rút trước hạn NH tính lãi không kỳ hạn 0,2%/tháng từ ngày
28/12/X-1 đến 24/6/x là 179 ngày.
Số tiền lãi kỳ hạn đầu KH đã nhận: ( NH tính lãi từ ngày 28/6 đến ngày 27/8 là 61
ngày) 50.000.000*61*0,7%/30=711.667
Lãi kỳ hạn đầu chưa nhận: ( từ 28/8 đến 27/12 là 122 ngày) =
50.000.000*122*0,7%/30=1.423.333
Số tiền lãi kỳ hạn thứ hai thực nhận: 50.000.000*179*0,2%/30=596.667
Số tiền lãi kỳ hạn thứ hai NH đã dự chi: từ ngày 28/12/X-1 đến 27/5/x là 151 ngày
50.000.000*151*0,7%/30=1.761.667
Số tiền KH nhận được vào 25/6 là: 50.000.000+1.423.333+596.667=52.020.000
Nợ 4232.6tháng.LX: 50.000.000
Nợ 4521: 1.761.667+1.423.333=3.185.000
Có 801: 1.761.667-596.667=1.165.000
Có 1011: 52.020.000
20
Chương 2: KẾ TOÁN NGHIỆP VỤ CHO VAY, ĐẦU TƯ VÀ KINH DOANH
CHỨNG KHOÁN
2.1 Tóm tắt lý thuyết
2.1.1 Cho vay ngắn hạn theo món
Nợ 2111
Có 1011,4211
Chuyển nhóm nợ:
2111 2112 2113 2114 2115
(1) (2) (3) (4)
(1) Chuyển nợ cần chú ý.
(3) Chuyển nhóm nợ nghi ngờ
(4) Chuyển nhóm nợ có khả năng mất vốn.
Xử lí nợ có khả năng mất vốn:
Xử lí nợ có khả năng mất vốn bằng nguồn dự phòng: