Lời nói đầu29
Thực tập là một yêu cầu không thể thiếu được đối với một sinh viên đại
học. Không những thế việc thực tập của một sinh viên kỹ thuật lại càng cần
thiết hơn bao giê hết. Nó có ảnh hưởng rất nhiều đến khả năng học tập và làm
việc sau này của người kỹ sư. Việc thực tập khiến người sinh viên củng cố và
nắm vững hơn các lý thuyết, giúp họ làm quen với thực tế sản xuất, có kháI
niệm rõ ràng về công việc của họ.
Mét sinh viên của trường Đại Học Bách Khoa Hà Nội trong suốt khoá học
được thực tập 3 lần. Hai lần thực tập đầu mỗi lần thực tập 5 tuần lễ, lần thứ
nhất là phần thực tập nhận thức chung cho hầu hết mọi ngành học, lần thứ hai
là thực tập công nhân kỹ thuật, lần thứ ba là lần thực tập tốt nghiệp, đây là
lần thực tập quan trọng nhất, kéo dài 7 tuần lễ. Lần thực tập này đòi hỏi người
sinh viên rất nhiều cả về kiến thức lý thuyết lẫn hiểu biết về thực tế, về các kỹ
thuật trong chuyên nghành của họ.
Đối với những sinh viên chuyên nghành Vật liệu học & Nhiệt luyện cũng
không thể nằm ngoàI những đòi hỏi đú. Nhúm thực tập tốt nghiệp của chúng
em có may mắn được thực tập tại Công ty Dụng cụ cắt & Đo lường cơ khí,
một nơi thực tập rất phù hợp với chuyên nghành của chúng em. Ngoài ra
chóng em còn được sự quan tâm, giúp đỡ rất nhiệt tình của các thầy giáo
hướng dẫn thực tập, của Công ty DCC & ĐLCK và của bộ môn Vật liệu học &
Nhiệt luyện. Lần thực tập này đó giỳp em hiểu biết được rất nhiều về thực tế
công nghệ và củng cố được những kiến thức đã học trong nhà trường.
Em xin trân trọng cảm ơn sự giúp đỡ của các thầy cô giáo trong bộ môn
Vật liệu học & Nhiệt luyện, cỏc cụ chỳ trong Công ty DCC & ĐLCK, đặc biệt
là thầy giáo Nguyễn Anh Sơn, Nguyễn Aớ Xỏ và thầy giáo chủ nhiệm Nguyễn
Quyết Thắng đã không quản nắng mưa thường xuyên đến thăm, động viên và
dặn dò chúng em trong đợt thực tập này.
Do trình độ bản thân có hạn nên báo cáo thực tập của em chắc chắn còn
rất nhiều thiếu sót. Em rất mong được các thầy cô trong bộ môn và các bạn
góp ý giúp đỡ để bản báo cáo của em được tốt hơn.
BỘ MÔN VLH & NHIỆT LUYỆN - - 1 - ĐHBK - HÀ NỘI
1.2. Điều kiện kinh tế xã hội :
Công ty dụng cụ cắt và đo lường cơ khí nằm trên đường Nguyễn Trãi (Cây
số 7 đường Hà Nội đi Hà Đông) thuộc phường Thượng Đình, quận Thanh
Xuân, thành phố Hà Nội.
Công ty nằm trong địa bàn dân cư, tiếp giáp với nhiều cơ quan, xí nghiệp
(Công ty giày Thượng Đình, Liên doanh VINA - SIROKI, Công ty cơ khí Hà
Nội) và giáp với khu dân cư phường Nhân chính, quận Thanh Xuân. Cỏch
cụng ty hơn 1km dọc theo đường Nguyễn TrãI là khu công nghiệp Thượng
Đình (gồm nhiều Công ty sản xuất như Công ty cao su Sao Vàng, Công ty
thuốc lá Thăng Long, Công ty giày Thượng Đình ) và khu nhà ở phường
Thanh Xuân. Trong địa bàn của công ty còn có nhiều trường Đại học lớn như
Đại học quốc gia, Đại học Ngoại Ngữ
Sản phẩm của công ty rất đa dạng và có chất lượng cao, một phần cung cấp
cho các nhu cầu trong nước và một phần dành cho xuất khẩu, chủ yếu là xuất
khẩu sang Nhật Bản. Công ty luôn cố gắng nghiên cứu, tìm hiểu kỹ nhu cầu thị
trường, tạo ra các sản phẩm có chất lượng cao hơn, đa dạng hơn, đáp ứng yêu
cầu ngày càng cao của thị trường.
Sù ổn định và phát triển của Công ty tạo thêm nhiều việc làm cho người
lao động và góp phần tăng thêm nguồn ngân sách cho địa phương.
1.3. Tình hình sản xuất kinh doanh :
Cuối những năm 80 do mới chuyển từ nền kinh tế bao cấp sang nền kinh tế
thị trường, sản phẩm của công ty tiêu thụ chậm và giảm sút do trình độ công
nghệ còn thấp, thiết bị sử dụng đã quá lâu, sản phẩm làm ra chất lượng còn
chưa cao so với hàng nhập ngoại và giá thành còn chưa hợp lý. Trước tình hình
đó công ty đã nghiên cứu thay thế một số thiết bị cũ bằng thiết bị mới, nghiên
cứu cải tiến mẫu mã, nâng cao chất lượng sản phẩm, hạ giá thành. Vì vậy hoạt
BỘ MÔN VLH & NHIỆT LUYỆN - - 3 - ĐHBK - HÀ NỘI
động sản xuất của công ty trong cơ chế thị trường đã nhanh chóng ổn định, thu
nhập của người lao động ngày càng tăng. Bảng 1 dưới đây trình bày sản xuất
kinh doanh của công ty từ năm 1992 đến năm 1996.
• Trạm y tế
• Phòng tài vụ
• Phòng kế hoạch kinh doanh
• Phòng tổ chức cán bộ
• Phòng bảo vệ
Các phân xưởng sản xuất gồm:
• Phân xưởng khởi phẩm
• Phân xưởng Cơ khí 1
• Phân xưởng Cơ khí 2
• Phân xưởng Dụng cụ
• Phân xưởng Cơ điện
• Phân xưởng Mạ
• Phân xưởng Nhiệt luyện
• Phân xưởng Bao gãi
1.5. Công nghệ sản xuất :
1.5.1. Sản phẩm :
Sản phẩm của công ty bao gồm:
Sản phẩm chính hiện tại của công ty là các loại dụng cụ cắt gọt kim loại
bao gồm : bàn ren ta ro, dao phay, dao tiện, lưỡi cưa, calip với sản luợng
khoảng 22 tấn /năm.
BỘ MÔN VLH & NHIỆT LUYỆN - - 5 - ĐHBK - HÀ NỘI
Ngoi ra cụng ty cũn sn xut mt s sn phm ph phc v nhu cu
ca th trng nh : tm sn chng trt, neo cu, dao ct tm lp, thanh
trt vi sn lng 200 tn /nm.
1.5.2. Quy trỡnh cụng ngh sn xut :
1.5.2.1. Quy trỡnh cụng ngh sn xut Bn ren :
Thộp c cõy c a vo mỏy tin chuyờn dựng sừu ỳ ln lt c mi
mt trờn mỏy mi phng, khoan l thoỏt phoi v l bờn trờn mỏy khoan, phay
rónh nh v trn my phay vn nng. Tip n chi tit c ct ren trờn mỏy
ct ren chuyờn dựng, tin ht lng v li trờn mỏy tin chuyờn dựng. Sau ú
kho
Chống
gỉ
Nhuộm
đen
Mài
hai mặt
Mài
l%ỡi cắt
Đánh
bóng
Hỡnh 1: S cụng ngh sn xut bn ren
ThộpHỡnh 2: S quy trỡnh cụng ngh sn xut Taro
1.5.2.3. Quy trỡnh cụng ngh sn xut Mũi khoan :
Thộp c ct on trn my tin t ng. Sau ú c cỏn thng phụi
(i vi loi phụi nh), phay rónh v lng trn my phay chuyờn dựng t
ng. Tip n c ln s, nhit luyn (tụi trong lũ mui), sau ú c ty
ra, nhum en. Sau khi nhum en xong chi tit c mi trũn ngoi trờn
mỏy mi khng từm (i vi loi nh), trờn mỏy mi trũn vn nng (i vi
loi ln). Tip n chi tit c mi sc u trờn mỏy mi chuyờn dựng hoc
mỏy mi hai ỏ. Cui cựng chi tit c em i chng g ri nhp kho.
B MễN VLH & NHIT LUYN - - 7 - HBK - H NI
Nhập kho
Máy
tiện
Máy phay
vạn năng
cán
Máy phay
chuyên
dùng
Máy
lăn số
Nhiệt
luyện
Tẩy rửa &
nhuộm
đen
Máy
mài tròn
Máy
mài sắc
Nhập kho
Thộp tm
Hỡnh 4: Quy trỡnh cụng ngh sn xut dao phay ct
1.5.2.5. Quy trỡnh cụng ngh sn xut Li ca mỏy :
Thộp tm c dp theo ỳng chiu di, chiu rng trn my dp 250 tn.
Sau ú ln lt c phay rng trn my phay vn nng, dp u v l trn
my dp 130 tn, nn phn rng to gỳc thot phoi trn my ép. Tip n chi
tit c em vo nhit luyn (tụI trong lũ mui). Nhit luyn xong chi tit
c lm non hai u trn l tn s, tip n c ty ra, sn v nhp kho.
S quy trỡnh cụng ngh c trỡnh by trn hnh 5.
1.5.2.6. Quy trỡnh cụng ngh sn xut Dao ct tm lp :
Dao ct tm lp gm hai phn: thõn dao v li dao.
Thõn dao c lm bng thộp tm, c dp ct trn my dp 250 tn.
Sau ú c tin ng kớnh ngoi v ng kớnh l, tip n c
B MễN VLH & NHIT LUYN - - 9 - HBK - H NI
Thộp tm c dp theo ỳng chiu di v chiu rng trn my dp 130
tn. Sau ú c mi phng s b trờn mỏy mi phng. Tip n c phay
hai gúc nghiờng v phay li trn my phay ri c a vo nhit luyn
trong lũ mui. Sau khi nhit luyn chi tit c ty ra ri mi phng hai mt
trờn mỏy mi phng, mi hai gúc nghiờng v mi li trờn mỏy mi sc. Sau ú
chi tit c em i vit hoc in s ri cui cựng l nhp kho.
B MễN VLH & NHIT LUYN - - 10 - HBK - H
NI
Máy dập
250 tấn
Máy phay
vạn năng
Máy dập
130 tấn
Nhiệt
luyện
Máy ép
Sơn
Làm non
2 đầu
Tẩy rửa
Nhập kho
Thép tấm
Hình 6: Quy trình công nghệ sản xuất Dao tiện cắt thanh
BỘ MÔN VLH & NHIỆT LUYỆN - - 11 - ĐHBK - HÀ
NỘI
M¸y dËp
130 tÊn
M¸y mµi
ph¼ng 1
Máy pay
vạn năng
Thép tấm
Nhập kho
Hình 7: Quy trình công nghệ sản xuất dao cắt tấm lợp
1.6. Trang thiết bị sản xuất :
Trang thiết bị sản xuất chính của công ty bao gồm:
1. Máy tiện các loại
2. Máy khoan các loại
3. Máy mài các loại
4. Máy phay
5. Máy Ðp, máy lăn số, máy cán cắt ren và máy xọc
6. Máy cưa
7. Máy dập
8. Mỏy bỳa
9. Máy cắt tôn
10. Máy nén khí
11. Các loại lò nhiệt luyện: lò muối, lò đIện trở, lò tần số
12. Các thiết bị nhuộm đen
13. Các thiết bị khác như cần trục, biến thế, tủ sấy
Nhìn chung máy móc của công ty rất đa dạng, được nhập khẩu từ nhiều
nước khác nhau như Liờn Xụ cũ, Nhật Bản, Đức, Tiệp Khắc Hiện nay hầu
hết các thiết bị đã cũ nhưng do được bảo dưỡng thường xuyên nên vẫn hoạt
động tốt, đảm bảo vận hành & sản xuất bình thường.
BỘ MÔN VLH & NHIỆT LUYỆN - - 13 - ĐHBK - HÀ
NỘI
PHẦN 2
CÁC THIẾT BỊ CHÍNH VÀ PHễ
TRONG PHÂN XƯỞNG NHIỆT LUYỆN
2.1. Lò buồng các loại chạy điện, khí dầu :
điện nhà máy hay phân xưởng là 220V thỡ dựng kiểu đấu sao. Trong tất cả các
lò điện ba pha đều có dây trung tính (dây nối đất) để đảm bảo an toàn khi làm
việc. Trong các cấu trúc lò hiện nay việc nâng mở nắp lò đều được cơ khí hoá
để giảm nhẹ thao tác cho công nhân, việc đóng ngắt điện cũng được tiến hành
tự động nhờ một bộ phận ngắt điện đặc biệt.
Trong tất cả các loại lò buồng dựng cỏc nhiên liệu khí, lỏng hay năng
lượng điện, được cơ khí hoá hay không cơ khí hoá quá trình chất dỡ phần lớn
đỏy lũ được làm bằng một tấm thép chịu nhiệt dày (6 15) mm. Trong quá
trình nung nóng, tấm đáy thường bị biến dạng cong vênh. Tấm đáy thường
được chế tạo từ thép chịu nhiệt Cr20Ni80, Cr15Ni60, Cr15A5, hoặc gang đúc
chịu nhiệt v.v , ngoài ra người ta có thể sử dụng gạch chịu nhiệt. Hiện nay do
gớa thành năng lượng điện cao nên người ta có xu hướng chuyển sang sử
dụng các loại lò chạy nhiờn liờụ khớ hoặc lỏng.
Ở công ty DCC và ĐLCK sử dụng lò buồng chạy điện H45 của Liờn xụ cũ,
các thông số của lò bao gồm:
Tên lò
Công suất
(Kw)
Năng suất
thiết kế
Tốc độ gia
nhiệt không tải
Điện áp(V)
Sè pha
Nhiệt độ Max
Kích thước trong
(mm)
Kích thước ngoài
(mm)
Dài Rộng Cao Dài Rộng Cao
lũ này có thể dựng khớ bảo vệ để nung nóng chi tiết. Lũ cú nhiệt độ thấp được
trang bị các quạt để làm điều hòa không khí trong lũ. Cỏc quạt và các động cơ
điện có công suất từ (0,6 1)kW được đặt ở trên nắp lò.
Cỏc dõy đốt được ngăn cách với khoảng không làm việc bằng các miếng
chắn kim loại. Người ta nâng nắp lò nhờ một bộ phận là cơ cấu thủy lực đặc
biệt. Nắp lò giếng thường có quạt đặt nằm trên khung giằng. Dùng một cơ cấu
thủy lực nâng nắp lò và khung, muốn quay nắp lò sang hướng khỏc thỡ dựng
tay đẩy nắp, khi muốn đóng nắp lò lại thì mở van thủy lực .
Trong cỏc lũ nhiệt độ thấp và trung bình người ta dựng dõy đốt là các hợp
kim Cr20Ni80, Cr15Ni60 (Cỏc dõy đốt được đặt ở các tường bờn lũ), cũn ở
lò nhiệt độ cao thanh đốt thường là các thanh Cacborun.
Ở phân xưởng nhiệt luyện Công ty DCC & ĐLCK sử dụng hai lò giếng
nhiệt độ thấp của Liờn xụ cũ cú kớ hiệu là H31 & H32 để ram và nung sơ
bộ. Ngoài ra cũn cú một lò giếng nhiệt độ trung bình của Đức ký hiệu OKD,
nhiệt độ làm việc max ~ 950
0
C, thường sử dụng ram, nung tôi hoặc nung sơ
bộ.
BỘ MÔN VLH & NHIỆT LUYỆN - - 16 - ĐHBK - HÀ
NỘI
Loại lò
Công
suất
(kw)
Nhiệt
độ
làm việc
max
Trong quá trình sử dụng và thao tác ở lò muối, do việc thay đổi môi trường
nung, các phần tử muối và kim loại lỏng bám vào và đọng lại trong lò làm
thành phần nung thay đổi. Để khắc phục tình trạng này cần thường xuyên làm
sạch lò, môi trường nung phải tinh khiết, trỏnh cỏc tạp chất rơi vào lò. Ngoài
BỘ MÔN VLH & NHIỆT LUYỆN - - 17 - ĐHBK - HÀ
NỘI
ra khi sử dụng lò muối cần phải thường xuyên tiến hành việc khử O
2
để tránh
quá trình oxy hoá và thoát C.
Tuỳ thuộc vào nhiệt độ làm việc và đặc tính của môi trường muối làm việc
mà chúng ta cú cỏc loại muối khác nhau. Khi sử dụng lò nồi cần biết những ưu
việt và nhược điểm của chúng. Như ta đã biết do môi trường nung là muối hay
kim loại, nhiệt độ trong khoảng không làm việc của lò là như nhau ở mọi vị trí,
chi tiết nung tránh bị oxy hoỏ, nờn tuổi thọ của nồi lò thấp, thường bị bào mòn
do muối hoặc kim loại, do đó phải chọn nồi lò có tính chịu nhiệt cao, Ýt bị bào
mòn do hoá chất, nếu nồi lò bằng gạch Samốt thì phải có độ bền tốt. Khi thao
tác ở cỏc lũ muối cần chú ý an toàn lao động, chi tiết phải được sấy khô trước
khi cho vào lò (nếu còn nước sẽ gây nổ), hệ thống hót độc phải tốt, đặc biệt là
các khí độc có gốc CN
, Pb, Cl
2
sẽ gây hại đến sức khỏe con người.
Lò muối dùng rất phổ biến, chúng có nhiều cấu trúc khác nhau, lò có thể
chạy bằng điện, khớ, madỳt hay than. Hiện nay sử dụng phổ biến là cỏc lũ
muối điện cực.
Đặc điểm của lò muối điện cực là nung nóng bằng dòng điện đi qua các
thanh điện cực nối liền với môi trường nung (muối) thành một mạch kín, do
vậy sẽ có điện trở rất lớn. Dòng điện đi qua muối lỏng thoát ra một nhiệt lượng
ký hiệu của Liờn Xụ cũ các loại lò kiểu này được ký hiệu là C.
Phần lớn cỏc lũ nồi điện cực kiểu C tuổi thọ thấp vì các thanh điện cực
chúng mũn và khó thay thế. Người ta đã tiến hành cải tiến cách lắp đặt các
thanh điện cực đó theo một phương pháp mới là kẹp chặt các thanh điện cực
theo một hàng với nhau, mỗi thanh điện cực nối liền với một pha của máy biến
thế. Các thanh điện cực có thể chuyển động từ trên xuống dưới tuỳ theo sự ăn
mòn nhiều hay Ýt. Để đảm bảo tuổi thọ của các thanh điện cực người ta dùng
một hệ thống nước làm nguội.
Trên hình vẽ cho ta thấy cấu trúc của một lò muối điện cực ký hiệu CBC
35/13 (Liờn xô cũ) dùng để nhiệt luyện thép gió, để ủ các chi tiết làm từ thép
không gỉ. Ba thanh điện cực được kẹp chặt trong các kẹp đặc biệt, đầu của
chúng nhúng trong khoảng không làm việc của lũ. Cỏc điện cực đặt cách
khoảng không làm việc bằng một màng chắn kim loại chịu nhiệt 3 líp dày
khoảng (5 10) mm.
Màng chắn này có thể gọi là cực thứ 4 hoặc điểm trung tính ( dây nguội )
của mạng điện 3 pha. Màng chắn tạo ra khả năng điều hoà dòng điện và từ
BỘ MÔN VLH & NHIỆT LUYỆN - - 19 - ĐHBK - HÀ
NỘI
trường 3 pha trong môi trường lỏng, hơn nữa màng chắn ngăn cách chi tiết
nung với điện cực không gây ra hiện tượng đoản mạch và quá nhiệt. Lũ cú
chụp hót nối liền với hệ thống quạt của phân xưởng . Nhiệt độ của lò được
kiểm tra bằng nhiệt kế bức xạ 1.
Xưởng nhiệt luyện của Công ty DCC & ĐLCK được trang bị 3 lò muối
CBC 35/13.
Kiểu
lò muối
Công
suất
lò
• Khởi động : 17,4 - 14,7v
• Làm việc : 12,7 - 11,2v .
• Không tải : 10 7,8 - 5,5v.
Hiện nay không sử dụng việc thay đổi điện áp để điều chỉnh công suất của
lò, vì vậy bên thứ cấp được đấu chặn ở cấp 7 (mức công suất cao nhất). Trọng
lượng biến thế 1680 kg.
BỘ MÔN VLH & NHIỆT LUYỆN - - 20 - ĐHBK - HÀ
NỘI
Ngoài ra, xưởng nhiệt luyện còn được trang bị thờm lũ nồi điện cực C50
của Nga dùng để ram chi tiết cú cỏc thông số chủ yếu sau:
• Kích thước làm việc : Rộng 600 mm, dài 900 mm, sâu 450 mm.
• Kích thước ngoài : Rộng 1750 mm, dàI 2016 mm, cao 1310 mm.
• Công suất định mức 50 kw, sử dụng điện 3 pha 380/220 V.
• Nhiệt độ làm việc max: 600
0
C.
• Năng suất 100kg/h.
Lò C50 được dùng để ram thép gió, ram trung bình và ram cao các thép
hợp kim & thép các bon. Môi trường nung của lò thường là hỗn hợp 85%
KNO
3
+ 15% NaOH, nhiệt độ sử dụng từ 300 600
0
C.
2.4. Các phương pháp nấu chảy muối và khử Oxi trong lò muối :
Lấy một Ýt muối đang nóng chảy ở trong nồi lò này đổ sang một nồi lũ
khỏc và cho lò chạy.
Rải lên trờn đỏy nồi lò một líp muối đã sấy khô, trên muối đặt 3 thanh điện
cực hình sao, các đầu của nó nối với điện cực của lò rồi cho dòng điện chạy
qua, ba cực hình sao nóng lên làm muối nóng chảy.
phân xưởng nhiệt luyện cũng đã xảy ra hiện tượng này, dẫn đến aptomỏt bảo
vệ của phân xưởng phải cắt, mỗi lần như vậy việc đóng điện rất là vất vả.
2.4.2. Các phương pháp khử oxi trong lò muối :
Oxi ở trong lò muối rất nguy hiểm, nó gây nên hiện tượng oxi hoá và thoát
Cacbon, gây ảnh hưởng rất nhiều đến chất lượng nhiệt luyện. Vì vậy việc tiến
hành khử ụxi trong lò muối là một yêu cầu không thể thiếu, nhất là lò muối có
nhiệt độ trung bình và cao.
Dùa vào tính của các phản ứng giữa chất khử với kim loại mà ta phân ra
làm hai loại chất khử khác nhau.
- Chất khử sẽ phân ly ra thành cỏc ụxit, thuộc loại này gồm có than củi,
graphớt, SiO
2
, silic tinh thể, sắt silic
- Chất khử sẽ liên kết với các oxyt kim loại thành hợp chất khó tan lắng
xuống đáy, thuộc loại này gồm có Bura H
3
PO
4
, muối Flo ( MgF
2
, Mg(BF
4
) ).
BỘ MÔN VLH & NHIỆT LUYỆN - - 22 - ĐHBK - HÀ
NỘI
Đối với hợp chất muối BaCl
2
và NaCl chất khử nờn dựng là muối Flo, oxit
Titan hoặc Silic, MgF
2
0
C). Đây là chất khử ụxi tốt nhất hiện có trong xưởng. Nhưng hiện
nay hạn chế sử dụng do quá trình tạo bột ferosilic phức tạp và tốn nhiều công
sức.
2.4.3. Phương pháp kiểm tra lớp thoỏt Cacbon trên bề mặt chi tiết :
Trong lò muối cần thường xuyên kiểm tra sự thoát Cacbon trên bề mặt chi
tiết vỡ nú ảnh hưởng xấu đến chất lượng sản phẩm. Sau đây chúng ta nghiên
cứu một số phương pháp thường gặp trong các nhà máy hiện nay.
Phương pháp hoá học:
Người ta lấy một dây thép mỏng có chiều dày từ (0,08 0,1)mm làm bằng
thép CD120, CD130 và được nung nóng trong lò muối theo quy trình nhiệt
BỘ MÔN VLH & NHIỆT LUYỆN - - 23 - ĐHBK - HÀ
NỘI
luyện đã cho, sau khi nung nóng được tôi trong nước và dũa nhỏ thành bột rồi
đem phân tích hoá học. Lượng Cacbon sẽ thay đổi theo thời gian và nhiệt độ
nung nóng. Kết quả này cho ta thấy sự thoát Cacbon của chi tiết trong thời gian
nung. Đối với thép gió người ta cũng dùng phương pháp này.
Phương pháp kiểm tra tổ chức đầu mót của mẫu:
Phương pháp này đặc trưng cho việc kiểm tra ở nhiệt độ cao. Sự thoát
Cacbon sẽ xảy ra ngay ở trên đầu nhọn của mẫu thử làm bằng thép gió. Mẫu
càng nhọ thì sự thoát Cacbon càng lớn. Trên mẫu thử người ta làm (3 4) mòi
nhọn hình răng cưa, nung nóng đến nhiệt độ 1280
o
C, giữ nhiệt 15 phót sau đó
mang tới lò muối có nhiệt độ 725
o
C giữ (10 30) phót và làm nguội trong
không khí. Sau khi kiểm tra tổ chức tế vi của mẫu ta thấy rõ sự khác nhau qua
ranh rới giữa lớp thoỏt Cacbon và tổ chức của mẫu. Do chuyển biến nhanh
austenit quá nguội trong vùng có lượng Cacbon thấp nên sẽ có tổ chức trustit
vùng thử thì có thể kết luận rằng mẫu đã bị thoát Cacbon. Phương pháp này
thường chỉ cho biết có xảy ra hiện tượng thoát Cacbon hay không chứ
không thể xác định được lớp thoỏt Cacbon. Ngoài ra phương pháp này còn
được sử dụng để đo độ thấm tôi.
2. Phương pháp thứ hai là dùng một lưỡi dao cạo râu nhúng vào lò muối,
giữ 1 phót sau đó đem tôi trong nước rồi bẻ. Nếu bị gãy là tốt, khụng góy là
đã bị thoát Cacbon .
3. Phương pháp giũa đỉnh răng thường được sử dụng trước khi tôi hoặc
trong khi tụi cỏc chi tiết, dụng cụ làm từ thép gió. Người ta dùng một mẫu
thử có đầu nhọn, thường là một đoạn lưỡi cưa, một mảnh 1/4 của lưỡi dao
phay. Mẫu thử được thực hiện tuần tự giống như tôi chi tiết bình thường,
sau đó được đem đi giũa đỉnh răng. Nếu như xảy ra hiện tượng thoát
Cacbon thì đầu mót của răng sẽ bị thoát trước tiên, vì vậy độ cứng và khả
năng chống mài mòn ở đó sẽ giảm. Kinh nghiệm cho thấy nếu khi giũa mà
dũa bị truội đI và đỉnh răng vẫn trơ ra thì chất lượng khử oxi là tốt, không
bị thoát Cacbon. Nếu phần đỉnh răng bị mòn đi và tù lại thì chứng tỏ là đã
bị thoát Cacbon. Cũng như hai phương pháp trên, phương pháp này cũng
không xác định được chính xác líp thoỏt Cacbon mà chỉ xác định được có
xảy ra hiện tượng thoát Cacbon không mà thôi. Nói chung đây là những
phương pháp thường áp dụng trong thực tế, các phương pháp khác có khả
BỘ MÔN VLH & NHIỆT LUYỆN - - 25 - ĐHBK - HÀ
NỘI