tình hình giao nhận hàng xuất bằng container tại công ty cổ phần dịch vụ logistics đại cồ việt (daco logistics) giai đoạn 2008-2011 - Pdf 22


1
LỜI MỞ ĐẦU
Trong bối cảnh toàn cầu hóa quốc tế hóa diễn ra ngày càng sâu rộng,Việt Nam
đang nỗ lực hòa mình vào sự phát triển không ngừng của nền kinh tế toàn cầu, việc
trở thành thành viên chính thức của tổ chức thương mại thế giới (WTO) đã tạo cơ
hội cho Việt Nam hội nhập vào nền kinh tế thế giới, phát triển kinh tế nước nhà góp
phần thực hiện thắng lợi công cuộc công nghiệp hóa hiện đại hóa đất nước do Đảng
và Nhà Nước đã đề ra. Trên thực tế, ngoại thương đã và đang đóng vai trò quan
trọng không thể thiếu trong quá trình phát triển kinh tế xã hội của mỗi quốc gia trên
thế giới. Càng mở cửa và hòa nhập thì hơn bao giờ hết ngoại thương lại càng khẳng
định vị trí quan trọng của mình. Hoạt động ngoại thương sẽ rất phát triển nếu như
hoạt động vận tải giao nhận thật sự lớn mạnh vì đây chính là trung gian quan trọng
giúp cho quá trình xuất nhập khẩu diễn ra thuận lợi. Với lợi thế địa lý thuận lợi,
tiềm năng phát triển trong tương lai cùng với sự quan tâm đầu tư đúng mức của
Chính phủ trong thời gian qua, hoạt động giao nhận kinh doanh Logistics tại Việt
Nam đang phát triển ngày càng lớn mạnh cả về số lượng lẫn chất lượng đóng góp
rất lớn vào tổng thu nhập quốc dân (GDP) hàng năm của đất nước, xứng đáng là
ngành chiếm vị trí quan trọng cần được nhà nước ưu tiên phát triển.
Tuy nhiên, các doanh nghiệp kinh doanh trong lĩnh vực Logistics của Việt
Nam đang phải chịu sự cạnh tranh gay gắt từ phía các doanh nghiệp nước ngoài với
vốn, kinh nghiệm và quy mô vô cùng lớn. Cơ hội phát triển rất lớn từ những tiềm
năng sẵn có nhưng thách thức đặt ra do các doanh nghiệp kinh doanh Logistics lại
càng lớn hơn. Trong quá trình hoạt động kinh doanh các doanh nghiệp sẽ gặp rất
nhiều khó khăn để khẳng định vị thế, mở rộng quy mô, tăng lợi nhuận, cho doanh
nghiệp của mình. Để thực hiện thành công chiếc lược phát triển mà mỗi doanh
nghiệp đề ra thì về ngắn hạn và dài hạn doanh nghiệp cần có giải pháp cụ thể và cần
thực hiện các giải pháp trong thực tế. Có như vậy ngành Logistics Việt Nam mới có
thể phát triển vượt bậc mới có thể ngày càng lớn mạnh, đất nước Việt Nam mới có
thể trở thành trung tâm Logistics của khu vực. Chính vì lý do đó nên sau khi thực
tập tại công ty Daco Logistics em đã chọn đề tài thực tập:

3
CHƢƠNG 1: GIỚI THIỆU VỀ CÔNG TY DACO LOGISTICS
Để có cái nhìn tổng thể về công ty Daco Logistics và có thể phân tích sâu hơn
về tình hình hoạt động giao nhận của công ty trước hết cần tìm hiểu sơ lược về quá
trình hình thành và phát triển của công ty về những vị thế cạnh tranh mà công ty
đang có, những chức năng và nhiệm vụ mà công ty có thể đảm trách. Bên cạnh đó là
tình hình nhân sự, cơ cấu tổ chức hành chính của công ty đang xây dựng, tìm hiểu
tổng quan về báo cáo kết quả kinh doanh của công ty giai đoạn 2008-2011, và cuối
cùng là tầm quan trọng của hoạt động giao nhận hàng xuất tại công ty.
1.1. Tóm tắt quá trình hình thành và phát triển công ty
1.1.1. Giới thiệu sơ lƣợc về công ty
Tên giao dịch: Công ty CP DV Lô-Gi-Stic Đại Cồ Việt.
Tên viết tắt: Daco Logistics.
Trụ sở: 6-8 Tòa nhà Viconship, Đường Đoàn Văn Bơ, Phường 12, Quận 4, Thành
Phố Hồ Chí Minh
Điện thoại: 84.8.62619650 Fax: 84.8.62619653.
Email:
Website:
1.1.2. Qúa trình thành lập và phát triển công ty
Công ty Daco Logistics có vốn điều lệ 3.000.000.000vnđ (được chia thành
300.000 cổ phần) được thành lập theo giấy phép thành lập công ty của UBND thành
phố HCM số 4103007063 ra ngày 21/06/2006. Theo giấy phép này ngành nghề kinh
doanh của công ty là:
- Dịch vụ giao nhận, xếp dỡ, bảo quản, đóng gói hàng hóa (trừ đóng gói thuốc

đại lý giao nhận, ngân hàng và khách hàng của công ty.
Hoạt động chính của công ty là vận chuyển hàng hóa, gom hàng, thuê hộ kho
bãi, làm thủ tục hải quan, đại lý xuất nhập khẩu hàng hóa và cung cấp các thông tin
có liên quan đến hàng hóa cho khách hàng. Vì vậy, nhiệm vụ của công ty là phải tổ
chức bộ máy hoạt động sao cho có hiệu quả, mang tính chuyên nghiệp cao để có thể
phục vụ cho khách hàng những loại hình dịch vụ tốt nhất.
Ngoài ra Công ty Daco Logistics cần phải mở rộng thêm nữa mạng lưới đại lý
của mình, lựa chọn những đại lý có cung cách làm việc chuyên nghiệp, có uy tín để
hợp tác nhằm đáp ứng mọi yêu cầu của khách hàng.
Tạo mối quan hệ tốt với các hãng tàu, các cơ quan có chức năng để thuận lợi
cho việc làm thủ tục và vận chuyển hàng hóa được nhanh chóng.

5
1.4. Tình hình nhân sự và cơ cấu tổ chức công ty
1.4.1. Nhân sự công ty
Đội ngũ nhân viên trong Daco Logistics có trình độ cao đẳng, đại học, trên đại
học cùng với kinh nghiệm cần có phù hợp với từng vị trí quy định khác nhau. Với
đặc thù là doanh nghiệp kinh doanh dịch vụ logistics nên các nhân viên có vốn kiến
thức và kinh nghiệm về nghiệp vụ kinh doanh logistics, xuất nhập khẩu, hải quan…,
nhân viên nhìn chung còn khá trẻ và năng động.
Bảng 1.1. Bảng thể hiện trình độ nhân viên
Phòng ban
Trình độ
Số lƣợng nhân viên
Phòng chứng từ
Đại học
5 nhân viên
Phòng kinh doanh
Cao đẳng, đại học
6 nhân viên

1.5. Kết quả họat động kinh doanh của công ty giai đoạn 2008-2011
Bảng 1.2. Kết quả hoạt động kinh doanh công ty giai đoạn 2008-2011
Đơn vị: VNĐ
STT
CHỈ TIÊU
2008
2009
2010
2011
1
Tổng doanh
thu
23.002.000.106
32.521.127.851
34.505.835.531
41.407.002.640
2
Các khoản
giảm trừ
doanh thu
0

GIÁM ĐỐC

PHÓ GIÁM ĐỐC

PHÒNG KD
PHÒNG
CHỨNG TỪ
PHÒNG GIAO
NHẬN
PHÒNG KẾ
TOÁN

7
vụ
6
Doanh thu
hoạt động tài
chính
1.800.211.000
1.905.711.640
2.510.787.467
3.012.944.960
7
Chi phí tài
chính
120.071.671
155.402.640
320.687.853
384.825.423,6
8

Chi phí khác
258,938,550
190,486,201
127,752,987
153,303,584.4
13
Lợi nhuận
Khác
(48.965.372)
10.189.819
(19.573.387)
(15.658.709,6)
14
Tổng lợi
nhuận kế toán
trước thuế
3.295.865.851
3.910.321.989
4.910.107.064
5.892.128.477
15
Chi phí thuế
thu nhập
doanh nghiệp
hiện hành
420.771.000
560.095.955
962.240.650
1.154.688.780
16

Năm 2010 so năm
2009
Năm 2011 so năm
2010
Doanh thu
41,38%
6,1%
20%
Chi phí
44,93%
4,75%
20%
Lợi nhuận
16,53%
17,84%
20%
Nguồn: Phòng Kế Toán - Công ty cổ phần Daco Logistics
Biểu đồ 1.1:Biểu đồ biểu diễn Doanh thu – Chi phí – Lợi nhuận năm 2008-2011
Đơn vị: tỷ đồng
0
5
10
15
20
25
30
35
40
45
2008 2009 2010 2011

2010 lợi nhuận tăng 597.640.380 đồng với tỉ lệ 17,84% so năm 2009. Xét năm 2011
ta thấy lợi nhuận cũng gia tăng 789.573.290 đồng, tăng trưởng khoảng 20% so với
năm 2010. Trong giai đoạn 2008-2011 lợi nhuận đạt được có sự gia tăng qua các
năm tuy nhiên giá trị lợi nhuận rất nhỏ vì quy mô hoạt động của công ty không lớn,
hơn thế nữa công tác quản lý chi phí phát sinh chưa thật sự hiệu quả dẫn đến chi phí
cũng gia tăng. Nhìn vào bảng báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh ta thấy mặc dù
doanh thu mà DACO đạt được tăng cao qua các năm nhưng chi phí cũng tăng tỷ lệ
thuận cùng doanh thu dẫn đến tốc độ tăng lợi nhuận cũng chỉ tương đối mà thôi.

10
1.6. Tầm quan trọng của họat động giao nhận hàng xuất bằng container đối với
công ty.
Hoạt động giao nhận hàng xuất bằng container đóng góp rất lớn vào tổng
doanh thu hàng năm của công ty, giúp duy trì và mở rộng mối quan hệ với khách
hàng nhằm khẳng định và nâng cao vị thế của công ty trong lĩnh vực kinh doanh
dịch vụ Logistics.
Bên cạnh đó hoạt động giao nhận hàng xuất của công ty còn đóng góp một
phần nhỏ vào sự phát triển của ngành nói riêng. Vì mỗi doanh nghiệp như Daco
Logistics nếu kinh doanh hiệu quả và có sự tăng trưởng qua các năm sẽ làm cho
ngành Logistics của Việt Nam sẽ tăng trưởng và phát triển theo.
Kinh doanh trong lĩnh vực Logistics, công ty có nhiều cơ hội làm việc với các
đại lý nước ngoài, điều này mang lại nhiều cơ hội nâng cao nghiệp vụ chuyên môn,
kinh nghiệm làm việc trong môi trường quốc tế cũng như trình độ ngoại ngữ cho
nhân viên công ty.
Kết luận chƣơng 1:
Qua tìm hiểu khái quát về Daco Logistics có thể thấy rằng công ty kinh doanh
dịch vụ Logistics với quy mô còn nhỏ và là doanh nghiệp khá non trẻ với đội ngũ
nhân viên trẻ, năng động không ngừng học hỏi trau dồi kinh nghiệm. Tuy nhiên, với
chiến lược và nỗ lực kinh doanh riêng công ty đã xây dựng hình ảnh của mình khá
thành công trong ngành Logistics khi liên tiếp đạt được lợi nhuận và có sự tăng

trường hợp này công ty sẽ tiến hành lấy điện giao hàng từ hãng tàu và gửi
cho đại lý ở nước ngoài để nhà nhập khẩu có thể lấy được hàng.
 Trường hợp 2: Khách hàng chỉ lấy B/L gốc từ hãng tàu mà không lấy vận
đơn do công ty cung cấp (tức House Bill of Lading).
Sơ đồ 2.3. Quy trình chứng từ trong trƣờng hợp 1
KHÁCH
HÀNG
(NHÀ XUẤT
KHẨU)
(10)
(10)

HÃNG TÀU PHÒNG CHỨNG
TỪ

ĐẠI LÝ
(9)
(6)

House Bill of Lading và gửi lại cho khách hàng kiểm tra.
(3) Khách hàng xác nhận B/L nháp và nếu có sai sót thì nhanh chóng kịp thời
sửa chữa và gửi lại cho khách hàng cho đến khi khách hàng xác nhận B/L
chính xác như những gì yêu cầu.
(4) Khi đã nhận được xác nhận của khách hàng, bộ phận chứng từ tiến hành in
vận đơn gốc hay surrender. Sau đó, chuyển cho bộ phận kế toán để ra hóa
đơn, thu phí B/L từ khách hàng, thông thường là 25 usd/bộ
(5) Thu phí chứng từ và giao Vận đơn phụ (HB/L) cho khách hàng.
(6) Gửi chi tiết làm B/L (shipping details) cho hãng tàu để hãng tàu làm Master
Bill of Lading dựa trên chi tiết làm B/L mà khách hàng gửi cho Daco.
(7) Hãng tàu gửi vận đơn nháp cho phòng chứng từ thông qua email hoặc fax.
(8) Khi đối chiếu vận đơn hãng tàu ( Master B/L) và vận đơn do công ty mình
phát hành ( House B/L), nếu thấy nội dung giữa hai vận đơn đã khớp, phòng
chứng từ sẽ liên hệ với bộ phận Booking của hãng tàu để xin tên tàu mẹ và
ngày tới dự kiến đến cảng đích ( ETA), tiếp đó sẽ tiến hành làm bản thông
báo trước ( Statement of Account and Pre – Alert). Nếu cước là “Collect” thì
Công ty Daco sẽ chi cho đại lý của mình 10 USD để nhờ đại lý này thu dùm
tiền cho mình tiền cước ở đầu nước ngoài.
(9) Bộ chứng từ gồm có: Statement of Account and Pre–Alert, Master B/L,
House B/L sẽ được gửi cho đại lý ở nước ngoài, nơi nhà nhập khẩu đến để
tiến hành các thủ tục cần thiết cho việc lấy hàng.
(10) Trước ngày giao hàng muộn nhất là khoảng 2 ngày, phòng chứng từ sẽ nhắc
nhở bộ phận kế toán ứng tiền và giao cho nhân viên giao nhận đến hãng tàu
đóng tiền và lấy điện giao hàng ( Telex Release).
(11) Gửi điện giao hàng (Telex Release cho đại lý của mình ở nước nhập khẩu để
nhà nhập khẩu có thể đến để hoàn tất thủ tục nhận hàng. Sau đó phòng chứng
từ cũng có trách nhiệm sắp xếp và lưu trữ hồ sơ từng tháng.

13

PHÒNG KẾ
TOÁN

PHÒNG CHỨNG
TỪ

HÃNG TÀU
(6)
(1)
(2)
(3)
(7)
(4)
(5)
(8)
(9)
KHÁCH
HÀNG ( NHÀ
XUẤT KHẨU) (ĐẠI LÝ GOM
HÀNG)

DACO
LOGISTICS
CO-LOADER


mặt.
Chi phí đầu tư cho việc thực hiện quy trình làm chứng từ không quá tốn kém.
2.1.3.2. Nhƣợc điểm
Để thực hiện quy trình làm chứng từ các nhân viên vẫn sử dụng phương pháp
thủ công, nhập liệu rất nhiều, điều này làm mất rất nhiều thời gian không cần thiết.

15
Phương pháp làm chứng từ bằng thủ công tuy dễ thực hiện nhưng xét thấy sẽ
gây khó khăn cho nhân viên khi công việc xử lý nhiều vào mùa cao điểm, nếu hoàn
thành công việc không đúng hạn sẽ gây tổn thất và ảnh hưởng uy tín công ty.
2.2. Phân tích tình hình kinh doanh hoạt động giao nhận hàng xuất tại Daco
Logistics giai đoạn 2008-2011.
2.2.1. Tỷ lệ hàng freehand ( hàng do Daco Logistics tự tìm kiếm) và tỷ lệ hàng
Norminate ( hàng chỉ định từ đại lý).
Biểu đồ 2.1: Biểu đồ so sánh tỷ lệ hàng xuất Freehand và hàng xuất Norminate
năm 2008-2011

Xuất Freehand Xuất Norminate
Từ khi thành lập đến nay, công ty làm đại lý cho nhiều doanh nghiệp logistics
nước ngoài. Do đó lượng hàng của đại lý tìm kiếm chỉ định đưa về cho Daco luôn
chiếm một tỉ trọng lớn so với lượng hàng freehand trong dịch vụ xuất khẩu cũng
như nhập khẩu.
Năm 2008, lượng hàng xuất nominate chiếm tỉ trọng 90% và lượng hàng xuất
freehand chỉ chiếm 10%. Năm 2009, lượng hàng xuất nominate chiếm tỉ trọng 88%
và lượng hàng xuất freehand có tỉ trọng tăng 2% so với năm 2008. Năm 2010 lượng
hàng xuất nominate chiếm tỉ trọng 80% và lượng hàng xuất freehand lại tiếp tục
20%

FCL
73.67%
78.91%
75.98%
71.18%
LCL
26.33%
21.09%
24.02%
28.82%
Nguồn: Phòng kế toán – Công ty Daco Logistics
Biểu đồ 2.2. Biểu đồ so sánh hàng FCL và LCL xuất khẩu giai đoạn 2008-2011
73.67%
78.91%
75.98%
71.18%
28.82%
24.02%
21.09%
26.33%
0.00%
10.00%
20.00%
30.00%
40.00%
50.00%
60.00%
70.00%
80.00%
90.00%

tranh gay gắt, gây khó khăn hơn đối với của công ty.
Thị trường thấp nhất của DACO là thị trường Thái Lan, mặc dù là ở sát liền kề
nhưng Thái Lan vẫn không phải là thị trường chủ chốt của công ty. Năm 2008 tỷ
trọng doanh thu chỉ chiếm 7.32% và ngày càng giảm qua các năm tiếp theo, năm
2009 chiếm 6.71%, năm 2010 chiếm 6.48% và đến năm 2011 chỉ còn 5.59%.
Nguyên nhân do Thái Lan là quốc gia có nhiều điểm tương đồng với Việt Nam về
địa lý nên nhu cầu nhập khẩu của thị trường này không nhiều, Thái Lan luôn là
quốc gia cạnh tranh gay gắt với Việt Nam trên trường quốc tế về các mặt hàng xuất
khẩu mà cả hai nước điều chiếm vị trí chủ lực, do đó tình hình xuất khẩu sang thị
trường Thái Lan nhìn chung chiếm tỉ trọng không cao và ngày càng giảm

18
Biểu đồ 2.3 : Biểu đồ so sánh tỷ lệ doanh thu theo khu vực năm 2008-2011

Đối với các thị trường tiềm năng khác như Hà Lan, Hàn Quốc, Trung Quốc,
Nhật Bản, thì Hà Lan vẫn là đối tác được ưu tiên vì mối quan hệ thân thiết với nhiều
đối tác cũng như phụ thuộc vào mục tiêu của công ty là các thị trường Châu Âu, chỉ
đứng sau Mỹ, tỷ trọng doanh thu ở thị trường Hà Lan chiếm khá cao đạt 24.47%

Mỹ
31.89%
Hà Lan
25.17%
Hàn Quốc
8.22%
Trung Quốc
12.19%
Nhật 7.91%
Thái Lan
6.71%
Khác 7.91%
Hà Lan
26.84%
Mỹ
32.22%
Khác 7.6%
Mỹ
33.6%
Hà Lan
25.6%
Hàn Quốc
7.27%
Hàn Quốc
7.33%
Trung Quốc
11.34%
Nhật
7.81%
Thái Lan

nhiên đến năm 2010 tỷ trọng doanh thu xuất khẩu ở nhóm hàng này giảm nhẹ còn
49.35%, tức giảm 0.81%. Sang năm 2011, tỷ trọng doanh thu tăng nhẹ lên 1.01%.
Nhìn chung kim ngạch xuất khẩu hàng nông sản gia tăng do nhu cầu sử dụng của
thế giới tăng cao. Kim ngạch xuất khẩu hàng nông sản suy giảm dẫn đến tỷ trọng
hoạt động giao nhận xuất khẩu mặt hàng này của công ty giảm theo. Sự suy giảm
trên là do chính phủ tăng cường chương trình an ninh lương thực quốc gia nên hạn
chế xuất khẩu quá nhiều nhóm hàng này.
Tiếp theo là nhóm hàng thủ công mỹ nghệ, nhóm hàng này có tỷ trọng doanh
thu cao thứ 2 sau nhóm hàng nông sản. Tỷ trọng doanh thu xuất khẩu của nhóm
hàng này tăng qua các năm. Năm 2008 chiếm 26.12%, năm 2009 chiếm 28.88% tức
tăng 2.76% so với năm 2008 và đến năm 2010 chiếm 29.31%, tức tăng 0.43% so
Năm 2008
Năm 2009
Năm 2010
Năm 2011
CN nhẹ
18.72%
TC mỹ
nghệ
26.12%
Nông sản
45.23%
Thủy sản 9.93%
CN nhẹ
15.64%
TC mỹ nghệ
28.88%
TC mỹ nghệ
29.31%
TC mỹ nghệ

quốc gia như Nhật Bản.
Cuối cùng là nhóm hàng thủy sản, tỷ trọng doanh thu ở nhóm hàng này thấp
nhất. Do đặc thù của nhóm hàng này khi xuất khẩu cần phải đóng hàng trong
container lạnh, mà công ty thì không có giá cước cạnh tranh ở mặt hàng lạnh, vì vậy
doanh thu và lợi nhuận đạt được chưa cao bằng các mặt hàng khác. Từ năm 2008-
2009, tỷ trọng doanh thu giảm từ 9.93% xuống còn 5.32%, tức giảm 4.61% so với
năm 2008. Tuy nhiên, đến năm 2010 tỷ trọng doanh thu ở nhóm hàng này là 6.12%,
tăng nhẹ 0.8% so với năm 2009. Năm 2011 tỷ trọng doanh thu giảm 0.42% so năm
2010. Có thể thấy tỷ trọng doanh thu nhóm hàng này chủ yếu giảm qua các năm,
năm 2010 có tăng nhẹ nhưng không đáng kể, sự suy giảm do tình hình xuất khẩu
mặt hàng này ở nước ta ngày càng “ảm đạm” trong thời gian qua, sự ảm đạm này
một phần đến từ khó khăn của nền kinh tế EU, Mỹ…một phần do vấn đề nội tại do
doanh nghiệp xuất khẩu thiếu vốn, tự ý dùng kháng sinh…rất nhiều doanh nghiệp
phải đóng cửa, phá sản. Kết quả là các doanh nghiệp kinh doanh dịch vụ giao nhận
xuất khẩu như DACO đạt đươc doanh thu không như mong muốn do nhóm khách
hàng xuất khẩu mặt hàng này lâm vào tình trạng khó khăn như trên.
Tóm lại, nông sản là nhóm hàng chiếm vị trí chủ lực trong các mặt hàng xuất
khẩu của Daco. Tỷ trọng có biến động qua các năm nhưng nhìn chung đây là ngành
hàng xuất khẩu quan trọng của Việt Nam và Daco đã khai thác tốt lợi thế đó.

21
2.3. Những rủi ro phát sinh và các biện pháp khắc phục cho hoạt động xuất
khẩu bằng đƣờng biển.
2.3.1. Những rủi ro phát sinh
Bảng 2.2: Số liệu thống kê các lô hàng xuất khẩu bằng đƣờng biển gặp rủi ro
qua các năm 2008-2011
Đơn vị tính: lô hàng
Chỉ tiêu/
năm
2008

chiếm 1.81% trong tổng số lô, tỷ lệ rủi ro đã giảm xuống từ 2.37% năm 2008 xuống
còn 1.81% năm 2009. Năm 2010, số lô hàng gặp rủi ro tiếp tục giảm xuống còn 30
lô, chiếm 1.11% trong tổng số lô hàng xuất khẩu. Năm 2011 chỉ còn 16 lô hàng gặp
rủi ro, chiếm 0.56% tổng số lô hàng xuất khẩu.
Nhìn chung, mỗi năm công ty đều có những lô hàng gặp rủi ro, tuy nhiên từ
năm 2008-2011 số lô hàng bị rủi ro ngày càng giảm dần qua từng năm. Chứng tỏ
công ty đã ngày càng biết cách khắc phục để tránh được các rủi ro đem lại.
Qua các thống kê, DACO có thể đưa ra những trường hợp rủi ro mà công ty
thường hay gặp phải do thay mặt chủ hàng đóng hàng vào container là:
- Rủi ro do hàng hóa bị hư hỏng ở cảng đến vì không bảo quản đúng nhiệt độ
khi vận chuyển hàng trong container lạnh.

22
- Rủi ro do hàng hóa bị ẩm mốc ở cảng đến và bị gửi trả về khi xuất hàng đóng
trong pallet gỗ mà không hun trùng.
- Rủi ro do hàng bị đổ vỡ hư hỏng trong quá trình vận chuyển hàng hóa do
không chèn lót, sắp đặt hàng hóa cẩn thận trong container.
- Rủi ro do nhận hàng hóa chất, khi vận chuyển hàng hóa bị đổ vỡ làm hư
hỏng container của hãng tàu.
- Rủi ro về mặc chứng từ: do vận đơn hàng xuất phát hành sai sót, nên đại lý ở
nước đến trình manifest sai và người nhận hàng không thể nhận được hàng
hóa của họ. Khi đó, công ty bị phạt những chi phí phát sinh do việc phát
hành sai sót gây nên.
2.3.2. Biện pháp khắc phục
Qua những lô hàng gặp rủi ro, công ty đã tìm ra được những biện pháp khắc
phục để hạn chế những rủi ro cho mình.
Công ty nhận đóng hàng và vận chuyển hàng xuất đóng trong pallet gỗ, công
ty sẽ hun trùng trước khi gửi để tránh trường hợp hàng tới cảng đến bị gửi trả về.
Khi nhận dịch vụ đóng hàng cho khách hàng, công ty sẽ lựa chọn kiểu
container phù hợp với hàng hóa xuất khẩu, đồng thời kiểm tra tình trạng kỹ thuật

chỉ định, công ty thường làm cung cấp dịch vụ vệ tinh cho các công ty nước ngoài,
nên chỉ hưởng lợi ích rất nhỏ từ các hợp đồng giao nhận.
Đội ngũ bán hàng và cung cấp dịch vụ hoạt động vẫn chưa hiệu quả, khách
hàng do công ty tự tìm kiếm thường nhỏ lẻ mang lại giá trị chưa cao.
Công ty cũng chưa đưa công nghệ thông tin áp dụng xử lý công việc hàng
ngày, điều này làm cho quy trình làm chứng từ hay kiểm tra nghiệp vụ diễn ra
tương đối chậm do đó làm khách hàng kém tin tưởng vào tiềm lực công ty.
Công ty tuy kinh doanh dịch vụ logistics nhưng chưa chủ động trong khâu vận
chuyển còn phụ thuộc nhiều vào các hãng vận tải nước ngoài, nên bị áp đặt chi phí
và nhiều khoản phí phát sinh vô tội vạ, điều này làm cho chi phí dịch vụ của công ty
đội lên cao. Chi phí logistics cao ảnh hưởng đến giá thành, giảm tính cạnh tranh của
dịch vụ giao nhận hàng hóa mà công ty đang thực hiện, đặc biệt với các công ty của
nước ngoài.
Khó khăn kế tiếp do công ty có quy mô nhỏ, tiềm lực yếu về tài chính, nhân sự,
hoạt động qua nhiều trung gian, đại lý; cạnh tranh về giá là chủ yếu, thiếu đầu tư
công nghệ, chuyên môn nghiệp vụ và chỉ cung cấp các các dịch vụ đơn lẻ như mua
bán cước, bốc dỡ, khai thuê Hải quan…nên chưa tạo ra các chuỗi giá trị gia tăng.

24
2.5. Đánh giá hiệu quả hoạt động giao nhận hàng xuất của công ty
2.5.1. Đối với nền kinh tế
Mặc dù quy mô thị trường dịch vụ Logistics còn nhỏ nhưng vẫn hứa hẹn phát
triển nhiều tiềm năng trong tương lai với tốc độ phát triển khá cao (20-25%)/năm
công ty hoàn toàn tin tưởng vào sự phát triển lớn mạnh hơn nữa, đây cũng là yếu tố
thúc đẩy ngành công nghiệp Logistics phát triển trong tương lai, trở thành một
thành phần quan trọng của nền kinh tế nước nhà.
Hoạt động kinh doanh Logistics của công ty góp phần tạo nhiều việc làm cho
xã hội, cải thiện nâng cao trình độ cũng như kinh nghiệm cho người lao động.
2.5.2. Đối với xã hội
Daco Logistics là doanh nghiệp kinh doanh lĩnh vực Logistics, mà Logistics là

của mình. Bên cạnh đó là những cơ hội thách thức tác động đến hoạt động công ty
cũng như những kiến nghị đối với nhà nước để có thể phát triển dịch vụ Logistics
của Việt Nam nói chung và của Daco Logistics nói riêng.
3.1. Triển vọng và mục tiêu phát triển của công ty
3.1.1. Triển vọng của hoạt động giao nhận hàng xuất trong thời gian tới.
Việt Nam là quốc gia có nhiều triển vọng phát triển ngành Logistics, đặc biệt
trong bối cảnh hệ thống cơ sở hạ tầng ngày càng phát triển và hoàn thiện, nền kinh
tế Việt Nam phục hồi nhanh chóng sau khủng hoảng.
Mối quan hệ thương mại quốc tế giữa Việt Nam và thế giới đã có những phát
triển mạnh mẽ, đặc biệt hoạt động xuất khẩu rất được chính phủ chú trọng. Điều
này tạo nhiều thuận lợi cho hoạt động giao nhận hàng xuất phát triển hơn nữa trong
thời gian tới.
Đến năm 2015, Việt Nam sẽ nâng gấp đôi năng lực xếp dỡ hàng hóa so với
hiện tại (khoảng 250 triệu tấn/năm) (theo quyết định phê duyệt quy hoạch phát triển
cảng biển Việt Nam ngày 24-12-2009). Dịch vụ logistics ở Việt Nam chiếm 15-20%
GDP (khoảng 12 tỉ đô la Mỹ). Nếu chỉ tính riêng khâu quan trọng nhất của logistics
là vận tải, chiếm từ 40-60% chi phí, thì cũng đã là một thị trường dịch vụ khổng lồ.
Việt Nam được đánh giá là quốc gia có điều kiện tự nhiên và vị trí địa lý vô
cùng thuận lợi để phát triển ngành logistics với trên 17.000 ki lô mét đường bộ, hơn
3.200 ki lô mét đường sắt, 42.000 ki lô mét đường thủy, 266 cảng biển, 20 sân bay
và hàng trăm cửa khẩu quốc tế, quốc gia lớn nhỏ nằm dọc theo chiều dài đất nước.
Với ưu thế như vậy, ngành Logistics ở Việt Nam hoàn toàn có thể phát triển vững
mạnh và hoạt động đầy sôi nổi trong tương lai.

Trích đoạn xuất giải pháp
Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status